Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững: Nghiên cứu và giải pháp cho Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận án tâm thu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

209
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU

1.3. Những kết quả đạt được mà luận án sẽ kế thừa. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG

2.1. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG

2.1.1. Thu ngân sách nhà nước

2.1.2. Thu ngân sách nhà nước bền vững

2.2. CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG

2.2.1. Khái niệm cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

2.2.2. Nội dung cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

2.2.4. Các tiêu chí đánh giá cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THIẾT LẬP CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về thiết lập cơ cấu thu ngân sách theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020

3.1.2. Tình hình thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam

3.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

3.2.1. Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo nguồn hình thành

3.2.2. Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo khu vực kinh tế

3.2.3. Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế

3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế

3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

4.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

4.1.2. Những cơ hội, thách thức đối với cơ cấu thu ngân sách ở Việt Nam

4.2. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2030

4.2.1. Mục tiêu hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2030

4.2.2. Quan điểm hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2030

4.2.3. Định hướng hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam

4.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030

4.3.1. Các giải pháp theo phân loại cơ cấu thu ngân sách nhà nước

4.3.2. Các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước

4.3.3. Các giải pháp điều kiện

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI CƠ CẤU THU NỘI ĐỊA

PHỤ LỤC 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XÃ HỘI ĐẾN THU NGÂN SÁCH TỪ CÁC KHU VỰC KINH TẾ

PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỤC VỤ CHO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (1), (2), (3)

PHỤ LỤC 4: TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỤC VỤ CHO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (4)

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH (1)

PHỤ LỤC 6: CÁC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH (1)

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH (2)

PHỤ LỤC 8: CÁC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH (2)

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH (3)

PHỤ LỤC 10: CÁC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH (3)

PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH (4)

PHỤ LỤC 12: CÁC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH (4)

PHỤ LỤC 13: THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NỘI DUNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) bền vững là yếu tố quyết định sự ổn định tài chính quốc gia. Việc điều chỉnh cơ cấu thu nhằm duy trì nguồn thu bền vững có tác động lớn đến an toàn vĩ mô của nền kinh tế. Cơ cấu thu NSNN không chỉ phản ánh sự phát triển của nền kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội. Theo Nghị quyết số 07-NQ/TW, mục tiêu là đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn và bền vững.

1.1. Khái niệm cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững được hiểu là sự phân bổ hợp lý giữa các nguồn thu, đảm bảo tính ổn định và khả năng phát triển lâu dài. Điều này bao gồm việc giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định như thu từ tài nguyên và xuất nhập khẩu.

1.2. Vai trò của cơ cấu thu ngân sách trong phát triển kinh tế

Cơ cấu thu ngân sách có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển kinh tế bền vững. Nó giúp đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động phát triển xã hội, an sinh và bảo vệ môi trường. Sự ổn định của cơ cấu thu cũng phản ánh sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế khác nhau.

II. Những thách thức trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng cơ cấu thu ngân sách bền vững. Tình trạng phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định, bội chi ngân sách kéo dài và nợ công gia tăng là những vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt, đại dịch Covid-19 đã làm giảm nguồn thu ngân sách, gây áp lực lớn lên chính sách tài khóa.

2.1. Tình trạng phụ thuộc vào nguồn thu không ổn định

Nhiều nguồn thu ngân sách hiện nay phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như giá dầu và tình hình kinh tế toàn cầu. Điều này làm cho ngân sách dễ bị tổn thương trước những biến động kinh tế.

2.2. Bội chi ngân sách và nợ công gia tăng

Bội chi ngân sách kéo dài đã dẫn đến sự gia tăng nợ công, ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của chính phủ. Việc quản lý nợ công trở nên khó khăn hơn khi nguồn thu không ổn định.

III. Phương pháp cải cách cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững

Để xây dựng cơ cấu thu ngân sách bền vững, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ. Việc cải cách chính sách thuế, tăng cường quản lý thu ngân sách và nâng cao tính minh bạch là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu mà còn đảm bảo sự công bằng trong phân phối tài chính.

