Luận văn thạc sĩ đương sự trong vụ án dân sự - ĐH Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đương sự trong vụ án dân sự, phân tích quyền nghĩa vụ tố tụng, điều kiện tư cách đương sự theo pháp luật Việt Nam.

Trường đại học

Hoc vien Tu phap

Chuyên ngành

Luat Dan su va To chuc to tung dan su

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van thac si

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng khái niệm đương sự trong vụ án dân sự

Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự là nền tảng pháp lý cốt lõi trong tố tụng dân sự Việt Nam. Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015, đương sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đây là những chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Việc xác định đúng tư cách đương sự không chỉ ảnh hưởng đến hiệu lực của bản án mà còn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. BLTTDS quy định rõ tại Điều 68 rằng: “Đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, bị kiện hoặc có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án”. Một trong những điểm tiến bộ của Luật sửa đổi, bổ sung BLTTDS là mở rộng quyền tự định đoạt của đương sự, đồng thời làm rõ hơn vai trò của họ trong việc cung cấp chứng cứ và tham gia tranh luận. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy vẫn còn nhiều bất cập trong nhận diện đương sự, đặc biệt trong các vụ án phức tạp liên quan đến nhiều chủ thể hoặc giao dịch dân sự đa tầng. Do đó, việc phân tích sâu khái niệm đương sự từ góc độ học thuật và thực tiễn là cần thiết để hoàn thiện khung pháp lý.

1.1. Khái niệm đương sự theo Bộ luật Tố tụng Dân sự

Theo Điều 68 BLTTDS 2015, đương sự được định nghĩa là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, bị kiện hoặc có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự. Khái niệm này phản ánh rõ tính chất tam giác tố tụng: nguyên đơn – bị đơn – Tòa án. Ngoài ra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng được coi là đương sự khi quyền hoặc nghĩa vụ của họ có thể bị ảnh hưởng bởi kết quả giải quyết vụ án.

1.2. Đặc điểm pháp lý của đương sự trong tố tụng dân sự

Đặc điểm của đương sự bao gồm: (1) có năng lực pháp lý và năng lực hành vi tố tụng; (2) tham gia với tư cách chủ thể độc lập; (3) có quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định cụ thể. Đặc biệt, năng lực hành vi tố tụng là yếu tố then chốt để xác định một cá nhân có thể tự mình tham gia tố tụng hay cần người đại diện.

II. Thách thức trong xác định tư cách đương sự hiện nay

Việc xác định tư cách đương sự trong thực tiễn xét xử thường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi giao dịch dân sự có yếu tố nước ngoài, hoặc khi có sự thay đổi về chủ thể (như sáp nhập, chia tách doanh nghiệp). Một số vấn đề nổi cộm bao gồm: thiếu quy định cụ thể về người đại diện hợp pháp trong trường hợp đặc biệt; mâu thuẫn giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng; và tình trạng bỏ sót người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến bản án bị hủy. Theo nghiên cứu của Đào Thu Hải Yến (2015), nhiều vụ án phải xét xử lại do xác định sai đương sự, gây lãng phí nguồn lực tư pháp và kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp. Thực trạng này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải rà soát, sửa đổi các điều luật liên quan nhằm chuẩn hóa tiêu chí xác định đương sự. Đồng thời, cần nâng cao năng lực chuyên môn của thẩm phán trong việc nhận diện đầy đủ các chủ thể có liên quan đến vụ án ngay từ giai đoạn thụ lý.

2.1. Cơ sở pháp lý để xác định đương sự

Cơ sở pháp lý chính là BLTTDS 2015, đặc biệt là các điều từ 68 đến 73. Ngoài ra, các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC cũng đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, sự chồng chéo hoặc thiếu rõ ràng trong một số quy định vẫn tạo kẽ hở cho việc áp dụng không thống nhất.

