Cơ Chế Bảo Đảm Quyền Tiếp Cận Công Lý Ở Việt Nam Hiện Nay

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích các cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam hiện nay, nêu rõ thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1. Khái niệm công lý và quyền tiếp cận công lý

1.2. Khái niệm công lý

1.3. Nhận định của học viên về quyền tiếp cận công lý

1.4. Chủ thể nội dung và ý nghĩa của việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý

1.5. Ý nghĩa của việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý

1.6. Nội dung bảo đảm quyền tiếp cận công lý

1.7. Chủ thể trong quan hệ về quyền tiếp cận công lý

1.8. Các cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý

1.9. Sự bảo vệ pháp lý

1.10. Năng lực thực hiện quyền của người dân

1.11. Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật quốc tế

1.12. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Bảo đảm về chính trị với quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay

2.2. Bảo đảm về pháp lý với quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay

2.3. Bảo đảm bằng cơ chế thực hiện quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay

2.4. Các cơ chế tư pháp bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay

2.5. Hoạt động tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý

2.6. Các rào cản việc tiếp cận công lý

2.7. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.2. Đổi mới tổ chức hoạt động của Tòa án nhân dân bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận công lý

3.3. Hoàn thiện cơ chế bảo hiến để bảo đảm quyền tiếp cận công lý

3.4. Đa dạng hoá các loại nguồn pháp luật để bảo vệ công lý

3.5. Tăng cường tiếp cận công lý qua hệ thống trợ giúp pháp lý

3.6. Tiểu kết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế Bảo Đảm Quyền Tiếp Cận Công Lý Tại Việt Nam

Cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền. Quyền tiếp cận công lý không chỉ là một quyền cơ bản của con người mà còn là một tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển của hệ thống pháp luật. Trong bối cảnh hiện nay, việc bảo đảm quyền này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong việc thực thi pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người dân.

1.1. Khái Niệm Quyền Tiếp Cận Công Lý

Quyền tiếp cận công lý được hiểu là quyền của mọi công dân được tham gia vào các quy trình pháp lý một cách công bằng và minh bạch. Điều này bao gồm quyền được tư vấn pháp luật, quyền được đại diện hợp pháp và quyền được xét xử công bằng.

1.2. Ý Nghĩa Của Quyền Tiếp Cận Công Lý

Việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người, thúc đẩy công bằng xã hội và xây dựng lòng tin của người dân vào hệ thống pháp luật. Nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả của các cơ quan tư pháp.

II. Thực Trạng Về Quyền Tiếp Cận Công Lý Tại Việt Nam Hiện Nay

Thực trạng quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết. Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định trong việc cải cách tư pháp, nhưng vẫn còn nhiều rào cản ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận công lý của người dân.

2.1. Các Rào Cản Trong Việc Tiếp Cận Công Lý

Các rào cản này bao gồm sự thiếu hụt thông tin pháp lý, chi phí cao cho dịch vụ pháp lý, và sự phức tạp của các quy trình tố tụng. Những yếu tố này khiến nhiều người dân không thể thực hiện quyền của mình một cách hiệu quả.

2.2. Chính Sách Pháp Luật Liên Quan Đến Quyền Tiếp Cận Công Lý

Chính sách pháp luật hiện hành đã có những quy định nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý, nhưng việc thực thi còn nhiều hạn chế. Cần có những cải cách mạnh mẽ hơn để nâng cao hiệu quả của các quy định này.

III. Phương Pháp Bảo Đảm Quyền Tiếp Cận Công Lý Tại Việt Nam

Để bảo đảm quyền tiếp cận công lý, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ cải cách hệ thống pháp luật đến nâng cao năng lực cho các cơ quan tư pháp. Những phương pháp này sẽ giúp tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho người dân.

3.1. Cải Cách Hệ Thống Pháp Luật

Cải cách hệ thống pháp luật là cần thiết để loại bỏ những quy định không phù hợp và tạo ra một khung pháp lý rõ ràng hơn cho quyền tiếp cận công lý. Điều này bao gồm việc sửa đổi các luật liên quan đến tố tụng và bảo vệ quyền lợi của người dân.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Các Cơ Quan Tư Pháp

Nâng cao năng lực cho các cơ quan tư pháp thông qua đào tạo và trang bị kiến thức pháp luật cho cán bộ là một trong những giải pháp quan trọng. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ pháp lý và tăng cường sự tin tưởng của người dân vào hệ thống tư pháp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quyền Tiếp Cận Công Lý

Việc thực hiện quyền tiếp cận công lý không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Các chương trình trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật đã được triển khai nhằm hỗ trợ người dân trong việc thực hiện quyền này.

