Vấn Đề Chuyển Rủi Ro Đối Với Hàng Hóa Theo Quy Định Của CISG, INCOTERMS Và Pháp Luật Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hoá từ người bán sang người mua theo quy định của cisg, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Học viện Tư pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

79
24
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

1.1. Khái niệm, đặc điểm của rủi ro

1.1.1. Khái niệm của rủi ro

1.1.2. Đặc điểm của rủi ro

1.2. Nguồn luật điều chỉnh vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hóa

1.2.1. Pháp luật quốc gia

1.2.2. Điều ước quốc tế

1.2.3. Tập quán quốc tế

1.3. Nội dung điều chỉnh vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hóa

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA CISG, INCOTERMS VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

2.1. Quy định về vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hóa từ bên bán sang bên mua theo quy định của Công ước Viên 1980

2.2. Quy định về chuyển rủi ro đối với hàng hóa từ bên bán sang bên mua theo quy định của INCOTERMS 2020

2.3. Vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hóa từ bên bán sang bên mua theo quy định của Pháp luật Việt Nam

2.4. So sánh quy định của CISG, INCOTERMS và Pháp luật Việt Nam về chuyển rủi ro đối với hàng hóa

2.4.1. Một số điểm giống nhau

2.4.2. Một số điểm khác nhau

2.5. Chuyển rủi ro trong một số trường hợp đặc biệt

2.5.1. Chuyển rủi ro trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa có quy định về việc vận chuyển

2.5.2. Chuyển rủi ro trong trường hợp hàng hóa đang trên đường vận chuyển

2.5.3. Chuyển rủi ro trong một số trường hợp khác

2.5.4. Chuyển rủi ro khi giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

3.1. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển rủi ro đối với hàng hóa theo CISG và INCOTERMS

Chuyển rủi ro đối với hàng hóa là một vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế. Theo quy định của CISGINCOTERMS, việc xác định thời điểm chuyển rủi ro có thể ảnh hưởng lớn đến trách nhiệm của bên bán và bên mua. Điều này không chỉ liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn giúp giảm thiểu tranh chấp trong giao dịch thương mại. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp các thương nhân Việt Nam có thể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

1.1. Khái niệm chuyển rủi ro trong thương mại quốc tế

Chuyển rủi ro là quá trình xác định ai sẽ chịu trách nhiệm về hàng hóa trong trường hợp xảy ra mất mát hoặc hư hỏng. Theo CISG, rủi ro chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa được giao cho bên vận chuyển. Điều này có thể gây ra những hệ lụy pháp lý nếu không được hiểu rõ.

1.2. Tầm quan trọng của INCOTERMS trong việc chuyển rủi ro

Các điều khoản trong INCOTERMS quy định rõ ràng về trách nhiệm của bên bán và bên mua trong việc chuyển rủi ro. Việc sử dụng đúng các điều khoản này giúp các bên tránh được những tranh chấp không cần thiết và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

II. Vấn đề và thách thức trong chuyển rủi ro theo pháp luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam đã có những quy định về chuyển rủi ro trong Luật Thương mại 2005, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng. Các thương nhân thường gặp khó khăn trong việc xác định thời điểm chuyển rủi ro, dẫn đến những tranh chấp không đáng có. Việc thiếu hiểu biết về các quy định này có thể gây thiệt hại lớn cho các bên trong giao dịch.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định thời điểm chuyển rủi ro

Nhiều thương nhân Việt Nam chưa nắm rõ thời điểm chuyển rủi ro theo quy định của CISGINCOTERMS. Điều này dẫn đến việc không thể xác định trách nhiệm một cách chính xác, gây ra tranh chấp trong hợp đồng.