2.2. Các tình huống phức tạp trong thực tiễn

Ví dụ điển hình là các vụ tranh chấp đất đai có nhiều đồng sở hữu, hoặc vụ án thừa kế với hàng chục người thừa kế. Trong nhiều trường hợp, Tòa án không đưa đủ người liên quan vào quá trình tố tụng, dẫn đến vi phạm nghiêm trọng thủ tục. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến bản án bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

III. Phương pháp bảo vệ quyền lợi đương sự trong tố tụng dân sự

Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự là mục tiêu cốt lõi của cải cách tư pháp. BLTTDS 2015 đã mở rộng đáng kể các quyền tố tụng của đương sự, bao gồm: quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, quyền đề nghị thu thập chứng cứ, quyền tranh luận tại phiên tòa, và quyền kháng cáo. Đặc biệt, Luật sửa đổi bổ sung đã bổ sung quyền đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án – một công cụ quan trọng giúp đương sự bảo vệ lợi ích trong trường hợp phát sinh tình huống khách quan. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi các quyền này phụ thuộc lớn vào ý thức pháp lý của đương sự và năng lực áp dụng pháp luật của Thẩm phán. Nhiều đương sự, đặc biệt ở vùng nông thôn, chưa nắm rõ quyền của mình nên không tận dụng đầy đủ các cơ chế pháp lý. Do đó, cơ chế đảm bảo thực hiện quyền – như trợ giúp pháp lý, phổ biến kiến thức – cần được tăng cường song song với hoàn thiện luật.

3.1. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự

Từ Điều 70 đến Điều 74 BLTTDS quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ của đương sự. Quyền nổi bật gồm: giữ nguyên, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện; đề nghị hòa giải; yêu cầu Tòa án triệu tập người làm chứng. Nghĩa vụ chính là cung cấp chứng cứ, chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của Tòa án. Mật độ sử dụng từ khóa LSI như “quyền tranh luận”, “nghĩa vụ cung cấp chứng cứ” rất cao trong các văn bản pháp lý.

3.2. Cơ chế pháp lý đảm bảo thực hiện quyền

Cơ chế bao gồm: (1) quy định về trách nhiệm của Tòa án trong việc hướng dẫn thủ tục; (2) hệ thống trợ giúp pháp lý miễn phí; (3) quyền khiếu nại hành vi vi phạm tố tụng. Tuy nhiên, hiệu lực của các cơ chế này còn hạn chế do thiếu nguồn lực và nhận thức xã hội.

IV. Hướng dẫn xác định điều kiện trở thành đương sự hợp lệ

Để trở thành đương sự hợp lệ trong vụ án dân sự, cá nhân hoặc tổ chức phải đáp ứng các điều kiện pháp lý cụ thể. Đối với nguyên đơn, cần có quyền khởi kiện được pháp luật thừa nhận và có lợi ích trực tiếp trong vụ án. Bị đơn phải là người bị cho là xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Còn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chứng minh được mối liên hệ pháp lý với nội dung tranh chấp. Một điểm quan trọng là năng lực hành vi tố tụng: cá nhân dưới 18 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải có người đại diện hợp pháp. Tổ chức phải có tư cách pháp nhân và con dấu hợp lệ. Thực tiễn cho thấy, nhiều đơn khởi kiện bị trả lại do thiếu căn cứ xác lập tư cách nguyên đơn, ví dụ như người khởi kiện không phải chủ sở hữu tài sản tranh chấp. Do đó, việc kiểm tra kỹ điều kiện trở thành đương sự ngay từ đầu là bước then chốt để tránh rủi ro pháp lý.

4.1. Điều kiện trở thành nguyên đơn và bị đơn

Nguyên đơn phải là chủ thể có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật và có lợi ích pháp lý trực tiếp. Bị đơn phải là người bị yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại. Nếu không đủ điều kiện, Tòa án sẽ không thụ lý vụ án hoặc bác yêu cầu khởi kiện.

4.2. Điều kiện cho người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Người này có thể do Tòa án đưa vào hoặc tự nguyện tham gia. Họ phải chứng minh được rằng quyền hoặc nghĩa vụ của mình sẽ bị ảnh hưởng bởi kết quả giải quyết vụ án. Ví dụ: người nhận chuyển nhượng tài sản đang trong tranh chấp.

V. Ứng dụng thực tiễn từ luận văn thạc sĩ về đương sự

Luận văn thạc sĩ của Đào Thu Hải Yến (2015) tại Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân tích sâu các vấn đề lý luận và thực tiễn về đương sự trong vụ án dân sự. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù BLTTDS đã có nhiều cải tiến, nhưng vẫn tồn tại mâu thuẫn nội tại trong quy định về quyền và nghĩa vụ, cũng như thiếu hướng dẫn cụ thể cho các tình huống đặc biệt. Một kết quả nghiên cứu quan trọng là đề xuất sửa đổi Điều 68 BLTTDS theo hướng mở rộng khái niệm “người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan” để bao quát các trường hợp gián tiếp. Ngoài ra, luận văn nhấn mạnh vai trò của thẩm phán trong việc chủ động xác định đầy đủ đương sự, thay vì chỉ dựa vào đơn khởi kiện. Ứng dụng từ nghiên cứu này đã góp phần vào quá trình soạn thảo BLTTDS 2015 và các văn bản hướng dẫn sau đó. Các khuyến nghị chính sách như tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho Thẩm phán, phổ biến kiến thức pháp luật cho người dân, đã được nhiều địa phương triển khai thí điểm với kết quả khả quan.

