Tổng quan nghiên cứu
Quyền tiếp cận công lý là giá trị cốt lõi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu để đánh giá mức độ tiến bộ, nhân văn của một hệ thống chính trị. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập 7 trên 9 điều ước quốc tế nền tảng về quyền con người và thực hiện tiến trình cải cách tư pháp toàn diện, việc bảo đảm cho mọi người dân khả năng tìm kiếm sự công bằng khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Mặc dù Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 06 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 và Điều 102 của Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định nhiệm vụ trọng tâm của Tòa án là bảo vệ công lý, nhưng nhận thức lý luận và cơ chế bảo đảm trên thực tế vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được giải quyết thấu đáo.
Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Pháp luật về quyền con người, mã số 8380101.07 của tác giả Trương Hồng Phi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Vũ Công Giao tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020, tập trung giải quyết mục tiêu tổng quát: hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng chính sách, pháp luật và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố các cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao quát không gian toàn quốc với trọng tâm là các thiết chế tư pháp, hòa giải và trợ giúp pháp lý, trong khung thời gian 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận sâu sắc khi lần đầu chuẩn hóa các tiêu chí tiếp cận công lý theo chuẩn mực quốc tế, đồng thời cung cấp giá trị thực tiễn giúp nâng cao chỉ số tin cậy tư pháp cho 100% công dân và bảo đảm quyền thụ hưởng công lý bình đẳng cho hơn 30% đối tượng thuộc các nhóm xã hội dễ bị tổn thương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên sự kết hợp hài hòa giữa phép duy vật biện chứng và lý thuyết công lý như là sự công bằng do học giả John Rawls khởi xướng năm 1971. Theo Rawls, công lý là đức hạnh đầu tiên của các thể chế xã hội, đòi hỏi mọi quy tắc pháp lý phải bảo đảm sự phân phối bình đẳng về cơ hội và quyền lợi cho từng cá nhân. Đồng thời, tác giả vận dụng mô hình 3 trụ cột thiết chế về tiếp cận công lý của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc gồm:
Thứ nhất, sự bảo vệ pháp lý: Hệ thống các quyền, nghĩa vụ được luật pháp quốc gia ghi nhận, tương thích với các điều ước quốc tế về quyền con người.
Thứ hai, năng lực cung cấp biện pháp khắc phục: Khả năng vận hành minh bạch, hiệu quả của hệ thống tư pháp chính thức gồm Tòa án, Viện kiểm sát và hệ thống tư pháp phi chính thức gồm hòa giải, trọng tài, luật tục.
Thứ ba, năng lực yêu cầu công lý: Mức độ nhận thức pháp luật và khả năng sử dụng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của người dân.
Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: công lý, quyền tiếp cận công lý, cơ chế tư pháp chính thức và cơ chế tư pháp phi chính thức, đối chiếu chặt chẽ với Điều 8 và Điều 10 của Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 cùng Điều 14 của Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu tư liệu gồm hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt, 7 công ước quốc tế về quyền con người cùng bộ dữ liệu khảo sát Chỉ số Công lý thực hiện trên địa bàn 21 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Hội Luật gia Việt Nam phối hợp với UNDP công bố. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu điển hình được áp dụng nhằm đại diện cho các vùng địa lý kinh tế từ đồng bằng, đô thị đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp luật học so sánh và thống kê định lượng là nhằm phát hiện chính xác độ vênh giữa các quy định hiến định với luật chuyên ngành, đồng thời kiểm chứng tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế. Khung thời gian phân tích tập trung vào chu kỳ 15 năm thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW từ năm 2005 đến năm 2020. Phương pháp này bảo đảm tính khách quan, khoa học, giúp lượng hóa được các rào cản thủ tục và chi phí mà người dân phải đối mặt khi tiếp cận các cơ quan tài phán.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, Việt Nam đã đạt tỷ lệ phê chuẩn 77,8% khi tham gia 7 trên 9 điều ước nhân quyền quốc tế cốt lõi, đặc biệt là việc gia nhập Công ước Chống tra tấn và Công ước về Quyền của Người khuyết tật năm 2014. Tuy nhiên, tiến độ nội luật hóa các cam kết này vào Luật Người khuyết tật năm 2010 và Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 còn chậm, tạo ra những khoảng trống pháp lý khi bảo vệ các nhóm yếu thế.
Thứ hai, tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết làm suy giảm khoảng 30% hiệu lực thực thi của các đạo luật bảo đảm quyền dân chủ. Điển hình là Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 và Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 sau nhiều năm ban hành vẫn thiếu các nghị định hướng dẫn quy trình khiếu nại cụ thể, khiến quyền giám sát trực tiếp của nhân dân chưa phát huy được hiệu quả tối đa.
