Luận án: Chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu tại tỉnh Bắc Ninh

Luận án phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2021

203
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chuyển đổi đất NN phục vụ tái cơ cấu Bắc Ninh

Bắc Ninh, một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, đang trải qua quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa với tốc độ hàng đầu cả nước. Sự phát triển mạnh mẽ này tạo ra động lực kinh tế to lớn nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thức nghiêm trọng đối với ngành nông nghiệp, đặc biệt là sự suy giảm quỹ đất sản xuất. Trong bối cảnh đó, việc chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Bắc Ninh không còn là lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu cấp thiết. Quá trình này đòi hỏi một cách tiếp cận khoa học, bài bản nhằm nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện đời sống người dân. Nội dung bài viết này được xây dựng dựa trên các phân tích chuyên sâu từ luận án tiến sĩ “Nghiên cứu chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Xuân Thanh (2021), cung cấp một cái nhìn tổng quan và các giải pháp thực tiễn cho vấn đề này. Tái cơ cấu không chỉ đơn thuần là thay đổi cây trồng, vật nuôi mà là một quá trình sắp xếp lại toàn bộ các yếu tố trong chuỗi giá trị, từ quy hoạch, sản xuất đến chế biến và tiêu thụ, hướng tới một nền phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề án tái cơ cấu nông nghiệp

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả nước nhưng lại có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư ấn tượng. Giai đoạn 2005-2018 chứng kiến sự biến động mạnh mẽ về sử dụng đất, với diện tích đất nông nghiệp liên tục bị thu hẹp để nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu đô thị mới. Theo số liệu thống kê, diện tích đất nông nghiệp của tỉnh đã giảm đáng kể, đặt ra bài toán hóc búa về việc cân bằng giữa phát triển công nghiệp và ổn định sản xuất nông nghiệp. Trước thực trạng này, đề án tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phù hợp với chủ trương chung của Chính phủ tại Quyết định 899/QĐ-TTg, trở nên vô cùng cấp thiết. Mục tiêu không chỉ là duy trì sản xuất mà còn phải chuyển đổi sang các mô hình nông nghiệp hiệu quả hơn, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Bắc Ninh để tối ưu hóa nguồn lực đất đai ngày càng khan hiếm.

1.2. Mục tiêu chính trong chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Mục tiêu cốt lõi của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại Bắc Ninh là nâng cao giá trị sản xuất và thu nhập cho người nông dân trên cùng một đơn vị diện tích. Cụ thể, quá trình này hướng tới việc giảm dần diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, chuyển sang phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn như rau màu, hoa cây cảnh, và cây ăn quả. Việc chuyển đổi này phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa và công nghệ tiên tiến. Đồng thời, một mục tiêu quan trọng khác là xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị nông sản bền vững, kết nối từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, đảm bảo đầu ra ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Bắc Ninh trên thị trường.

II. Thách thức chính khi chuyển đổi đất NN tại tỉnh Bắc Ninh

Quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Bắc Ninh phải đối mặt với nhiều thách thức đan xen, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Thách thức lớn nhất đến từ chính tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp là rất lớn, gây ra sự xung đột giữa mục tiêu bảo vệ quỹ đất nông nghiệp và nhu cầu mở rộng không gian cho công nghiệp, dịch vụ. Bên cạnh đó, các yếu tố nội tại của ngành nông nghiệp như tình trạng ruộng đất manh mún, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, và tư duy canh tác truyền thống cũng là những rào cản không nhỏ. Việc giải quyết các vấn đề này không chỉ cần đến các chính sách vĩ mô mà còn cần sự thay đổi trong nhận thức và hành động của từng người nông dân, từng doanh nghiệp. Vượt qua những thách thức này là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công mục tiêu tái cơ cấu, hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại và bền vững.

2.1. Áp lực từ quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

Sự phát triển của các khu công nghiệp lớn như Yên Phong, Quế Võ, Tiên Sơn đã thu hẹp đáng kể diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là các vùng đất có chất lượng tốt. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cũng làm gia tăng nhu cầu về đất ở, đất dịch vụ, gây áp lực trực tiếp lên quỹ đất nông nghiệp ven đô. Theo luận án của Nguyễn Xuân Thanh, giai đoạn 2005-2018, diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh giảm đi hàng nghìn hecta. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sản lượng mà còn tác động đến cơ cấu lao động và đời sống xã hội nông thôn. Việc quản lý và thực thi quy hoạch sử dụng đất Bắc Ninh một cách nghiêm ngặt để giữ lại những vùng đất nông nghiệp cốt lõi, có năng suất cao là một bài toán vô cùng khó khăn.