4.1. Các Chương Trình Trợ Giúp Pháp Lý

Các chương trình trợ giúp pháp lý đã giúp nhiều người dân, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn, tiếp cận được dịch vụ pháp lý. Những chương trình này cần được mở rộng và nâng cao chất lượng để phục vụ tốt hơn cho người dân.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyền Tiếp Cận Công Lý

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi của mình. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình hình này.

V. Kết Luận Về Quyền Tiếp Cận Công Lý Tại Việt Nam

Kết luận, quyền tiếp cận công lý là một vấn đề quan trọng và cần thiết trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền tại Việt Nam. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để bảo đảm quyền này cho mọi công dân.

5.1. Tương Lai Của Quyền Tiếp Cận Công Lý

Tương lai của quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam phụ thuộc vào những cải cách trong hệ thống pháp luật và sự nỗ lực của các cơ quan chức năng. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện quyền tiếp cận công lý bao gồm việc tăng cường giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của người dân và cải cách các quy trình tố tụng để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls các cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng chính sách, pháp luật về bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay. Quan điểm, giải pháp bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam hiện nay.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 NH NG VẤN Đ L LUẬN CƠ CH V ẢO ĐẢM QUY N TI P CẬN CÔNG L Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1. Khái niệm công lý và quyền tiếp cận công lý 1. Khái niệm công lý Ngay từ thời kỳ cổ đại, cả ở phƣơng Đông và phƣơng Tây, công lý (justice) thƣờng đƣợc đồng nghĩa với khát vọng về tự do và công bằng. Ứớc nguyện về công lý đƣợc thể hiện qua nhiều câu chuyện thần thoại và những bộ sách kinh điển nổi tiếng để lại trong lịch sử.

Ví dụ, thần thoại Hy Lạp ra đời khoảng từ 2000 - 1100 TCN đã khắc họa hình tƣợng nữ thần công lý Thémix một tay cầm cân, một tay cầm thanh kiếm, mắt bịt một băng vải để chứng tỏ sự vô tƣ, không thiên vị, xử lý nghiêm khắc đối với các hành động gian tà để đem lại sự ổn định và phát triển hài hòa của thế gian. Bộ luật Hammurabi, bộ luật thành văn cổ xƣa nhất của nhân loại ra đời khoảng từ 1792 - 1750 TCN đã nói đến công lý và coi công lý là cơ sở của nền cai trị nhân từ, công bằng nhằm đem lại sự thái bình và hạnh phúc cho ngƣời dân. Công lý cũng đƣợc minh họa trong vở kịch Antigone của Sophocle (496-406 TCN), trong đó nàng Antigone vì tình thƣơng, lẽ phải và đạo lý đã chống lại cƣờng quyền của vua Creon. Nhà triết học Hy lạp Plato (428- 348 TCN) cho rằng, công lý là một khái niệm thể hiện phẩm hạnh và sự hài hoà của con ngƣời với cộng đồng.

Trong khi đó, theo Aristotle (384-322 TCN), công lý cốt ở việc đối xử bình đẳng với những ngƣời ngang nhau và bất bình đẳng với những ngƣời không ngang hàng, tƣơng xứng với sự khác nhau về địa vị của họ. Công lý đƣợc chia thành “công lý cải tạo” - nơi mà toà án sửa chữa lỗi lầm do một bên phạm đối với bên khác và “công lý phân phối” – tức là cách thức, nỗ lực cố gắng để 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công bằng với mỗi ngƣời, đúng theo những gì mà ngƣời đó xứng đáng. Cicero (144-46 TCN) cho rằng, công lý là một phẩm hạnh quan trọng nhằm giữ xã hội thắt chặt bên nhau, nó cho phép chúng ta theo đuổi những điều tốt đẹp chung vì sự tồn tại của xã hội. Chức năng đầu tiên của công lý là giữ cho mỗi ngƣời khỏi làm những điều ác, có hại cho ngƣời khác [5, tr.

