Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Vũ Thị Tâm Thu (Học viện Tài chính, Hà Nội, 2022) đại diện cho một bước tiến học thuật mang tính tiên phong trong việc giải quyết bài toán củng cố tài khóa (fiscal consolidation) và tái cấu trúc nguồn thu quốc gia trong giai đoạn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế. Đặt trong bối cảnh các rủi ro tài khóa gia tăng trên phạm vi toàn cầu do thâm hụt ngân sách kéo dài, nợ công tăng cao và các cú sốc bất đối xứng như đại dịch COVID-19, luận án đã làm sáng tỏ tính cấp thiết của việc xây dựng một nền tài chính quốc gia tự chủ và an toàn. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị đã xác định trọng tâm: "Cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô", đồng thời Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ đặt chỉ tiêu tỷ trọng thu nội địa đạt 85 - 86% vào năm 2025 và 86 - 87% vào năm 2030.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Mặc dù các nghiên cứu trước đây (như Diamond, 1971; Gupta, 2007; Lê Xuân Trường, 2013; Vũ Sỹ Cường, 2017) đã đề cập đến các khía cạnh riêng lẻ của hệ thống thuế hoặc tính bền vững nợ công, song chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ ba chiều kích cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) gồm: nguồn hình thành, khu vực kinh tế và nội dung kinh tế theo chuẩn mực Hệ thống Thống kê Tài chính Chính phủ (GFS 2014) gắn với mô hình định lượng kinh tế lượng tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giải quyết 4 nhóm giả thuyết định lượng tương ứng:
- RQ1: Bản chất của cơ cấu thu NSNN bền vững và hệ thống tiêu chí định tính, định lượng chuẩn hóa là gì?
- RQ2: Các bài học quốc tế về tái cơ cấu nguồn thu trong bối cảnh toàn cầu hóa có giá trị thích ứng như thế nào với thể chế Việt Nam?
- RQ3: Thực trạng cơ cấu thu NSNN của Việt Nam giai đoạn 2011–2020 bộc lộ những mất cân đối cơ cấu nào và các nhân tố kinh tế vĩ mô (GDP bình quân đầu người, vốn đầu tư xã hội, lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành) tác động ra sao đến cơ cấu thu nội địa và thu theo khu vực kinh tế?
- RQ4: Định hướng và lộ trình giải pháp tái cơ cấu thu NSNN đến năm 2030 cần được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính khả thi và bền vững?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Đánh thuế tối ưu (Optimal Taxation Theory), Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory) và Chuẩn mực Quản trị tài chính công hiện đại của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và OECD. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc lượng hóa thực nghiệm tác động của cơ cấu vốn đầu tư xã hội đến tỷ trọng thu ngân sách từ ba khu vực kinh tế (nhà nước, ngoài quốc doanh, FDI), cung cấp luận cứ khoa học để chấm dứt tình trạng thu ngân sách phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo và đất đai. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu thứ cấp toàn diện giai đoạn 2011–2020 của Việt Nam và kinh nghiệm đối sánh từ các nền kinh tế phát triển và đang phát triển (OECD, EU, ASEAN-9, Trung Quốc).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước phản ánh ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý thuyết thuế tối ưu và các nhân tố quyết định nỗ lực thu thuế (tax revenue effort). Khởi nguồn từ nguyên lý của Adam Smith về tính công bằng, thuận tiện và chi phí tuân thủ tối thiểu, Diamond (1971) đã phát triển mô hình toán học về hệ thống thuế tối ưu dựa trên thuế thu nhập và thuế tiêu dùng, nhấn mạnh việc loại bỏ thuế đánh trên hàng hóa trung gian để tránh biến dạng giá cả. Kế thừa quan điểm này, Rao (2005) khi nghiên cứu cải cách thuế tại Ấn Độ đã lập luận rằng hệ thống thuế phải cân bằng giữa tính hiệu quả kinh tế và năng lực quản lý hành chính, đề xuất mở rộng cơ sở thuế và thu hẹp diện miễn giảm. Gupta (2007) phân tích dữ liệu bảng của 105 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1980–2004, chỉ ra rằng GDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành kinh tế và dòng vốn FDI là các nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến tỷ trọng thu ngân sách trên GDP.
Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại đây tồn tại cuộc tranh luận học thuật gay gắt giữa hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Jens Arnold, 2009 tại các nước OECD; Alena, 2018 tại 28 nước EU) chứng minh rằng thuế tài sản và thuế tiêu dùng tạo ra ít tác động bóp méo thị trường nhất, trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cản trở tích lũy tư bản và đổi mới sáng tạo mạnh nhất.
- Ngược lại, luồng quan điểm thứ hai (Aisha Nazir, Sofia Anwar và Samia Nasreen, 2020 tại 20 quốc gia châu Á thu nhập trung bình; Maganya, 2020 tại Tanzania) chỉ ra rằng thuế trực thu làm suy giảm tăng trưởng từ 0,86 đến 1,12 đơn vị khi tăng 1 đơn vị thuế, do đó các nước đang phát triển cần dựa vào việc mở rộng cơ sở thuế gián thu kết hợp kiểm soát khu vực kinh tế phi chính thức.
Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam tập trung vào bền vững ngân sách và chuyển dịch cơ cấu thu. Vũ Đình Ánh (2003, 2019) tiên phong phân tích tính bền vững ngân sách qua phương pháp tiếp cận đa yếu tố; Vương Đình Huệ (2009) khẳng định nguồn thu nội địa ổn định là nền tảng ngăn ngừa rủi ro vỡ nợ công; Bùi Đường Nghiêu (2009) và Võ Văn Hợp (2013) làm rõ ngưỡng thâm hụt an toàn; Lê Xuân Trường (2012, 2013) đề xuất các kịch bản cấu trúc thu ngân sách thích ứng với cam kết gia nhập WTO.
Vị thế học thuật của luận án (Positioning): Luận án định vị tại điểm giao thoa giữa kinh tế học công cộng và kinh tế lượng ứng dụng. Luận án khắc phục hạn chế của các công trình trước (vốn chỉ dừng ở phân tích định tính hoặc chuỗi số liệu ngắn) bằng cách xây dựng hệ thống 4 mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến, đối sánh thực nghiệm Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế như nghiên cứu của Modica, Laudage và Harding (2018) về 80 quốc gia thuộc OECD và nghiên cứu của Hua Xu và Huiyu Cui (2011) về cải cách cơ cấu thu phụ thuộc đất đai của Trung Quốc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Đánh thuế tối ưu của Diamond (1971) và Lý thuyết Bền vững tài khóa (Fiscal Sustainability Theory) bằng việc bổ sung cấu trúc đa tầng của tính bền vững nguồn thu trong nền kinh tế chuyển đổi:
- Chuẩn hóa định nghĩa: Luận án khẳng định "Cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững là mối quan hệ ổn định, hợp lý giữa các bộ phận hợp thành hệ thống thu NSNN, trong dài hạn phải đảm bảo sự tăng trưởng liên tục của thu NSNN, phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế và ít bị tác động mạnh từ các yếu tố bên ngoài".
- Mô hình lý thuyết xác lập 4 mệnh đề cốt lõi (Propositions):
- Proposition 1: Tính bền vững về nguồn hình thành đòi hỏi tỷ trọng thu nội địa (loại trừ dầu thô và tiền sử dụng đất) phải đóng vai trò chủ đạo, giữ mức trên 80% tổng thu NSNN.
- Proposition 2: Cơ cấu thu theo khu vực kinh tế đạt trạng thái tối ưu khi tỷ trọng đóng góp thu ngân sách của từng khu vực (nhà nước, tư nhân, FDI) có hệ số co giãn tương thích tỷ lệ thuận với tỷ trọng đóng góp của khu vực đó trong cấu trúc GDP và vốn đầu tư toàn xã hội.
- Proposition 3: Cơ cấu thu theo nội dung kinh tế phải dịch chuyển hài hòa giữa thuế trực thu (Direct Taxes) và thuế gián thu (Indirect Taxes), ngăn ngừa hiện tượng xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (Base Erosion and Profit Shifting - BEPS).
- Proposition 4: Độ đàn hồi thu ngân sách (Tax Buoyancy) lớn hơn 1 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo củng cố tài khóa mà không cần tăng thuế suất danh nghĩa.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Tài chính công hiện đại, (2) Khung Thống kê Tài chính Chính phủ GFS 2014 của IMF, và (3) Lý thuyết Hành vi tổ chức kinh tế.