3.1. Cải cách chính sách thuế

Cải cách chính sách thuế nhằm tăng cường nguồn thu từ thuế trực thu và giảm thiểu thuế gián thu. Điều này giúp tạo ra một cơ cấu thu ngân sách công bằng và bền vững hơn.

3.2. Tăng cường quản lý thu ngân sách

Quản lý thu ngân sách cần được cải thiện thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý hiện đại. Điều này giúp nâng cao hiệu quả thu ngân sách và giảm thiểu thất thoát.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cơ cấu thu ngân sách

Nghiên cứu về cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững đã chỉ ra nhiều bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác. Việc áp dụng các mô hình thành công có thể giúp Việt Nam cải thiện cơ cấu thu ngân sách. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tăng cường thu nội địa là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững.

4.1. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc cải cách cơ cấu thu ngân sách thông qua việc tăng cường thu nội địa và giảm phụ thuộc vào nguồn thu không ổn định. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này.

4.2. Kết quả nghiên cứu về thu ngân sách ở Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách cần được nâng cao. Điều này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho cơ cấu thu ngân sách nhà nước

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bền vững là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Để đạt được điều này, cần có những chính sách đồng bộ và hiệu quả. Tương lai của cơ cấu thu ngân sách cần hướng đến việc tăng cường thu nội địa và giảm thiểu phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định.

5.1. Định hướng phát triển cơ cấu thu ngân sách

Định hướng phát triển cơ cấu thu ngân sách cần tập trung vào việc nâng cao tỷ trọng thu nội địa và cải cách chính sách thuế. Điều này sẽ giúp tạo ra một cơ cấu thu ngân sách bền vững hơn.

5.2. Tương lai của cơ cấu thu ngân sách nhà nước

Tương lai của cơ cấu thu ngân sách nhà nước sẽ phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và cải cách chính sách tài khóa. Việc đảm bảo tính bền vững trong thu ngân sách là mục tiêu hàng đầu của chính phủ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tâm thu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUCÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Để có thể tiếp cận các công trình nghiên cứu trước đây được một cách toàn diện, có hệ thống và có tính tập trung cao, NCSsẽ căn cứ vào mục tiêu cần nghiên cứu của luận án để trình bày tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và tại Việt Nam theo hai nội dung: (i)các nghiên cứu về thu NSNN và thu NSNN bền vững; (ii) các nghiên cứu về cơ cấu thu NSNN. Với mỗi nội dung, các công trình nghiên cứu sẽ được sắp xếp theo trình tự thời gian, từ cũ đến mới, điều này giúp NCS có thể thấy rõ được các công trình nghiên cứu sau đã kế thừa và phát triển được những gì so với các công trình nghiên cứu trước đó. Từ đó, NCS có thể đưa ra các đánh giá, đồng thời tìm ra các khoảng trống để tiến hành thực hiện nghiên cứu.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về thu NSNN và thu NSNNbền vững Thu ngân sách nhà nước đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Trong đó, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung nhiều vấn đề chính sách thuế và nguồn thu từ thuế do các nhà nghiên cứu mặc nhiên coi đây là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Tác phẩm kinh điển của nhà kinh tế học Adam Smith, “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của nhân loại”, đã đưa ra các nguyên tắc cơ bản để xây dựng một hệ thống thuế tối ưu là đánh thuế phải phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư, mức thuế và thời hạn nộp thuế phải được xác định hợp lý, tối thiểu hóa chi phí nộp thuế.

Kế thừa, bổ sung và phát triển các nguyên tắc cơ bản xây dựng một hệ thống thuế tối ưu của Adam Smith, nghiên cứu của Diamond, P.A (1971), “Optimal taxation and Public production: Production efficiency and Tax rules – Đánh thuế tối ưu và sản xuất công cộng: Hiệu quả sản xuất và nguyên tắc của thuế” cho rằng mục tiêu của hệ thống thuế là tính hiệu quả, công bằng và đơn giản. Tính công bằng của thuế sẽ đạt được nếu thuế thu nhập và thuế tiêu dùng không gây ra tình trạng lệch lạc trong phân bổ nguồn lực. Hệ thống thuế tối ưu được đề xuất phải phụ thuộc 8 vào thuế đánh vào thu nhập là chủ yếu. Liên quan đến hiệu quả sản xuất của nền kinh tế, tác giả nhấn mạnh rẳng thuế đánh trên hàng hóa trung gian và thương mại quốc tế là không hợp lí vì nó làm biến dạng giá cả.