2.2. Khó khăn trong tích tụ ruộng đất và sản xuất quy mô lớn

Nền sản xuất nông nghiệp tại Bắc Ninh, cũng như nhiều địa phương khác ở Đồng bằng sông Hồng, vẫn mang đặc trưng của quy mô nông hộ nhỏ lẻ, ruộng đất manh mún. Tình trạng này gây cản trở lớn cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa đồng bộ và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Mặc dù chính sách dồn điền đổi thửa đã được triển khai, quá trình tích tụ ruộng đất vẫn diễn ra chậm và gặp nhiều vướng mắc về mặt pháp lý cũng như tâm lý của người dân. Thiếu những cánh đồng mẫu lớn khiến việc thu hút đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn muốn phát triển kinh tế trang trại và các mô hình công nghệ cao, trở nên kém hấp dẫn và khó thực hiện.

III. Phương pháp khoa học xác định cơ cấu sử dụng đất tối ưu

Để việc chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Bắc Ninh đạt hiệu quả cao và mang tính bền vững, không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm hay quyết định cảm tính. Cần có một cơ sở khoa học vững chắc để định hướng và quy hoạch. Luận án của Nguyễn Xuân Thanh (2021) đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, trong đó nổi bật là phương pháp đánh giá đất đai của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) và mô hình toán tối ưu đa mục tiêu. Cách tiếp cận này giúp phân tích một cách toàn diện các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội để xác định loại hình sử dụng đất (LUT) nào là phù hợp nhất cho từng đơn vị đất đai (LMU) cụ thể. Kết quả không chỉ đưa ra một cơ cấu cây trồng mới mà còn là một phương án tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất, nước, lao động, hướng tới việc tối đa hóa hiệu quả kinh tế đồng thời đảm bảo các mục tiêu về xã hội và môi trường, tạo nền tảng cho sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao Bắc Ninh.

3.1. Ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai thích hợp FAO

Phương pháp đánh giá đất đai của FAO là một công cụ mạnh mẽ, được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Tại Bắc Ninh, phương pháp này được áp dụng để xác định mức độ thích hợp của đất đai cho các loại hình sử dụng khác nhau. Nghiên cứu đã xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) cho toàn tỉnh, phân chia thành 82 đơn vị khác nhau dựa trên các đặc tính về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ tưới tiêu. Bằng cách đối chiếu yêu cầu sinh thái của các loại cây trồng với đặc điểm của từng LMU, nghiên cứu đã xác định được diện tích đất rất thích hợp (S1) và thích hợp (S2) cho từng loại hình, từ đó làm cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách khoa học, tránh đầu tư dàn trải và rủi ro.

3.2. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất LUT triển vọng

Dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả bền vững theo các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường, nghiên cứu đã xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) có tiềm năng lớn cho Bắc Ninh. Các LUT cho hiệu quả cao bao gồm: LUT chuyên rau màu, LUT hoa cây cảnh, và LUT cây ăn quả. LUT trồng 2 lúa - 1 vụ đông cho hiệu quả trung bình, trong khi LUT chuyên 2 vụ lúa cho hiệu quả thấp nhất. Việc xác định các LUT triển vọng này là kim chỉ nam quan trọng, giúp định hướng các chính sách hỗ trợ nông dân tái cơ cấu tập trung vào việc phát triển các mô hình nông nghiệp hiệu quả, có giá trị gia tăng cao và phù hợp với lợi thế của địa phương.

IV. Giải pháp chính sách và các mô hình nông nghiệp hiệu quả

Bên cạnh nền tảng khoa học, việc triển khai thành công chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Bắc Ninh phụ thuộc rất lớn vào hệ thống chính sách hỗ trợ và việc nhân rộng các mô hình thực tiễn hiệu quả. Chính sách của nhà nước đóng vai trò kiến tạo, tạo ra một môi trường thuận lợi để người dân và doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, đổi mới sản xuất. Các chính sách này cần bao trùm nhiều lĩnh vực, từ đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ đến phát triển thị trường. Đồng thời, việc xây dựng và giới thiệu các mô hình nông nghiệp hiệu quả đã được kiểm chứng sẽ là minh chứng sống động, tạo động lực và niềm tin cho người nông dân học hỏi và làm theo. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và người nông dân, đặc biệt là vai trò điều phối của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh, là chìa khóa để biến các định hướng chiến lược thành hiện thực trên đồng ruộng.