Trong thời trung cổ, công lý cũng thu hút sự chú ý của nhiều nhà tƣ tƣởng.Augustine (354-420) cho rằng công lý cao hơn nhà nƣớc và là vĩnh cửu. Ông coi công lý là điểm tựa chính trị, đạo lý trong mỗi thể chế: Nếu không có công lý, nhà nước chỉ là một băng cướp có tổ chức mà thôi. Trong khi đó, Thomas Aquinas (1225- 1274) cho rằng, công lý cung cấp những tiêu chí quan trọng và cơ bản để đánh giá hiệu lực của các đạo luật thực định. Công lý tự nhiên cao hơn luật pháp, luật pháp không công bằng thì không phải là luật pháp (Unjust laws are not laws).

Luật, theo Thomas Aquinas, là bất kỳ mệnh lệnh nào của lý tính do ngƣời cai quản xã hội đề ra vì hạnh phúc chung. Luật vĩnh cửu là luật của Chúa mà thông qua đó Chúa điều khiển thế giới, không làm cho các luật khác bắt nguồn từ nó trở nên thừa. Luật phải phản ánh nguyên lý của Đạo đức và luật tự nhiên. Loài ngƣời cụ thể hóa các nguyên lý, định đề của luật tự nhiên cần hƣớng đến cái thiện, làm việc thiện, tránh cái ác, bị lƣơng tâm hạn chế, và chống bất công [29, tr.

Trong thời cận hiện đại, những lý luận về tự do và công lý tiếp tục đƣợc thảo luận một cách sôi nổi và có hệ thống bởi các học giả nhƣ Montesquieu (1689-1755), Voltaire (1694-1778), Jean Jacques Rousseau (1712-1778), Thomas Jefferson (1743-1826). Tuy nhiên, phải đến thời hiện đại, nhiều vấn đề của công lý mới đƣợc làm sáng tỏ. Ngƣời có nhiều công lao trong việc nghiên cứu về công lý trong thời hiện đại là J. Công trình nghiên cứu đầu tiên của ông đƣợc xuất bản năm 1971 đã chỉ ra rằng, khái niệm về tự do và bình đẳng có thể đƣợc thống nhất lại với nhau trong cái mà 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ông gọi là công lý - công bằng.

Rawls gọi lý thuyết của ông là lý thuyết công lý như là sự công bằng. Câu hỏi công lý là gì đƣợc ông định nghĩa ngắn gọn trong mệnh đề “justice as fairness” (công lý là sự công bằng). Công lý nhƣ là sự công bằng là tâm điểm của toàn bộ học thuyết của Rawls. Trƣớc hết, Rawls quan tâm đến mối quan hệ giữa cái đúng - cái thiện và cái công bằng.

Giữa chúng phải có sự sắp xếp theo một thứ tự nhất định: cái đúng (right) trƣớc cái thiện (good), rồi đến cái công lí nhƣ là cái công bằng. Đã là cái công bằng thì phải vừa là cái đúng và vừa phải là cái thiện. Điều ngƣợc lại thì chƣa chắc là công lý. Đó là theo cách lý giải của Rawls.

Có cái đúng chƣa chắc đã là cái thiện và cái thiện chƣa chắc đã là cái đúng. Trong trƣờng hợp này chúng ta không có công bằng, tức là chúng ta không có công lý. Cái thiện trƣớc hết phải là cái đúng. Cũng nhƣ thế, cái công lý phải là cái đúng và phải là cái thiện.

Chúng phải là một. Là một sự hoàn thiện tối cao trong những trật tự khác nhau của nhận thức. Chúng giúp cho mỗi ngƣời nhận thấy một cách chính xác lợi ích riêng của mình trong mọi tình huống, chúng bổ sung cho nhau, tôn vinh nhau và là điều kiện không thể thiếu đƣợc của cuộc sống của con ngƣời. Rawls cho rằng, công lý là mẫu mực của cuộc sống, là mục đích của cuộc sống, là cái tiên thiên của luật pháp, nó giúp cho luật pháp gìn giữ sự thanh bình của cuộc sống, đảm bảo ổn định và phát triển kinh tế.

Công lý nhƣ là cái thế thăng bằng của xã hội. Bản thân công lý, chính là nhƣ ở giữa, nếu thái quá sẽ là bất công, thiếu sót sẽ làm tổn hại xã hội. Công lý còn là bình đẳng, có khoảng cách nhƣ nhau giữa lợi ích và sự mất mát hay thua thiệt trong các quan hệ xã hội. Cho nên công lý nhƣ là sự công bằng.

