Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chi tiêu y tế công lập chiếm khoảng 7% đến 9% tổng chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam, việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính từ bao cấp sang tự chủ là xu thế tất yếu. Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên, được thành lập từ năm 2010 với quy mô ban đầu khoảng 200 giường bệnh. Kể từ năm 2017, khi tỉnh Hưng Yên bắt đầu tự cân đối thu chi ngân sách và có điều tiết về Trung ương, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế địa phương trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ y tế công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá quá trình chuyển dịch mô hình quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và định hướng Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính y tế, phân tích thực trạng quản lý các nguồn thu, cơ cấu chi thường xuyên, trích lập các quỹ trong giai đoạn 2016–2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nâng cao mức độ tự chủ tài chính giai đoạn 2019–2025.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên với dữ liệu thứ cấp từ 3 năm tài chính 2016, 2017 và 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu giúp đơn vị nâng cao mức độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên từ khoảng 65% năm 2016 lên mục tiêu trên 85% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời hỗ trợ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Hàng hóa công cộng để luận giải bản chất của dịch vụ y tế. Dịch vụ khám chữa bệnh vừa mang tính chất hàng hóa công ích (không loại trừ và không cạnh tranh tuyệt đối), vừa có tính chất dịch vụ có thể thương mại hóa một phần. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa khung lý thuyết cải cách bệnh viện của Ngân hàng Thế giới với 5 trụ cột then chốt: trao quyền tự chủ trong quản lý vận hành, tạo lập động cơ tài chính từ cơ chế chi trả, quyền giữ lại thặng dư thu chi, xác lập tính tự chịu trách nhiệm và đảm bảo trách nhiệm an sinh xã hội.

Các khái niệm chuyên ngành nền tảng được làm rõ gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng để cung ứng dịch vụ công ích.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân phối kết quả tài chính theo khung quy định pháp luật.
  • Bốn nhóm phân loại tự chủ: Nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), Nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên), Nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên), và Nhóm 4 (ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên).
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ hình thành từ chênh lệch thu chi (trích tối thiểu 15% đến 25%) và nguồn khấu hao tài sản cố định nhằm tái đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Quỹ thu nhập tăng thêm: Công cụ tài chính phân phối thu nhập cho người lao động, khống chế không quá 2 đến 3 lần quỹ tiền lương ngạch bậc theo từng nhóm tự chủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách theo dõi chi tiêu nội bộ và kế hoạch tài chính của Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên giai đoạn 2016–2018 (3 chu kỳ tài chính liên tục). Đồng thời, tác giả rà soát hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thông tư 71/2006/TT-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 100% các dòng thu chi chính trong báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm của bệnh viện. Đối với dữ liệu định tính, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với quy mô 15 chuyên gia gồm lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Y tế Hưng Yên, Ban Giám đốc và các trưởng khoa, phòng kế toán tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả và so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng vận động của các dòng tiền thu – chi thực tế, đo lường chính xác tỷ lệ tự chủ tài chính theo từng năm và chỉ ra các sai lệch giữa dự toán và thực hiện. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong năm 2019, hoàn tất tổng hợp dữ liệu và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2019–2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn tài chính có sự chuyển dịch rõ rệt từ nguồn ngân sách sang nguồn thu sự nghiệp. Nguồn thu từ hoạt động khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế tăng trưởng trung bình khoảng 14,5%/năm, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 68% tổng nguồn thu của bệnh viện năm 2018. Trong khi đó, tỷ trọng kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giảm tương ứng từ khoảng 35% năm 2016 xuống còn dưới 30% năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên tập trung chủ yếu vào chi chuyên môn nghiệp vụ và chi cho con người. Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp chiếm khoảng 42% đến 45% tổng chi thường xuyên, chi mua thuốc, hóa chất, vật tư y tế chiếm khoảng 38% đến 41%. Các khoản chi quản lý hành chính được tiết giảm chỉ còn chiếm khoảng 5% đến 7% tổng chi nhờ áp dụng định mức khoán chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

Thứ ba, chênh lệch thu chi hàng năm đều đạt giá trị dương, giúp bệnh viện trích lập các quỹ đạt mức quy định. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được trích lập đạt tỷ lệ trên 25% chênh lệch thu chi theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP, bổ sung nguồn vốn mua sắm máy siêu âm màu 4D, lồng ấp sơ sinh. Quỹ thu nhập tăng thêm chi trả bình quân cho cán bộ viên chức đạt hệ số từ 0,4 đến 0,7 lần lương cơ bản trong năm 2017 và 2018.