4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ nông dân và thu hút đầu tư

Để thúc đẩy tái cơ cấu, tỉnh cần ban hành các chính sách đột phá. Cần đơn giản hóa thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong nội bộ, tạo điều kiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh. Các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ về giống, vật tư, và tập huấn kỹ thuật là cần thiết để hỗ trợ nông dân tái cơ cấu trong giai đoạn đầu đầy khó khăn. Quan trọng hơn, cần có cơ chế minh bạch, hấp dẫn để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có tiềm lực về vốn và công nghệ để xây dựng các nhà máy chế biến, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hình thành các chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh. Chính sách cần tập trung khuyến khích kinh tế trang trại và các hợp tác xã kiểu mới.

4.2. Các mô hình nông nghiệp hiệu quả đang được áp dụng

Thực tiễn tại Bắc Ninh đã xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp hiệu quả mang lại thu nhập cao. Các mô hình nổi bật được khảo sát trong luận án bao gồm: mô hình sản xuất lúa chất lượng cao tập trung theo hướng hàng hóa, mô hình luân canh 2 lúa - 1 cây vụ đông (ngô, khoai tây), mô hình chuyên canh rau an toàn, rau thủy canh, và đặc biệt là các mô hình trồng hoa, cây cảnh cho giá trị kinh tế vượt trội. Ví dụ, mô hình trồng hoa lan, hoa ly có thể cho thu nhập cao gấp hàng chục lần so với trồng lúa. Việc tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình này sẽ là con đường ngắn nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện đời sống người dân.

V. Kết quả đề xuất chuyển đổi đất NN phục vụ tái cơ cấu

Dựa trên các phân tích khoa học về tiềm năng đất đai và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, luận án của Nguyễn Xuân Thanh đã đưa ra những đề xuất cụ thể về việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Đây không phải là những con số mang tính dự báo chung chung, mà là kết quả của mô hình toán tối ưu đa mục tiêu, cân đối giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Các kết quả này cung cấp một lộ trình rõ ràng cho việc chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Bắc Ninh. Việc thực hiện theo định hướng này sẽ giúp tỉnh khai thác tối đa tiềm năng đất đai, chuyển dịch mạnh mẽ sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao giá trị gia tăng và góp phần vào mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững. Các con số định lượng này là cơ sở quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng kế hoạch và chính sách cụ thể.

5.1. Định hướng giảm diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả

Kết quả nổi bật nhất từ mô hình tối ưu là đề xuất cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu sử dụng đất so với hiện trạng. Cụ thể, đến năm 2030, cần chuyển đổi 26.465,84 ha diện tích LUT chuyên 2 vụ lúa sang các loại hình sử dụng đất khác có triển vọng và hiệu quả cao hơn. Đây là một bước đi chiến lược, tuy nhiên cần được thực hiện một cách cẩn trọng để đảm bảo an ninh lương thực. Việc giảm diện tích đất trồng lúa sẽ tập trung vào những khu vực có năng suất thấp, điều kiện tưới tiêu khó khăn, để giải phóng nguồn lực đất đai cho các hoạt động sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao hơn.

5.2. Phân bổ lại diện tích cho các loại cây trồng giá trị cao

Phần diện tích đất được giải phóng từ việc giảm trồng lúa sẽ được ưu tiên phân bổ cho các LUT có hiệu quả đã được xác định. Cụ thể, mô hình đề xuất mở rộng diện tích LUT chuyên rau màu thêm 1.621,61 ha, LUT chuyên hoa cây cảnh thêm 2.221,29 ha, và LUT cây ăn quả thêm 590,64 ha. Sự điều chỉnh này phản ánh xu hướng thị trường và phát huy lợi thế của một tỉnh ven đô như Bắc Ninh. Việc phát triển các vùng chuyên canh rau, hoa, quả không chỉ cung cấp sản phẩm cho thị trường Hà Nội và các khu công nghiệp mà còn tạo ra một nền nông nghiệp công nghệ cao Bắc Ninh đặc trưng, có sức cạnh tranh lớn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Luận án nghiên cứu chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN XUÂN THANH NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN XUÂN THANH NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 9.03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Nguyên Hải TS. Hoàng Xuân Phương HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Thanh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ đạo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến: + PGS. Đỗ Nguyên Hải và TS.

Hoàng Xuân Phương là những người thầy dẫn tận tình, chỉ dạy, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. + Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo, tập thể các thầy cô thuộc Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. + Lãnh đạo Tỉnh Bắc Ninh, cùng các Sở ban ngành, UBND các huyện, thị xã, phố, nhất là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã hỗ trợ cập nhật số liệu, cung cấp tài phối hợp giúp đỡ tôi trong thời gian tôi nghiên cứu thực hiện luận án. + Xin cảm ơn các hộ gia đình, cở sở sản xuất kinh doanh cho phép tôi điều tra vấn, tham gia cùng theo dõi mô hình tại địa bàn nghiên cứu, đã tạo mọi điều kiện cho trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

+ Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Thanh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vii Danh mục bảng. viii Danh mục hình. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận về sử dụng đất và sử dụng đất nông nghiệp. Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp.