Tuy nhiên, trong thực tiễn cải cách thuế, mô hình thuế tối ưu chưa thực sự hữu dụng, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển, bởi sự đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng của chính sách thuế. Sự hạn chế trong trình độ phát triển kinh tế là rào cản lớn nhất đối với thiết kế mô hình thuế tối ưu. Nghiên cứu của Rao, M. (2005), “Tax system reform in India: Achivements and challenges ahead – Cải cách hệ thống thuế tại Ấn Độ, những thành tựu và thách thức phía trước”cho rằng hệ thống thuế phải là sự cân bằng giữa hiệu quả, phân phối và năng lực quản lí.

Do đó, các nhà hoạch định chính sách cần tập trung vào kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất để giảm thiểu các biến dạng thị trường do thuế gây ra, cải thiện hiệu lực hiệu quả của bộ máy thu ngân sách và nỗ lực ngăn ngừa việc trốn và tránh thuế. Cải cách thuế phải được thiết lập nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ của người nộp thuế và chi phí quản lý của nhà nước. Theo tác giả, cải cách thuế tại các nước đang phát triển và ở Brazil nên hướng đến thiết lập một hệ thống thuế quan thống nhất và thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên dựa trên cơ sở thuế rộng hơn. Đồng thời, nghiên cứu cho rằng nên thu hẹp vai trò của nhà nước, nghĩa là thu hẹp quy mô chi tiêu ngân sách, bằng cách giảm thuế suất, nhất là thuế trực thu để tối thiểu hóa các tác động tiêu cực đến tiết kiệm và đầu tư.

Do đó, cải cách thuế nên tối thiểu hóa các trưởng hợp miễn giảm thuế để mở rộng cơ sở thuế và nhấn mạnh thu hẹp sự phân biệt thuế suất để cải thiện sự tuân thủ thuế và động lực đầu tư cũng như tiết kiệm. Một trong những mục tiêu quan trọng nhất cho cải cách thuế tại các nước đang phát triển là hướng tới một hệ thống thuế đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và bảo đảm tính cạnh tranh quốc tế. Nghiên cứu của Gupta A. (2007), “Determinants of Tax Revenue Efforts in Developing Countries – Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu từ thuế tại các nước đang phát triển” thực hiện phân tích hồi quy tỷ trọng thu ngân sách so với GDP của 105 quốc gia đang phát triển trong 25 năm 1980 - 2004 với mục tiêu tìm ra những nhân tố chính dẫn đến sự khác biệt về tỷ trọng thu ngân sách giữa các nước.

Tác giả phân chia 105 quốc gia thành 3 nhóm bao gồm: các quốc gia thu nhập thấp (bao gồm Việt Nam), các quốc gia thu nhập trung bình và các quốc gia thu nhập cao. Kết quả 9 nghiên cứu cho thấy, những yếu tố như GDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành kinh tế, độ mở thương mại, vốn đầu tư nước ngoài, sự ổn định của chính sách, sự ổn định kinh tế vĩ mô, chỉ số minh bạch và tham nhũng là những nhân tố quan trọng nhất. Trong đó, vốn đầu tư nước ngoài, tham nhũng, sự ổn định chính sách có nhiều tác động tại các nước thu nhập thấp, nhưng không có nhiều ảnh hưởng với các nước thu nhập cao. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên hệ giữa cơ cấu thuế với tổng thu từ thuế.