2.2. So sánh quy định của pháp luật Việt Nam với CISG và INCOTERMS

Mặc dù Luật Thương mại 2005 đã có những quy định tương thích với CISGINCOTERMS, nhưng vẫn còn nhiều điểm khác biệt. Việc so sánh và phân tích các quy định này sẽ giúp các thương nhân hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề chuyển rủi ro hiệu quả

Để giải quyết vấn đề chuyển rủi ro một cách hiệu quả, các bên cần áp dụng các phương pháp rõ ràng và minh bạch trong hợp đồng. Việc sử dụng các điều khoản trong INCOTERMS sẽ giúp các bên xác định rõ trách nhiệm của mình trong giao dịch. Ngoài ra, việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý cũng là một giải pháp hữu ích.

3.1. Sử dụng điều khoản INCOTERMS trong hợp đồng

Việc áp dụng các điều khoản trong INCOTERMS sẽ giúp các bên xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tranh chấp mà còn tạo ra sự minh bạch trong giao dịch.

3.2. Tư vấn pháp lý trong việc ký kết hợp đồng

Các thương nhân nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo rằng hợp đồng của họ tuân thủ đúng quy định của CISGLuật Thương mại Việt Nam. Điều này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của họ trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuyển rủi ro

Nghiên cứu về chuyển rủi ro trong thương mại quốc tế đã chỉ ra rằng việc áp dụng đúng các quy định của CISGINCOTERMS có thể giúp các bên giảm thiểu rủi ro và tranh chấp. Các doanh nghiệp Việt Nam cần nắm vững các quy định này để tối ưu hóa quy trình giao dịch của mình.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng đúng quy định về chuyển rủi ro giúp các doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và tăng cường hiệu quả kinh doanh. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc hiểu rõ các quy định pháp luật.

4.2. Các bài học từ thực tiễn áp dụng

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những trường hợp tranh chấp đã xảy ra để cải thiện quy trình ký kết hợp đồng. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt đối tác.

V. Kết luận và tương lai của chuyển rủi ro trong thương mại

Chuyển rủi ro đối với hàng hóa là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết trong thương mại quốc tế. Việc hiểu rõ các quy định của CISG, INCOTERMS và pháp luật Việt Nam sẽ giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Tương lai của chuyển rủi ro sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của pháp luật và sự thích ứng của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của quy định chuyển rủi ro

Với sự phát triển của thương mại quốc tế, các quy định về chuyển rủi ro sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc hơn trong giao dịch.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động cập nhật các quy định mới và áp dụng chúng vào thực tiễn. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hoá từ người bán sang người mua theo quy định của cisg incoterms và pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, khoa học pháp lý ghi nhân ba hoc thuyết về thời diém chuyển rủi ro. Tuy nhiên, các học thuyết nêu trên đều có những ưu, nhược điểm riêng nên không thé giải quyết một cách triệt dé các van dé đặt ra *+ứtp.ffcisgw3 law pace eđu/cases/990000c 1 hư], truy cập ngày 17/02/2024. Maskow (1992), ternational Sales Ly: United Nations Convention on Contracts for the Suternational Sale of Goods: Comention on the Limitation Period in the Internationa’ Sale of Goods: Commentary,Oceana Publications ,Nevr York tr.JBonell (1997), “Commentary on the buemational Sales Law. The 1980 Vienna Saks Convention”, Georgia Jounal of International & Comperatn'e Law, 19(221),221-224.

?! Michiel Buydaert (2013), The Passingof Risk in the iuernational sale of goods: Á comparision between the CISG and the Incoterms , Faculteit Rechtsgtleerdheid Universiteit Gent, Belgam,tr 25. Schunidt-Kessel (2023), Schlechniem & $c?nverrer- Commentary on the UN Comvention on the Biternational Sale of Goods (CISG), Oxford University Press, Anh ,tr925. * CMBunca and MJBonell (1987), “Commentary on the Intemational Sales Law. The 1980 Vienna Seles Convention”, Georgia Jounal of International & Compeaative Law’, 19(221),221-224.