Đây cũng là lý lẽ làm căn cứ để Rawls bác bỏ lại thuyết vị lợi và vƣợt qua các lý thuyết kinh tế học đƣơng thời để kéo con ngƣời về với một đòi hỏi chính đáng và cao cả là cuộc sống của con ngƣời phải có công lý nhƣ là công bằng và dứt khoát phải có sự phân biệt giữa cái đúng, cái thiện và cái công bằng, để có 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những lựa chọn hợp lý nhất [7, tr. Quan điểm của Rawls khá tƣơng đồng với khái niệm về công lý trong cuốn Từ điển Luật Black, trong đó “công lý” đã đƣợc định nghĩa là “sự công bằng và hợp lý, với ba ý niệm cơ bản: sự nhấn mạnh về tầm quan trọng cá nhân, yêu cầu các cá nhân phải được đối xử một cách phù hợp, không thiên vị và bình đẳng” [34, tr. Ở Việt Nam, khái niệm công lý đã đƣợc nhắc đến trong một số công trình nghiên cứu gần đây của một số tác giả nhƣ: Nguyễn Đăng Dung (Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền); Nguyễn Văn Hiển (Bàn về hệ thống pháp luật), Viện khoa học pháp lý Bộ Tƣ pháp (Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở “Mối quan hệ giữa pháp luật và công lý – Lý luận và thực tiễn”), Vũ Công Giao (Tiếp cận công lý và các nguyên lý của nhà nước pháp quyền) …Tuy nhiên, ngƣời đƣa ra định nghĩa cụ thể nhất về công lý có lẽ là tác giả Nguyễn Xuân Tùng, trong đó nêu rằng: Công lý là một hiện tƣợng xã hội mang tính giai cấp và lịch sử, là phẩm hạnh xã hội mang tính chính trị sâu sắc, là giá trị giúp mỗi hành viên xã hội không làm phƣơng hại đến ngƣời khác và là căn cứ để tòa án giải quyết các xung đột, tranh chấp, vi phạm trên cơ sở đạo lý, lẽ phải, lẽ công bằng, qua đó, tạo dựng sự đồng thuận, ổn định và trật tự xã hội [27]. Bên cạnh đó, khái niệm công lý cũng đã xuất hiện trong một số từ điển của Việt Nam, ví dụ nhƣ: Công lý là lẽ phải, lẽ công bằng, phù hợp với pháp luật đƣơng thời, không thiên lệch, không tƣ vị.

Chế độ nào cũng coi tòa án là tƣợng trƣng cho công lý, là cơ quan công lý của chế độ ấy[31]. Hay công lý là: Sự công bằng hay chính nghĩa, sự đúng đắn, lẽ phải. Thƣờng đƣợc dùng trong đời sống pháp lý và đặc biệt là trong hoạt động tƣ pháp [31]; Công 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý là sự nhận biết đúng đắn và tôn trọng theo lẽ phải các quyền lợi ích chính đáng của mọi ngƣời [31]. Từ những phân tích ở trên, có thể thấy có rất nhiều định nghĩa về công lý, tuy nhiên trong phạm vi luận văn này, tác giả tán thành và sử dụng định nghĩa của J.

Rawls, trong đó xem công lý như là sự công bằng. Theo tác giả, những lý giải về tính hợp lý của định nghĩa này nhƣ nêu ở mục trên là thuyết phục, và định nghĩa rất ngắn gọn, rõ ràng, có tính khái quát lý luận cao. Nhận định của học viên về quyền tiếp cận công lý Trên phƣơng diện quốc tế, có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền tiếp cận công lý (the right of access to justice, hay còn đƣợc gọi tắt là tiếp cận công lý - access to justice), nhƣng tựu trung có thể quy vào hai cách hiểu chính: - Thứ nhất: Access to justice đƣợc hiểu nhƣ là quyền được xét xử công bằng (the right to a fair trial) mà đƣợc ghi nhận và nhấn mạnh trong luật quốc tế về quyền con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cơ Chế Bảo Đảm Quyền Tiếp Cận Công Lý Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cơ chế pháp lý và thực tiễn nhằm bảo vệ quyền tiếp cận công lý cho công dân tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống pháp luật công bằng và minh bạch, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ các cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở việt nam hiện nay, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về thực trạng và giải pháp hiện tại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vnu ls chiến lược cải cách tư pháp với mục tiêu bảo vệ công lý ở việt nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cải cách tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vấn đề quan trọng này.