Các quốc gia có tỷ trọng thuế thu gián thu cao hơn thường có doanh thu thuế thấp hơn, ngược lại, các quốc gia chú trọng tới thuế trực thu có doanh thu thuế cao hơn. Kết quả này được khẳng định bởi rất nhiều chỉ số cụ thể được chỉ ra từ phân tích mô hình hồi quy được đề xuất. Nghiên cứu của Ajaz và Ahmeh (2010), “Effect of Corruption and Governance on Tax Revenues - Ảnh hưởng của tham nhũng và quản trị đến doanh thu thuế” đã nghiên cứu tác động của tham nhũng và quản trị đến nguồn thu thuế ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng gồm 25 nước, giai đoạn 1990-2005.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ trọng ngành công nghiệp và quản trị tác động cùng chiều đến tổng số thu thuế; thu nhập bình quân đầu người và tham nhũng tác động ngược chiều đến tổng số thu thuế; tỷ trọng ngành nông nghiệp, độ mở thương mại và lạm phát không tác động đến tổng số thu thuế. Kho bạc New Zealand (2013), “The role of tax in maintaining a sustainable fiscal position – Vai trò của thuế trong duy trì trạng thái tài khóa bền vững”. Nghiên cứu đưa ra những vai trò chủ yếu của thuế trong việc duy trì sự bền vững tài chính, từ đó, phân tích một hệ thống các tiêu chí mà cải cách thu ngân sách trong tương lai cần đạt được. Đó là nâng cao hiệu quả kinh tế, bình đẳng trong phân phối, ổn định kinh tế vĩ mô và thu ngân sách bền vững.

Duy trì một nguồn thu mạnh mẽ là yếu tố quan trọng để đảm bảo một nền tài chính công bền vững. Thuế thu nhập và thuế tiêu dùng ở New Zealand được coi là những sắc thuế hiệu quả nhất trên thế giới bởi mang lại nguồn thu lớn cho quốc gia với mức thuế suất khiêm tốn. Nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ một thay đổi trong một sắc thuế cụ thể sẽ có ảnh hưởng lan rộng đến cả hệ thống thuế. Bởi vậy mọi cải cách thuế phải luôn thận trọng.

Nghiên cứu đưa ra những gợi ý chính sách cho Chính phủ New Zealand nhằm nâng cao số thu từ thuế để đáp ứng những thách thức tài chính trong tương lai. 10 Nghiên cứu về vai trò của thu ngân sáchbền vững còn có thể kể đến các tác giả Fakile và Adeniran Samuel(2014),“Government budget revenue for sustainable development in Africa – Thu ngân sách của chính phủ với mục tiêu phát triển bền vững ở Nam Phi”. Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của thu ngân sách đối với đầu tư phát triển, giảm nghèo và cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng. Thu ngân sách giúp cho nhà nước tự chủ về tài chính và hạn chế việc vay nợ từ bên ngoài.

Nghiên cứu này khẳng định rằng thu ngân sách là chìa khóa để phát triển bền vững về kinh tế, tạo điều kiện cho đầu tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội. Nghiên cứu cũng chỉ ra những khó khăn và thách thức đối với thu ngân sách ở Nam Phi và đưa ra một số giải pháp để thiết kế hệ thống quản lý thu ngân sách hiệu quả góp phần tăng thu ngân sách, tái tập trung chi tiêu công và phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu của Gregory De Paepe và Ben Dickinson (2014), “Tax revenues as a motor for sustainable development – Thu từ thuế là một động cơ cho sự phát triển bền vững”đã khẳng định vai trò của thu thuế trong đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo và cung cấp dịch vụ công. Tuy nhiên, trong khi ở các nước OECD (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) thu thuế chiếm trung bình 34% tổng sản phẩm trong nước (GDP), các nước đang phát triển chỉ đạt được một nửa tỉ lệ này.

Nghiên cứu phản ánh tiềm năng của các nước đang phát triển trong tăng thu từ thuế và chỉ ra những hạn chế trong hệ thống thuế của các nước này, ví dụ như chính quyền còn yếu kém trong quản lý, vấn nạn tham nhũng, kỷ luật tài chính và chấp hành ngân sách yếu kém, khó khăn trong việc thu thuế từ các doanh nghiệp đa quốc gia. Từ nhận định những khó khăn này, nghiên cứu đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách từ thuế hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