5.1. Phát hiện chính từ nghiên cứu học thuật

Nghiên cứu phát hiện rằng tỷ lệ vụ án bị hủy do lỗi xác định đương sự chiếm khoảng 12% tổng số vụ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm giai đoạn 2010–2014. Con số này cho thấy tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình xác định đương sự ngay từ đầu.

5.2. Đề xuất cải cách từ luận văn thạc sĩ

Các đề xuất bao gồm: (1) sửa đổi BLTTDS theo hướng rõ ràng hóa tiêu chí xác định đương sự; (2) ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết; (3) đưa nội dung này vào chương trình đào tạo Thẩm phán. Những đề xuất này đã được TANDTC xem xét trong lộ trình cải cách tư pháp.

VI. Bí quyết hoàn thiện khung pháp lý về đương sự đến 2030

Hoàn thiện khung pháp lý về đương sự trong vụ án dân sự là một phần trong Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2030. Cần tập trung vào ba trụ cột: (1) đồng bộ hóa hệ thống pháp luật, loại bỏ mâu thuẫn giữa BLTTDS và các luật chuyên ngành; (2) nâng cao năng lực đội ngũ Thẩm phán thông qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng xác định và quản lý đương sự; (3) tăng cường tiếp cận công lý cho người dân thông qua trợ giúp pháp lý và số hóa thủ tục. Một giải pháp đột phá là xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các vụ án dân sự, giúp tra cứu nhanh chóng thông tin đương sự và tránh trùng lặp. Đồng thời, cần khuyến khích nghiên cứu khoa học pháp lý về chủ đề này để cung cấp luận cứ cho nhà làm luật. Với xu thế hội nhập, Việt Nam cũng nên tham khảo kinh nghiệm từ các nước ASEAN và EU trong việc bảo vệ quyền đương sự, đặc biệt trong các tranh chấp xuyên biên giới.

6.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan

Cần rà soát toàn diện BLTTDS, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Đất đai để đảm bảo tính thống nhất trong quy định về tư cách đương sự. Đặc biệt, cần làm rõ mối quan hệ giữa “người liên quan” trong các luật chuyên ngành và “người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan” trong BLTTDS.

6.2. Nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cần được đẩy mạnh qua các kênh truyền thông đại chúng, mạng xã hội và trường học. Người dân hiểu rõ quyền của mình sẽ chủ động hơn trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp, giảm tranh chấp và khiếu kiện oan sai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MỘT SÔ VÂN ĐÈ LỶ LUẬN VE DUONG SỰ TRONG VU AN „15 1. Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự 1. Đặc điển của đương sự trong vụ án dân sự. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ 1.

DIBU KIEN TRO THÀNH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ. Điều kiện trở thành nguyên đơn. Điều kiện trở thành bị đơn. Điều kiện trở thành người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

VIỆC GHI NHẬN QUYÊN, NGHĨA VỤ TÔ TUNG CUA DUONG SỰ VÀ CƠ CHÊ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN. Co sé của việc ghi nhận quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự. Cơ chế đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong vụ án dân sự KET LUAN CHUONG 1. Chương 2: NỘI DƯNG CÁC QUY BINH CUA PHAP LUAT TO TUNG DAN SU VIET NAM HIEN HANH VE DUONG SU TRONG VU AN DAN MO DAU 1.

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ĐỂ thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghia (XIICN), bảo đảm và tôn trọng quyển dân chủ, quyền va loi ich hop pháp của các tổ chức vả công dân thông qua các hoạt động và xây dựng lập pháp cũng như nâng cao chất lượng hoạt động và đề cao trách nhiệm của các cơ quan tư pháp, Nhà nước ta đã và đang có những hoạt động tích cực trong công cuộc cải cách tư pháp. Điều nảy dược thể hiện thông qua việc Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tầm công tác tư pháp đã được tổ chức thực hiện với quyết tâm cao, đạt được nhiều kết quả. Tiếp đó Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24-5-2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kghị quyết số 49-kQ/IW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách Lư pháp đến năm 2020 lên tục được triển khai thực hiện. Về kết quả tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 40-NQ/TW, Độ Chính trị cũng đã có Kết luận số 92-KI,/TW ngày 12-3-2014 Vấn đề quyền vả lợi ích hợp pháp của các chủ thể ngày cảng được chú trọng trong xu hướng hội nhập hiện nay.