19 Với mong muốn hai hòa hóa các học thuyết, UNCITRAL đã nỗ lực xây dựng các quy định dua trên ưu điểm của từng hoc thuyết, điều này được thể hiện từ Điều 67 đến Điều 69 CISG 2. Thời điêm chuyén rủi ro đôi với hàng hóa có quy định về vận chuyên hang hóa Điều 67 CISG được áp dung khi hợp đồng mua ban hang hóa có quy định về việc vận chuyển: “J. Khi hợp đồng mua ban quy đình việc vận chuyén hàng hóa và bên ban không bị buộc phải giao hàng tai dia điểm xác đinh rủi ro được chupén sang bên mua ké từ lúc hàng được giao cho người van chuyén đầu tiên để chuyén giao cho bên mua chiếu theo hop đồng mua bản. Nếu bên ban bị buộc phải giao hémg cho môt người vận chuyễn tại một dia điểm xác định các rủi ro không được chuyên sang bên mua nễu hàng hóa chưa được giao cho người van cinÊn tai nơi đó.

Sự kiên bên bản được phép giữ lại các chứng từ nhận hàng không ảnh hưởng gì đến sự chuyên giao rii ro”. Dau tiên, giải thích vê khai niệm “hợp đồng mua bán guy dinh việc van chuyén”, một sô học giả cho rằng hợp đông phải chứa mét điều khoăn rõ rang hoặc an ý vé nghĩa vu vận chuyển hang hóa của bên bán hoặc bên mua 39 Điệu khoản nay có thé quy định rõ rang về nha vân chuyển và cách thức vận chuyển, hoặc đơn giản chỉ quy định rằng hàng hóa sẽ được vận chuyển cho bên mua theo hợp đông 3! Tuy nhiên, điều khoăn này sé đặt ra hai van dé, van dé “zgười van chupén đầu tiên”, và vân dé “dia điểm xác đình” Thứ nhất, vấn đề “người vận chuyên đầu tiên”. Nếu bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm xác định thì rủi ro được chuyển cho bên mua tại thời điểm hàng hóa được giao cho người chuyên chở đâu tiên. Mặc dù CISG không quy định rố ràng “gười van chuyên” © Ammotated Text of CISG, Article 67.

S UNCITRAL Secretariat, CLOUTnational comespondents and intemational experts (2016), Digest of Case Lew on the United Nations Comention on Contracts for the International Sale of Goods ,UNCITRAL ,tr 309 20 nghĩa la gì nhưng tham khảo quan điểm của các học giã, như theo giáo su Peter Schlechtriem, ta có thé hiểu người vận chuyển theo quy định nảy phải là một người vân chuyền độc lập 32 Tương tự quan điểm trên, theo luật sư, giáo sư người Mỹ J. Lookofsky, một chuyên gia hang đâu v pháp luật quốc tê, đặc biệt là trong Tĩnh vực hợp đông quốc tế và hợp đông mua bán quốc tế, cho rang chuyển rủi ro chỉ xảy ra khi hang hóa được giao cho người vân chuyền độc lập 33 Nêu bên bán sử dụng phương tiện của minh dé giao hang thi hang hóa chưa được coi là giao cho người vận chuyển theo ý nghĩa của Khoản 1 Điều 67.» Trong trường hợp nay, hang hóa vẫn nằm trong tay của bên bán và vì 1é đó, bên bán sẽ là người ở gân hàng hóa hơn cũng như bên bản có thể áp dụng các biện pháp để giữ cho hang hóa nguyên vẹn dé hơn 3° Tuy nhiên, trong một sô trường hợp khi bên bán sử dụng một tô chức vận chuyến là công ty con của bên bán nhưng là một pháp nhân độc lập được thanh lập hợp pháp thì Khoản 1 Điều 67 van được áp dung để xác định thời điểm chuyển rủi ro đối với hang hóa 36 Thứ hai, vấn đề “địa điểm xác định”. Nếu bên ban có nghĩa vu giao hàng cho một người vận chuyển tại một dia điểm xác định thì rủi ro đối với hang hóa chuyển sang bên mua vao thời điểm hang hóa được giao cho người vận chuyên tại địa điểm đó. “Mgười vận chuyển” trong trường hợp nảy cũng được hiểu tương tự như đã giải thích ở vân dé “agười vận chuyén đầu tiên”.

Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển trung gian đến dia điểm xác định, bên bán có thé tùyý sử dung phương tiện vân chuyến của minh” © Peter Schledtriem (1986), “ƯnEorm Seles Law - The UN-Convention on Contracts for the Intemational Sale of Goods”, Juternarional & Compenative Law Queoteriy, 37(4), 1034-1035. Lookefskey (2022), Understanciing the CSG, Khuver Lavy International, America ,tr. Sclumidt-Kessel (2023), Schlechniem & Schnvencer: Commenteny on the UN Comention ơn the buernational Sale of Goods (CISG), Oxford University Press, Engbnd ,tr929. © United Nations (1991), United Nations Conference On Contracts For The Internedional Sale Of Goods ,Unzed ‘Nations, Verma, tr 64 21 Trong qua trình vân chuyên trung gian nay, bên ban van phai gánh chiu những rủi ro đôi với hang hóa béi 1é hàng hóa vẫn đang nằm trong sự kiểm soát của họ.

Cũng theo Điêu 67 CISG, sự kiện bên ban được phép giữ lại các chứng từ nhận hang không ảnh hưởng gì đến su chuyển giao rủi ro. Việc bên mua giữ lại các chứng từ khi chưa được thánh toán như một hình thức bao dam là bình thường trong thực tiễn thương mại quốc tế. Ngoài ra, Khoản 2 Điều 67 quy định một trường hop ngoại lê liên quan đến hang hóa không xác định: “2. Tir nhién, rủi ro sẽ không chuyên sang bên mua néu hàng hóa không được đặc đình hóa rố rang cho muc đích của hợp đồng hoặc bằng cách ghi lý mã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ chuyên chỗ, bằng một thông báo gửi cho bên mua hoặc bằng bắt cứ phương pháp nào khác ” Rui ro không được chuyển cho bên mua cho đến khi hang hóa được xác định rố là hang hóa cung cấp cho hợp đông đã được ký kết bởi bên bán va bên mua bằng cách ký hiệu, mã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ chuyên chở, bằng một thông báo gửi cho bên mua hoặc bằng bất cứ phương pháp nào khác.

Quy trình xác định hảng hóa được tạo ra để phòng ngừa các trường hợp mà bên bán khai gian dối rang hàng hóa bị mat mát hoặc hư hỏng do là đối tượng của hợp đông với bên mua 3Š Nói cách khác, quy định nay la một nỗ lực dé bảo vệ bên mua trước những cáo buộc sai lệch của bên ban về hang hóa bi mat mát hoặc hư hong Do đó, hang hóa là đôi tượng của hop đông mua bán phải được xác định rõ ràng bằng cách sử dụng ký hiệu, mã hiệu trên hang hóa, chứng từ vận chuyển, thông bao cho bên mua hoặc các hinh thức khác. Thời điểm chuyén ri ro đôi với hàng hóa đang trên đường vận chuyén Điều 68 CISG được áp dụng trong trường hợp hang hóa đang trên đường vận chuyển mà chưa có hợp đông mua ban được ký kết: “Bên mua nhan rủi ro S Neil Gary (1997), Tromufer of riskfrom seller to buyer in international commercial contracts: a compenctive analysis of risk allocation tovkr the CISG, UCC and Incoterms , New York tr. 2 về minh đối với hàng hóa được ban trên đường vận chuyên kế từ thời điểm Rý kết hop đồng. Tuy nhiên, nêu tình hudng thé hiện các bên có thôa thuận thi rủi ro sẽ chuyển sang bên mua khi hàng hóa được giao cho người vận chuyén la người đã phát chứng từ xác nhận một hợp đồng vận chuyén.