Cách tiếp cận phân tích loại trừ các khoản thu không mang bản chất gia tăng giá trị ròng (như bán tài sản công, thu hồi vốn nhà nước tại DNNN và thu chuyển nguồn theo định nghĩa truyền thống của Việt Nam) để tiệm cận hoàn toàn với chuẩn mực quốc tế GFS 2014. Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác lập trong giới hạn của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mức độ hội nhập thương mại sâu rộng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng kết hợp với lập trường nhận thức luận thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) có cấu trúc tuần tự:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan lý luận, phân tích chuẩn tắc các văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN 2015, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB, Luật Thuế BVMT) và đối sánh kinh nghiệm quốc tế.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế phân tích chuỗi thời gian (Time-series empirical design) đa tầng kết hợp kỹ thuật mô hình hóa kinh tế lượng hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares - OLS) để kiểm định các mối quan hệ nhân quả.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua 5 giai đoạn nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thống kê chính thống: Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Tài chính, Niên giám Thống kê Quốc gia và cơ sở dữ liệu World Bank giai đoạn 2011–2020.
- Tiền xử lý và chuẩn hóa dữ liệu: Đồng nhất hóa các chuỗi số liệu theo chuẩn phân loại GFS 2014, khử yếu tố lạm phát và chuyển đổi chuỗi thời gian về dạng logarit tự nhiên hoặc tỷ lệ phần trăm tương đối nhằm triệt tiêu hiện tượng phương sai thay đổi.
- Ước lượng mô hình kinh tế lượng trên phần mềm chuyên dụng EViews:
- Mô hình (1): Đánh giá tác động của các nhân tố vĩ mô tới tỷ trọng thu nội địa:
$$\text{STR_DOM}_t = \beta_0 + \beta_1 \ln(\text{GDP_PC}_t) + \beta_2 \text{INV}_t + \beta_3 \text{LAB}_t + \beta_4 \text{AGR}_t + \beta_5 \text{IND}_t + \beta_6 \text{SER}_t + \varepsilon_t$$
- Mô hình (2), (3), (4): Đánh giá tác động của cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội đến tỷ trọng thu ngân sách từ khu vực DNNN ($\text{REV_SOE}$), khu vực ngoài quốc doanh ($\text{REV_NONSOE}$) và khu vực FDI ($\text{REV_FDI}$):
$$\text{REV_SEC}{j,t} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{INV_SEC}{j,t} + \mu_t$$
- Quy trình kiểm định chẩn đoán mô hình (Diagnostic tests):
- Kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF).
- Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White (White's Heteroskedasticity Test).
- Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Breusch-Godfrey Lagrange Multiplier (LM Test).
- Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng kiểm định Jarque-Bera.
- Kiểm định tính phù hợp của dạng hàm bằng Ramsey RESET test.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp kết quả định lượng kinh tế lượng với phân tích định tính từ báo cáo quyết toán NSNN thực tế của Quốc hội để đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội tại (Internal validity).
Data và phân tích
Đặc tính mẫu và biến số: Tập dữ liệu bao gồm 10 quan sát năm liên tục (2011–2020) với đầy đủ các chỉ số vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế (bình quân 6,21%/năm), GDP bình quân đầu người (tăng từ 1.517 USD năm 2011 lên 2.779 USD năm 2020), cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (khu vực nhà nước chiếm ~31-38%, ngoài nhà nước chiếm ~38-45%, FDI chiếm ~23-25%). Kết quả kiểm định các mô hình hồi quy tại các Phụ lục 5 đến 12 trong luận án cho thấy các hệ số ước lượng đều đạt mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ và $p < 0,01$), hệ số xác định điều chỉnh ($R^2_{\text{adj}}$) đạt trên 85%, không vi phạm các khuyết tật tự tương quan hay phương sai sai số thay đổi.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu đưa ra 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá về thực trạng cơ cấu thu NSNN của Việt Nam giai đoạn 2011–2020:
- Thứ nhất, về cơ cấu theo nguồn hình thành: Tỷ trọng thu nội địa đã có bước chuyển dịch vượt bậc, tăng từ 61,3% năm 2011 lên 85,6% năm 2020, phản ánh sự giảm dần mức độ phụ thuộc vào tài nguyên khoáng sản (thu từ dầu thô giảm từ 16,3% năm 2011 xuống 2,8% năm 2020) và cắt giảm thuế quan theo cam kết WTO/FTA (thu từ XNK giảm từ 21,4% xuống 11,5%).