Thứ tư, mức độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên tăng đều qua các năm: từ 62,5% năm 2016 lên 68,3% năm 2017 và đạt xấp xỉ 73,8% năm 2018, khẳng định vị trí đơn vị nhóm 3 vững chắc và có tiềm năng chuyển đổi sang nhóm 2.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Bảng cơ cấu nguồn thu và Biểu đồ cột chồng thể hiện xu hướng giảm dần của bầu sữa ngân sách cùng sự tăng trưởng của thu viện phí giai đoạn 2016–2018. Nguyên nhân của sự chuyển biến này xuất phát từ việc áp dụng giá viện phí mới có kết cấu chi phí lương theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC và sự gia tăng số lượng lượt khám chữa bệnh sản khoa, nhi khoa (tăng khoảng 12% lượt khám mỗi năm).

Tuy nhiên, giá dịch vụ y tế hiện hành mới chỉ kết cấu 4 trên 7 yếu tố chi phí (chưa tính khấu hao tài sản cố định lớn, chi phí đào tạo và chi phí quản lý). Điều này giải thích tại sao nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dù tăng nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư các hệ thống máy móc phẫu thuật nội soi sản khoa hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng.

So sánh với nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới tại 18 bệnh viện công ở Việt Nam và nghiên cứu của Lê Thị Chinh (2016) tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hưng Yên, kết quả tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên hoàn toàn tương đồng: quyền tự chủ đã kích thích tăng năng suất lao động và mở rộng dịch vụ, song khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các vị trí lâm sàng và cận lâm sàng có xu hướng gia tăng khoảng 15% đến 20%, đòi hỏi phải có cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  • Đa dạng hóa nguồn thu và mở rộng các dịch vụ y tế chuyên sâu: Ban Giám đốc và các khoa lâm sàng cần chủ động triển khai các gói dịch vụ sinh con trọn gói, chăm sóc sơ sinh chất lượng cao, khám chữa bệnh theo yêu cầu. Mục tiêu là nâng tỷ trọng thu dịch vụ tự nguyện lên mức 20% đến 25% tổng thu sự nghiệp vào năm 2022, tạo nguồn tài chính tự chủ vững chắc.
  • Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện định mức khoán chi chặt chẽ: Phòng Tài chính – Kế toán chủ trì rà soát, xây dựng lại định mức sử dụng văn phòng phẩm, điện nước, vật tư tiêu hao; giao khoán chi phí đến từng khoa, phòng. Mục tiêu tiết giảm từ 6% đến 8% chi phí quản lý hành chính trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành quy chế mới.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản công: Phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế phối hợp với Phòng Kế toán thiết lập hệ thống theo dõi khấu hao tài sản, nghiên cứu đề án liên doanh, liên kết đặt máy xét nghiệm, thiết bị chẩn đoán hình ảnh theo đúng Thông tư 107/2017/TT-BTC. Mục tiêu nâng công suất sử dụng trang thiết bị y tế chuyên dụng lên trên 85% công suất thiết kế trong giai đoạn 2019–2021.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý viện phí: Triển khai đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS), phần mềm xét nghiệm (LIS) và chẩn đoán hình ảnh (PACS). Mục tiêu cắt giảm 35% thời gian làm thủ tục thanh toán viện phí, kiểm soát chặt chẽ 100% chi phí xuất nhập thuốc và vật tư tiêu hao trước năm 2021.