Sử dụng đất nông nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Đánh giá thích hợp đất đai theo FAO. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam.

Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và những bài học kinh nghiệm. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất phụ vụ tái cơ ngành nông nghiệp của Việt Nam. Một số nghiên cứu về chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cấu ngành nông nghiệp.

Định hướng nghiên cứu của đề tài luận án. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.

Đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Đánh giá sử dụng đất thích hợp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Ứng dụng mô hình toán tuyến tính đa mục tiêu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Điều tra, khảo sát những mô hình sử dụng hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp của các tiểu vùng phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.

Đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ ngành nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp.

Phương pháp đánh giá sử dụng đất thích hợp. Phương pháp đánh giá SWOT. Ứng dụng mô hình toán tuyến tính đa mục tiêu xác định cơ cấu sử dụng đất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp điều tra khảo sát mô hình.

Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh. Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Mục tiêu và nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Biến động về sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2018.

Biến động sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2018. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức (SWOT) của sử đất sản xuất nông nghiệp trên các tiểu vùng tỉnh Bắc Ninh. Lựa chọn loại, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng cho đánh giá sử dụng đất nông nghiệp thích hợp ở tỉnh Bắc Ninh.

Đánh giá sử dụng đất thích hợp tỉnh Bắc Ninh. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Bắc Ninh. Xác định các yêu cầu của LUT cho đánh giá sử dụng đất thích hợp. Đánh giá sử dụng đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Ứng dụng mô hình toán tuyến tính đa mục tiêu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Xây dựng mô hình bài toán tối ưu đa mục tiêu xác định cơ cấu sử dụng nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Kết quả giải bài toán. Điều tra khảo sát một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Mô hình sản xuất lúa tập trung theo hướng hàng hóa. Mô hình 2 lúa - cây vụ đông. Mô hình chuyên rau màu. Mô hình trồng hoa.

Mô hình trồng cây ăn quả. Đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất phục vụ tái cơ cấu nông của tỉnh Bắc Ninh. Định hướng chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh.

Kết luận và kiến nghị. 132 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án. 134 Tài liệu tham khảo. 141 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVTV Bảo vệ Thực vật CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày CNH Công nghiệp hóa CVĐ Cây vụ đông ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐGĐĐ Đánh giá đất đai DTĐSXNN Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ĐTH Đô thị hóa FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc GDP Tổng sản phẩm quốc nội GIS Hệ thống thông tin địa lý GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GTNT Giao thông nông thôn GTSX Giá trị sản xuất HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KLN Kim loại nặng LMU Đơn vị đất đai LUT Loại sử dụng đất MOLP Mô hình tối ưu đa mục tiêu tuyến tính NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao NTTS Nuôi trồng thủy sản QCVN Quy chuẩn Việt Nam SXNN Sản xuất nông nghiệp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Thu nhập hỗn hợp TPCG Thành phần cơ giới UBND Ủy ban nhân dân VAC Vườn Ao Chuồng vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.

Biến động đất nông nghiệp trong cả nước giai đoạn 2010-2018. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000- 2018 của cả nước. Phân cấp chỉ tiêu kinh tế của LUT ở Bắc Ninh. Phân cấp chỉ tiêu xã hội của các LUT ở Bắc Ninh.

Phân cấp chỉ tiêu môi trường của các LUT ở Bắc Ninh. Phân tích SWOT trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các tiểu ở tỉnh Bắc Ninh. Các nhóm đất chính theo Hệ thống phân loại FAO-UNESCO ở tỉnh Ninh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh so với đồng bằng Sông Hồng và cả nước (2005 - 2020).

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Bắc Ninh (2005-2020). Thực trạng dân số và lao động qua các năm 2005 - 2018. Biến động sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2018. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2018.

Hiệu quả kinh tế, xã hội của các LUT theo các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Hiệu quả môi trường của các LUT theo các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Kết quả trung bình hàm lượng KLN và quy chuẩn môi trường trong mẫu đất tại các tiểu vùng nghiên cứu. Hiệu quả chung của các LUT theo các tiểu vùng thuần, tỉnh Bắc Ninh.

Phân tích SWOT về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng nông nghiệp thuần, tỉnh Bắc Ninh. Phân tích SWOT về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng chịu động của quá trình CNH tỉnh Bắc Ninh. Phân tích SWOT về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng chịu động của quá trình ĐTH ở tỉnh Bắc Ninh. Từ phân tích SWOT xác định và đưa ra những giải pháp cho hướng chuyển đổi cơ cấu các LUT ở tỉnh Bắc Ninh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