- Thứ hai, nghịch lý cơ cấu theo khu vực kinh tế: Khu vực FDI mặc dù chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu và đóng góp khoảng 20% GDP nhưng tỷ trọng đóng góp vào thu ngân sách nội địa chỉ dao động ở mức 14–16%, thấp hơn nhiều so với tiềm năng. Nguyên nhân xuất phát từ chính sách ưu đãi thuế quá mức (tax holidays) và hiện tượng chuyển giá tinh vi. Ngược lại, khu vực ngoài quốc doanh dù đóng góp trên 42% GDP nhưng số thu nộp ngân sách chỉ chiếm 13–15% do tỷ lệ kinh tế phi chính thức cao và thất thu thuế lớn.
- Thứ ba, sự suy giảm của thuế trực thu: Tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu NSNN có xu hướng giảm liên tục từ mức 26,5% năm 2011 xuống còn 17,2% năm 2020. Sự sụt giảm này là hệ quả trực tiếp của việc giảm thuế suất danh nghĩa từ 25% (trước 2014) xuống 22% và hiện tại là 20%, trong khi cơ sở thuế chưa được mở rộng tương xứng để bù đắp thâm hụt.
- Thứ tư, sự phụ thuộc bất ổn vào các khoản thu từ đất đai: Nguồn thu không thường xuyên từ vốn và đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) chiếm tỷ trọng cao bất thường trong thu nội địa (12–16% giai đoạn 2016–2020), tiềm ẩn nguy cơ bong bóng bất động sản và làm sai lệch bức tranh bền vững tài khóa thực chất.
- Thứ năm, bằng chứng kinh tế lượng khẳng định: Biến số vốn đầu tư toàn xã hội có tác động cùng chiều mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất đến số thu ngân sách từ cả ba khu vực kinh tế, trong đó hiệu quả huy động thuế trên một đơn vị vốn của khu vực ngoài quốc doanh đạt mức thấp nhất.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định tính không đồng nhất của tác động thuế giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển; chứng minh rằng chính sách thuế tối ưu tại Việt Nam bắt buộc phải kết hợp đồng thời giữa mở rộng cơ sở thuế gián thu (GTGT, TTĐB) và ngăn chặn xói mòn cơ sở thuế trực thu (TNDN).
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá tích hợp ba chiều phân loại thu ngân sách chuẩn hóa theo GFS 2014, có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tài khóa tại các nền kinh tế mới nổi khác.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Ban hành Luật Thuế Bất động sản/Thuế Tài sản để thay thế dần các khoản thu một lần từ giao đất, tạo nguồn thu ổn định hàng năm cho chính quyền địa phương.
- Rà soát, bãi bỏ các chính sách ưu đãi thuế TNDN tràn lan đối với dự án FDI thâm dụng lao động phổ thông; áp dụng chuẩn mực Chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (Trụ cột 2 - Thuế tối thiểu toàn cầu 15%).
- Mở rộng cơ sở thuế GTGT thông qua việc thu hẹp đối tượng không chịu thuế và diện áp dụng thuế suất ưu đãi 5%; nghiên cứu bổ sung thuế TTĐB đối với các mặt hàng có hại cho sức khỏe (đồ uống có đường, trò chơi trực tuyến).
- Hiện đại hóa công tác quản lý thuế dựa trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và hóa đơn điện tử để bao quát toàn bộ khu vực kinh tế số và thương mại điện tử xuyên biên giới.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu (Research Limitations):
- Giới hạn chuỗi dữ liệu chuỗi thời gian: Dữ liệu thống kê đồng nhất chỉ khả dụng ở tần suất năm trong giai đoạn 2011–2020 (10 quan sát), điều này hạn chế việc triển khai các kỹ thuật chuỗi thời gian bậc cao như Mô hình Tự hồi quy Phân phối trễ (ARDL) hoặc Mô hình Vectơ Hiệu chỉnh Sai số (VECM).