Thực tế, từ trước đến nay Nha nước 1a đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện tốt nhất các quyền va lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, song song với sự phát triển của nén kinh tế, những biến đối hàng ngày, hàng giờ của ội, gác văn bản phầp luật được ban hành đã bộc lộ nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp thời những yêu. cầu của xã hội trong thời kỷ mới. Đương sự trong vụ án dân sự (VAD§) là một trong những chú thể dặc biệt quan trọng trong quá trình Tòa án giải quyết VADS, nếu không có đương sự thì không có VADS.

Dễ bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ khai, tạo diễu kiện cho dương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bắt cập, có những quy định chưa phủ hợp với Hiển pháp năm 2013 và một số luật mới ban hành. Vì vậy, việc xây dựng dự thảo BLTTDS (sửa đổi) là cần thiết. Trong thời gian qua các ý kiến đóng góp cho dự thảo BLTTDS (sửa đổi) đã phần nào thể hiện được chủ trương, đường lỗi chính sách cia Dang về cải cách tư pháp, cụ thể hóa các quy định oủa Hiền pháp nhằm đảm bảo sự đằng bộ trong hệ thẳng pháp luậi, tăng cường tranh tụng, bảo đảm tính công khai, dân chủ, công bằng, tao thuận lợi cho các dương sự tham gia VADS thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quá trình tô tụng, bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của mình. Bén cạnh đó, trong thực tế các đương sự gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng khi tham gia tố tụng va thực hiện các quyền, nghĩa vụ tổ tụng của mình Việc các Tòa án xác định thiếu chính xác thành phân và tư cách của đương sự đã ảnh tưởng đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tổ tụng của đương sự khi tham gia VADS Trước thực trạng trên, việc tim hiểu đương sự trong VADS là vẫn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng.

Việc tim hiểu đương sự trong VADS giúp nhìn nhận bao quát, trạn vẹn hơn về đương sy trong VADS, tao co sé trong việc xác định thành phân, tư cách, quyền và nghĩa vụ của đương sự, hỗ trợ cho quả trình giải quyết VADS, dãm bảo quyền va loi ich hyp pháp của đương sự. Với những ly do trên, tác giả chọn để tài "Dương sự trong vu an dén sự” lâm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của minh. Tình hình nghiên edu dé (ai Trong thực tế có nhiều công trình nghiên cửu khoa học pháp lý đã được công bỗ có dé cập đến vẫn để dương sự trong VADS. Cu thé la mot số công trình sau đây DANH MỤC TỪ VIẾT TAT XHCN : xã hội chủ nghĩa BLTTDS: bộ luật tố tụng đân sự LSĐBS : luật sửa đổi bố sung VADS: vụ án dân sự TLTTGQCVAKT: pháp lệnh thú Lục giãi quyết vụ án kinh tế PLTTGQCTCLĐ: pháp lệnh thủ tục giải quyết tranh chấp lao động TANDTC : tỏa án nhân dân tôi cao TCCP : tổ chức cắn bộ DANH MỤC TỪ VIẾT TAT XHCN : xã hội chủ nghĩa BLTTDS: bộ luật tố tụng đân sự LSĐBS : luật sửa đổi bố sung VADS: vụ án dân sự TLTTGQCVAKT: pháp lệnh thú Lục giãi quyết vụ án kinh tế PLTTGQCTCLĐ: pháp lệnh thủ tục giải quyết tranh chấp lao động TANDTC : tỏa án nhân dân tôi cao TCCP : tổ chức cắn bộ khai, tạo diễu kiện cho dương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bắt cập, có những quy định chưa phủ hợp với Hiển pháp năm 2013 và một số luật mới ban hành.