Thứ ba, cơ cấu giải quyết tranh chấp có sự mất cân đối nghiêm trọng khi trên 75% các vụ việc dân sự, kinh tế phải giải quyết thông qua hệ thống Tòa án chính thức, trong khi các thiết chế phi chính thức như hòa giải cơ sở và trọng tài thương mại chỉ chiếm khoảng 25%. Thực trạng này dẫn đến quá tải hệ thống tư pháp, dù các biện pháp phi chính thức giúp giảm từ 40% đến 50% chi phí và rút ngắn một nửa thời gian tố tụng.
Thứ tư, mạng lưới trợ giúp pháp lý miễn phí mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 35% nhu cầu thực tế của người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương khó khăn. Tình trạng thiếu hụt hơn 50% đội ngũ luật sư và trợ giúp viên pháp lý có kỹ năng chuyên biệt về tâm lý trẻ em và người khuyết tật là rào cản lớn nhất cản trở việc thực hiện quyền tiếp cận công lý bình đẳng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản lý hành chính còn can thiệp sâu vào hoạt động tư pháp, cùng với tâm lý e ngại và định kiến cho rằng điều kiện đặc thù của quốc gia chưa cho phép mở rộng nhanh các quyền tự do dân chủ. So sánh với các phát hiện từ Báo cáo Chỉ số Công lý năm 2012 của UNDP và nghiên cứu năm 2015 của UN Women về bạo lực gia đình, luận văn khẳng định rằng việc thiếu cơ chế bảo hiến độc lập và quy trình tố tụng phức tạp đã trực tiếp làm suy yếu năng lực đòi quyền lợi chính đáng của công dân.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua một biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ phê chuẩn công ước quốc tế với tỷ lệ luật hóa nội địa, cùng một bảng ma trận đánh giá 5 tiêu chí của Chỉ số Công lý gồm: khả năng tiếp cận, sự công bằng, tính liêm chính, độ tin cậy và bảo đảm quyền cơ bản. Việc mô tả dữ liệu theo cách này làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt về cơ hội tiếp cận công lý giữa các vùng miền, đồng thời nhấn mạnh tính cấp thiết của việc cải tổ toàn diện hệ thống Tòa án theo tinh thần Kết luận số 01-KL/TW năm 2016 của Bộ Chính trị.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đẩy mạnh nội luật hóa các điều ước quốc tế. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Chính phủ. Mục tiêu định lượng cần đạt là giải quyết dứt điểm 100% tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn thi hành các đạo luật về quyền con người, ban hành nghị định quy định chi tiết cho Luật Tiếp cận thông tin và Luật Trưng cầu ý dân trong lộ trình từ năm 2021 đến năm 2024.
Thứ hai, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Tòa án nhân dân theo hướng độc lập tư pháp và lấy tranh tụng làm trọng tâm. Chủ thể thực hiện là Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan tư pháp địa phương. Mục tiêu định lượng là nâng tỷ lệ các phiên tòa xét xử theo tinh thần tranh tụng công khai lên trên 95%, giảm tỷ lệ các bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của thẩm phán xuống dưới 1,0% trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025.
Thứ ba, mở rộng mạng lưới và nâng cấp chất lượng của hệ thống trợ giúp pháp lý. Chủ thể thực hiện là Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Mục tiêu định lượng là nâng tỷ lệ bao phủ dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho 100% người nghèo, người khuyết tật và đồng bào dân tộc thiểu số, tổ chức đào tạo chuyên sâu cho hơn 500 trợ giúp viên pháp lý trên cả nước trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2026.
Thứ tư, thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp và đa dạng hóa các nguồn pháp luật bổ trợ. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mục tiêu định lượng là xây dựng quy trình xem xét tính hợp hiến của văn bản quy phạm, đồng thời công bố và áp dụng từ 20 đến 30 án lệ mới mỗi năm để tạo nguồn giải thích pháp luật linh hoạt trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2027.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội và cán bộ lập pháp tại Bộ Tư pháp: Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu và 7 chuẩn mực quốc tế cốt lõi giúp các cơ quan này hoàn thiện kỹ thuật lập pháp, thẩm tra các dự án luật bảo đảm 100% tính tương thích với luật nhân quyền quốc tế.
Thứ hai, thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên tại các cơ quan tiến hành tố tụng: Luận văn cung cấp khung lý thuyết về xét xử công bằng và các nguyên tắc bảo vệ quyền con người, hỗ trợ đổi mới quy trình tranh tụng thực chất tại phiên tòa và phấn đấu đạt tỷ lệ giải quyết đúng pháp luật trên 95% số vụ án được thụ lý.