Về mặt chính sách vĩ mô, kiến nghị Bộ Y tế và Bộ Tài chính sớm ban hành Nghị định hướng dẫn tự chủ y tế theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP; kiến nghị UBND tỉnh Hưng Yên tiếp tục bố trí ngân sách chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho bệnh viện đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên môn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu – chi, mô hình phân phối thu nhập tăng thêm và kinh nghiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng II.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Y tế và Sở Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của cơ chế tự chủ tài chính tại một bệnh viện địa phương, hỗ trợ công tác thẩm định dự toán, phân bổ ngân sách và kiểm tra giám sát chi tiêu công.
  • Kế toán trưởng và nhân viên tài chính kế toán đơn vị sự nghiệp y tế: Cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết về quy trình hạch toán, cơ chế trích lập và sử dụng 4 quỹ tài chính (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng - phúc lợi, Quỹ hỗ trợ khám chữa bệnh).
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị bệnh viện: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về mô hình kinh tế y tế công lập tại Việt Nam, khung lý thuyết phân loại tự chủ và hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn chuyển đổi chính sách 2016–2018.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên được xếp vào nhóm tự chủ nào theo quy định?

Trong giai đoạn 2016–2018, Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên được xếp vào Nhóm 3 theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP: đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. Tỷ lệ tự bảo đảm của bệnh viện dao động từ 62,5% đến 73,8%, phần kinh phí còn lại do ngân sách nhà nước cấp bù để chi lương và duy tu tài sản.

Nghị định 16/2015/NĐ-CP có điểm gì mới so với Nghị định 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tài chính?

Nghị định 16/2015/NĐ-CP phân định rõ 4 mức độ tự chủ dựa trên khả năng tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư. Quy định mới trao quyền tự chủ nhân sự cao hơn cho đơn vị tự chủ nhóm 1, đồng thời xác lập lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công có hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Cơ chế trích lập các quỹ từ chênh lệch thu chi tại bệnh viện được thực hiện như thế nào?

Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP, đơn vị Nhóm 3 phải trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (hoặc 15% nếu chênh lệch dưới 1 lần quỹ lương). Phần còn lại dùng trích Quỹ thu nhập tăng thêm (tối đa không quá 3 lần quỹ lương ngạch bậc), Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi (tối đa 3 tháng lương bình quân).

Thách thức lớn nhất trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên giai đoạn 2016–2018 là gì?

Thách thức lớn nhất là giá viện phí chưa kết cấu đủ 7 yếu tố chi phí, trong khi chi phí đầu vào y tế (thuốc, vật tư tiêu hao, năng lượng) liên tục tăng khoảng 8% đến 10%/năm. Bên cạnh đó, bệnh viện gặp áp lực cạnh tranh nhân lực chất lượng cao với các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn.

Làm thế nào để vừa tăng thu viện phí vừa đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân?

Bệnh viện thực hiện đồng thời hai chính sách: phân định rõ khu vực khám chữa bệnh BHYT công ích và khu khám chữa bệnh tự nguyện theo yêu cầu. Nguồn thặng dư từ dịch vụ tự nguyện được trích lập vào Quỹ hỗ trợ khám chữa bệnh để hỗ trợ bệnh nhân nghèo, đối tượng chính sách khi điều trị sản – nhi phức tạp.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên giai đoạn 2016–2018, làm rõ mức độ tự bảo đảm kinh phí thường xuyên đạt xấp xỉ 73,8%.
  • Công trình chứng minh tính hiệu quả của việc phân cấp quản lý tài chính giúp bệnh viện chủ động tăng nguồn thu sự nghiệp thêm 14,5%/năm và nâng cao thu nhập cho đội ngũ y bác sĩ.
  • Đóng góp quan trọng của nghiên cứu là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: mở rộng dịch vụ chất lượng cao, hoàn thiện định mức khoán chi, tối ưu hóa tài sản công và chuyển đổi số y tế.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị: Giai đoạn 2019–2020 hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và số hóa viện phí; giai đoạn 2021–2022 hoàn thiện cơ chế xã hội hóa trang thiết bị; giai đoạn 2023–2025 phấn đấu nâng mức tự chủ lên Nhóm 2 (tự bảo đảm 100% chi thường xuyên).
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.

Để tiếp cận đầy đủ hệ thống bảng biểu thống kê, biểu đồ phân tích và chi tiết các giải pháp quản lý tài chính, quý độc giả và các nhà quản lý y tế có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Trúc Quỳnh tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.