Vì vậy, việc xây dựng dự thảo BLTTDS (sửa đổi) là cần thiết. Trong thời gian qua các ý kiến đóng góp cho dự thảo BLTTDS (sửa đổi) đã phần nào thể hiện được chủ trương, đường lỗi chính sách cia Dang về cải cách tư pháp, cụ thể hóa các quy định oủa Hiền pháp nhằm đảm bảo sự đằng bộ trong hệ thẳng pháp luậi, tăng cường tranh tụng, bảo đảm tính công khai, dân chủ, công bằng, tao thuận lợi cho các dương sự tham gia VADS thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quá trình tô tụng, bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của mình. Bén cạnh đó, trong thực tế các đương sự gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng khi tham gia tố tụng va thực hiện các quyền, nghĩa vụ tổ tụng của mình Việc các Tòa án xác định thiếu chính xác thành phân và tư cách của đương sự đã ảnh tưởng đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tổ tụng của đương sự khi tham gia VADS Trước thực trạng trên, việc tim hiểu đương sự trong VADS là vẫn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng. Việc tim hiểu đương sự trong VADS giúp nhìn nhận bao quát, trạn vẹn hơn về đương sy trong VADS, tao co sé trong việc xác định thành phân, tư cách, quyền và nghĩa vụ của đương sự, hỗ trợ cho quả trình giải quyết VADS, dãm bảo quyền va loi ich hyp pháp của đương sự.

Với những ly do trên, tác giả chọn để tài "Dương sự trong vu an dén sự” lâm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của minh. Tình hình nghiên edu dé (ai Trong thực tế có nhiều công trình nghiên cửu khoa học pháp lý đã được công bỗ có dé cập đến vẫn để dương sự trong VADS. Cu thé la mot số công trình sau đây MO DAU. 8 Chương 1: MỘT SÔ VÂN ĐÈ LỶ LUẬN VE DUONG SỰ TRONG VU AN „15 1.

Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự 1. Đặc điển của đương sự trong vụ án dân sự. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ 1. DIBU KIEN TRO THÀNH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ.

Điều kiện trở thành nguyên đơn. Điều kiện trở thành bị đơn. Điều kiện trở thành người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. VIỆC GHI NHẬN QUYÊN, NGHĨA VỤ TÔ TUNG CUA DUONG SỰ VÀ CƠ CHÊ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN.

Co sé của việc ghi nhận quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự. Cơ chế đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong vụ án dân sự KET LUAN CHUONG 1. Chương 2: NỘI DƯNG CÁC QUY BINH CUA PHAP LUAT TO TUNG DAN SU VIET NAM HIEN HANH VE DUONG SU TRONG VU AN DAN MO DAU. 8 Chương 1: MỘT SÔ VÂN ĐÈ LỶ LUẬN VE DUONG SỰ TRONG VU AN „15 1.

Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự 1. Đặc điển của đương sự trong vụ án dân sự. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ 1. DIBU KIEN TRO THÀNH ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ.

Điều kiện trở thành nguyên đơn. Điều kiện trở thành bị đơn. Điều kiện trở thành người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. VIỆC GHI NHẬN QUYÊN, NGHĨA VỤ TÔ TUNG CUA DUONG SỰ VÀ CƠ CHÊ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN.

Co sé của việc ghi nhận quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự. Cơ chế đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong vụ án dân sự KET LUAN CHUONG 1. Chương 2: NỘI DƯNG CÁC QUY BINH CUA PHAP LUAT TO TUNG DAN SU VIET NAM HIEN HANH VE DUONG SU TRONG VU AN DAN quan, tổ chức trong các quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, kinh đoanh - thương znại, lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển nên kinh tế thị trưởng theo định hướng ¡ xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới; trên cơ sở và pháp điển hỏa những quy định của các văn bản pháp luật tố tụng đân sự (TTDS) trước đây, Hộ luật tố tụng dân sự (LTTDS) đã được Quốc hội khóa XI kỷ hẹp thử năm thông qua ngảy 15-6-2001. lrong đó, đương sự được quy định lại Mục 1 Chương VI (từ Điều 56 đổn Điều 62) va lai Chương XX (từ Điều 313 đến Điều 314, Điều 316, 317).

Luật sửa đối, bễ sung (LSĐBS) TBLTTD8 cũng đã hỗ sung những quy dịnh về đương sự. Quyền và nghĩa vụ của đương sự được quy định từ Điều 58 đến Điều 61 Chương VI Phần thứ nhát “Những quy định chưng" của BLTTDS vả được sửa đổi, bỗ sưng tại các mục từ khoắn 13 đến khoán 16 của Điều 1 LSĐBS§ BLTTDS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