Thứ ba, đội ngũ luật sư, trợ giúp viên pháp lý và các tổ chức xã hội: Các chủ thể này có thể khai thác mô hình 3 trụ cột của UNDP để thiết kế các chiến dịch trợ giúp pháp lý lưu động, nâng cao năng lực đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 30% đối tượng yếu thế tại vùng sâu, vùng xa.
Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học: Luận văn là nguồn học liệu giá trị phục vụ trực tiếp công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Luật Nhân quyền, Luật Hiến pháp và Khoa học Tư pháp tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
-
Quyền tiếp cận công lý được định nghĩa như thế nào trong luật nhân quyền quốc tế?
Theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 của Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948, quyền tiếp cận công lý là khả năng của mọi cá nhân được yêu cầu Tòa án độc lập bảo vệ và nhận sự đền bù thỏa đáng khi quyền lợi bị xâm phạm. Khái niệm này không chỉ giới hạn trong tố tụng hình sự mà mở rộng ra toàn bộ 100% các quan hệ dân sự, kinh tế và hành chính.
-
Hiến pháp năm 2013 có bước tiến đột phá nào về bảo vệ công lý tại Việt Nam?
Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định tại Khoản 3 Điều 102 quy định Tòa án nhân dân có nhiệm vụ tối cao là bảo vệ công lý, quyền con người và quyền công dân. Quy định tiến bộ này tạo cơ sở pháp lý trực tiếp để Tòa án các cấp triển khai tranh tụng dân chủ, giảm tỷ lệ án oan sai trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020.
-
Tại sao cơ chế tư pháp phi chính thức lại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm công lý?
Các cơ chế phi chính thức như hòa giải cơ sở và trọng tài thương mại giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng với chi phí tiết kiệm từ 40% đến 50% so với Tòa án. Theo khuyến nghị của UNDP, việc dung nạp các tập quán pháp tiến bộ tại 21 tỉnh thành giúp người dân vùng sâu dễ dàng tiếp cận giải pháp công bằng mà không bị rào cản thủ tục phức tạp.
-
Những rào cản lớn nhất đối với người yếu thế khi tiếp cận công lý tại Việt Nam là gì?
Rào cản lớn nhất gồm chi phí thuê luật sư đắt đỏ, trình độ dân trí pháp lý chưa đồng đều và sự thiếu hụt hơn 50% trợ giúp viên có chuyên môn đặc thù. Thực tế khảo sát cho thấy chỉ khoảng 30% người nghèo và người khuyết tật tại vùng sâu tiếp cận được dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí đạt chuẩn chất lượng cao.
-
Cần làm gì để nâng cao tính liêm chính và hiệu quả của Tòa án trong việc bảo đảm công lý?
Luận văn đề xuất tách bạch hoàn toàn thẩm quyền quản lý hành chính với hoạt động xét xử tư pháp, kết hợp phân bổ ngân sách độc lập do Quốc hội quyết định. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ tranh tụng công khai lên 95% và bảo đảm thẩm phán chỉ tuân theo pháp luật, không bị chi phối bởi bất kỳ áp lực bên ngoài nào.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Trương Hồng Phi đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 kết luận và đóng góp cốt lõi:
- Khẳng định tiếp cận công lý là quyền con người thiêng liêng, đòi hỏi sự vận hành đồng bộ của 3 trụ cột: khuôn khổ bảo vệ pháp lý, năng lực cung cấp biện pháp khắc phục và năng lực yêu cầu công lý của nhân dân.
- Làm sáng tỏ ý nghĩa lịch sử của Hiến pháp năm 2013 và Nghị quyết số 49-NQ/TW trong việc xác lập Tòa án là thiết chế nòng cốt bảo vệ công lý tại Việt Nam.
- Nhận diện sự mất cân đối lớn trong cơ cấu tài phán khi Tòa án chính thức gánh vác trên 75% tranh chấp, trong khi các thiết chế hòa giải phi chính thức mới chỉ đạt khoảng 25%.
- Đánh giá thẳng thắn các điểm nghẽn thể chế, bao gồm khoảng 30% văn bản quy định chi tiết bị nợ đọng và tình trạng thiếu hụt nguồn lực trợ giúp pháp lý cho người yếu thế.
- Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện cơ chế bảo hiến và phát triển án lệ trong chu kỳ phát triển từ năm 2021 đến năm 2030.
Công trình tạo lập cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, định hướng cho các bước tiếp theo trong chiến lược cải cách tư pháp quốc gia giai đoạn 2021-2030. Đã đến lúc các cơ quan lập pháp, tư pháp và toàn xã hội cần chung tay hành động để biến các quyền hiến định thành hiện thực sống động cho 100% người dân Việt Nam.