Tuy nhiên, nếu vào lúc ky kết hợp đằng mua bản, bên ban đã biết hoặc đáng iẽ phải biết sự kiện hàng hóa đã bị mắt mát hay ine hông và đã không thông báo cho bên mua về điều đó thi việc mắt mát hay Ine hông hàng hóa do bên ban phải gánh chin” Đây thường là những loại hàng như dâu, bột mì, khí tự nhiên, kim loại vả những hàng hóa được vận chuyển với sô lượng lớn. Những hàng hóa này thông thường tiếp tục được chuyển nhượng vai lân khi đang trên đường vân chuyển cho đến khi nó tới điểm cuối cing Điều này đặt ra hai quy tắc xác định thời điểm chuyển rủi ro. Thứ nhất, rủi ro chuyên sang bên mua từ thời điểm ký kết hợp đồng. Khi những mất mát, hư hỏng doi với hang hóa xảy ra do những sư Kiên co thể dé đảng xác định thời điểm như một cơn bão, việc rủi ro xảy ra trước hay sau khi hợp dong được ký kết sé được xác định một cách rõ rang.

Tuy nhiên, trong trường hợp khó xác định như những mât mát hoặc hư hong do thâm nước, quy định nay sẽ dan đên một sé khó khăn trong quá trình áp dung, đông thời đè năng trách nhiệm chứng minh của bên đang gánh chịu rủi ro. Trong một tranh chap giữa hai công ty Trung Quôc, bên ban đã giao bét cá từ Chicama, Peru tới Thanh Đảo, Trung Quốc '0 Hang hóa được giao đến quá muộn và bi hư hỏng vì con tau bị ket tai Los Angeles 24 ngày với lý do con tau nay không phù hợp di chuyển đường biển được đưa ra bởi Cảnh sát biển Mỹ. Tòa trọng tải đã viện dẫn Điều 68 CISG và lập luận rằng việc con tàu không phù hợp để di chuyển và su trì **Z. Valioti (2004), “Passing of Risk in International Sale Contracts: a comparative examination of the niles on risk under the United Nations Convention on contracts for the mtemutional sak of goods (Vierma 1980) and INCOTERMS 2000”, Nordic 7orơnal of Commercial Lave (2), 1-51 Cha Intemational Econamic and ‘Trade Arbitration Commaission, People’s Republic of China (01/04/1997), Fishmeal case ,case No.

23 hoãn không hop lý của con tàu gây hư hong hang hóa không phải là những rủi ro được dé cập trong điêu nảy vi chúng không phải là những tôn that ngoài ý muốn. Do đó, bên mua sẽ không phải gánh chịu rủi ro. Các bên có thể thỏa thuận với nhau về sự phân chia rủi ro dé tránh xảy ra tranh chap #! Vi dụ như xác định rõ rang trong hợp đông rằng rủi ro sé chuyển giao vao dau hoặc cuối quá trình vận chuyển. Một cách khác là các bên có thé thêm vào trong hợp đồng một điêu kiên INCOTERMS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chuyển Rủi Ro Đối Với Hàng Hóa Theo CISG, INCOTERMS Và Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức chuyển giao rủi ro trong giao dịch hàng hóa quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh của Công ước Vienna về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế (CISG) và các quy tắc INCOTERMS. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn phân tích các quy định pháp luật Việt Nam liên quan, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán.

Một trong những lợi ích lớn nhất của tài liệu này là nó trang bị cho người đọc kiến thức cần thiết để quản lý rủi ro trong giao dịch thương mại, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định và bảo vệ quyền lợi của mình. Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp vấn đề chuyển rủi ro đối với hàng hoá từ người bán sang người mua theo quy định cisg incoterms và pháp luật việt nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về quy trình chuyển rủi ro trong giao dịch mua bán.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp chuyển rủi ro đối với đối với hàng hoá từ người bán sang người mua theo quy định của cisg incoterms một số bình luận cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các bình luận và phân tích liên quan đến chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán quốc tế.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh pháp lý khác, hãy xem xét tài liệu Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo pháp luật việt nam hiện nay, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các quy định pháp luật liên quan đến nhập khẩu hàng hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực này một cách toàn diện hơn.