- Chưa phân tách cấp ngân sách: Luận án mới phân tích tổng hợp ngân sách nhà nước (bao gồm cả trung ương và địa phương) mà chưa bóc tách cấu trúc phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization) và cơ cấu thu đặc thù của từng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Tác động của khu vực kinh tế ngầm: Dữ liệu chưa lượng hóa trực tiếp quy mô thất thu thuế từ khu vực kinh tế phi chính thức (Shadow Economy) mà chỉ đánh giá gián tiếp qua sai số thống kê.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Mở rộng nghiên cứu bằng việc sử dụng dữ liệu bảng vi mô (Firm-level panel data) từ Tổng điều tra Doanh nghiệp để đánh giá chính xác gánh nặng thuế thực tế (Effective Tax Rate - ETR) của các doanh nghiệp FDI so với doanh nghiệp tư nhân trong nước.
- Hướng 2: Nghiên cứu tác động của Thuế carbon và Thuế kinh tế số đến sự chuyển dịch cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2025–2035.
- Hướng 3: Phân tích kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) về cạnh tranh thuế và phân cấp nguồn thu giữa các địa phương tại Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án cung cấp một hệ thống lý luận hoàn chỉnh và tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công cộng và Quản lý kinh tế tại Việt Nam, với tiềm năng trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu về củng cố tài khóa và chính sách thuế.
- Tác động chính sách: Các kết quả phân tích định lượng và khuyến nghị giải pháp của luận án là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ cho Ban Chỉ đạo Cải cách Thuế của Bộ Tài chính trong việc xây dựng Luật Thuế GTGT (sửa đổi), Luật Thuế TNDN (sửa đổi), Luật Thuế TTĐB (sửa đổi) và Chiến lược Cải cách Hệ thống Thuế đến năm 2030 theo Quyết định 508/QĐ-TTg.
- Tác động chuyển đổi kinh tế - xã hội: Việc thiết lập cơ cấu thu bền vững giúp giảm thiểu áp lực nợ công, tạo dư địa tài khóa để nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, chuyển đổi năng lượng xanh, y tế và giáo dục, qua đó củng cố phúc lợi xã hội và thúc đẩy tăng trưởng bao trùm.
- Tầm ảnh hưởng quốc tế: Đóng góp một điển cứu thực nghiệm điển hình từ quốc gia thu nhập trung bình thấp đang hội nhập sâu rộng, hỗ trợ các tổ chức quốc tế (IMF, WB, ADB) trong việc đánh giá năng lực huy động nguồn lực nội địa (Domestic Resource Mobilization - DRM) tại khu vực Đông Nam Á.
Đối tượng hưởng lợi
- Các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh tiến sĩ: Thụ hưởng khung phân tích phương pháp luận chuẩn mực, hệ thống biến số kinh tế lượng rõ ràng và các khoảng trống nghiên cứu sâu sắc để phát triển các đề tài liên quan.
- Giảng viên và học giả kinh tế công: Sở hữu tài liệu giảng dạy thực chứng sâu sắc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết thuế tối ưu quốc tế và thực tiễn vận hành ngân sách tại Việt Nam.
- Các nhà hoạch định chính sách tài chính (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội): Nhận được bức tranh định lượng chân thực về hiệu quả của từng sắc thuế và căn cứ vững chắc để thiết kế các chính sách động viên ngân sách hợp lý.
- Lãnh đạo doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề: Nắm bắt được xu hướng cải cách thuế trung và dài hạn của Chính phủ (thu hẹp ưu đãi, quản lý chặt chuyển giá, siết hóa đơn điện tử) để chủ động điều chỉnh chiến lược quản trị rủi ro và tuân thủ thuế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Đánh thuế tối ưu (Optimal Taxation Theory) của Diamond (1971) và Khung quản trị tài chính công GFS 2014 của IMF vào bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi. Luận án đã thiết lập khung đánh giá đa chiều tích hợp đồng thời ba cấu trúc thu (nguồn hình thành, khu vực kinh tế, nội dung kinh tế), chứng minh thực nghiệm rằng sự bền vững không chỉ đo bằng quy mô thu trên GDP mà cốt lõi nằm ở mức độ lành mạnh của cơ cấu thu nội địa từ hoạt động sản xuất kinh doanh lõi.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Trả lời: So với nghiên cứu định tính thuần túy của Lê Xuân Trường (2013) hay nghiên cứu phân tích nhân tố của Vũ Đình Ánh (2003), luận án đã tiên phong ứng dụng kỹ thuật mô hình hóa hồi quy OLS đa biến trên phần mềm EViews với chuỗi dữ liệu 10 năm được chuẩn hóa theo GFS 2014. Luận án thực hiện đầy đủ hệ thống kiểm định chẩn đoán khuyết tật (White test, Breusch-Godfrey, Jarque-Bera, VIF, Ramsey RESET) nhằm chứng minh mối quan hệ nhân quả định lượng giữa cơ cấu vốn đầu tư và số thu nộp ngân sách của từng khu vực kinh tế.
3. Phát hiện nào trong luận án gây bất ngờ nhất và được minh chứng bằng dữ liệu nào?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý hiệu quả thu ngân sách của khu vực FDI và ngoài quốc doanh: Dù khu vực FDI nhận được ưu đãi thuế cao nhất và chiếm trên 70% kim ngạch xuất khẩu, nhưng tỷ trọng đóng góp thu nội địa chỉ đạt 14–16%; trong khi khu vực ngoài quốc doanh chiếm 42% GDP nhưng số thu chỉ tương đương FDI do thất thu thuế lớn. Dữ liệu hồi quy mô hình (2), (3), (4) xác nhận hệ số co giãn giữa vốn đầu tư và số thu ngân sách ở khu vực ngoài quốc doanh là thấp nhất trong ba khu vực kinh tế.
4. Quy trình sao chép nghiên cứu (Replication protocol) có được cung cấp minh bạch không?
Trả lời: Có. Luận án trình bày chi tiết và minh bạch toàn bộ dữ liệu đầu vào tại 13 Phụ lục (Phụ lục 1 đến Phụ lục 13), bao gồm bảng số liệu gốc, định nghĩa biến số, phương trình kinh tế lượng cụ thể, kết quả chạy hồi quy từ phần mềm EViews và toàn bộ các bảng kiểm định khuyết tật mô hình, cho phép các nhà khoa học độc lập sao chép và kiểm chứng kết quả hoàn toàn.
5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào?
Trả lời: Luận án vạch ra lộ trình nghiên cứu đến năm 2030 tập trung vào: (1) Mô hình hóa tác động của Trụ cột 2 về Thuế tối thiểu toàn cầu đến dòng vốn FDI và thu ngân sách tại Việt Nam; (2) Thiết kế cơ chế điều tiết thuế đối với kinh tế nền tảng số và tài sản mã hóa; (3) Xây dựng khung chính sách Thuế carbon phục vụ cam kết Net Zero vào năm 2050.
Kết luận
Tổng kết lại, công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Tâm Thu đã đạt được 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính then chốt:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận toàn diện về cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững, tích hợp chuẩn mực GFS 2014 và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá định tính, định lượng.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm kinh tế lượng chuẩn xác về tác động của các nhân tố vĩ mô và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội đến tỷ trọng thu nội địa và thu nộp ngân sách theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011–2020.
- Nhận diện sâu sắc 4 điểm nghẽn cơ cấu của Việt Nam: phụ thuộc vào thu từ đất, xói mòn thuế trực thu do giảm thuế suất danh nghĩa, ưu đãi thuế FDI dàn trải và thất thu lớn ở khu vực kinh tế tư nhân phi chính thức.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị đối sánh cao từ OECD, EU, Trung Quốc và các nước ASEAN để rút ra các hàm ý thích ứng chính sách cho Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi đến năm 2030, trọng tâm là ban hành Luật Thuế Tài sản, mở rộng cơ sở thuế GTGT/TTĐB, thực thi chuẩn mực chống chuyển giá quốc tế và hiện đại hóa quản lý thuế điện tử.
Luận án đã đóng góp một di sản học thuật vững chắc, mở ra các hướng tiếp cận nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế tài khóa, đồng thời cung cấp nền tảng luận cứ khoa học tin cậy giúp hiện thực hóa mục tiêu xây dựng một nền tài chính quốc gia an toàn, thịnh vượng và tự chủ trong kỷ nguyên phát triển mới.