Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam đã mang lại sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc, nâng thu nhập bình quân đầu người toàn quốc năm 2013 lên mức 1.960 USD/năm. Tại tỉnh Quảng Bình, huyện Quảng Ninh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6,4%/năm trong giai đoạn 2009 - 2013. Tuy nhiên, bài toán phát triển kinh tế địa phương đang đối mặt với sự mất cân đối rõ rệt giữa tốc độ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và tốc độ chuyển đổi cơ cấu việc làm. Tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp đến năm 2013 vẫn chiếm tới 77,65% tổng lực lượng lao động xã hội, trong khi tỷ lệ thất nghiệp vượt mức 4%, cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện quy luật vận động, rào cản và thực trạng phân bổ nguồn nhân lực tại một huyện thuần nông đang trong tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cung - cầu lao động, đánh giá toàn diện các chỉ số biến động lao động theo ngành, theo vùng sinh thái và theo thành phần kinh tế trên địa bàn huyện Quảng Ninh trong phạm vi thời gian 2009 - 2013, đồng thời tiếp thu bài học thực tiễn từ các huyện lân cận để xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương định hình chính sách việc làm, hướng tới mục tiêu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 70% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 35% trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân công lao động xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin và quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Colin Clark và Simon Kuznets. Theo quy luật này, khi nền kinh tế tăng trưởng, nguồn lực lao động tất yếu sẽ di chuyển từ khu vực có năng suất biên thấp sang khu vực có năng suất biên cao hơn. Các nghiên cứu định lượng kinh tế học chỉ ra rằng khi tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên ngưỡng 4,812%/năm, tỷ trọng lao động nông nghiệp bắt đầu giảm nhanh để chuyển sang công nghiệp và dịch vụ; ngược lại, khi tăng trưởng dưới ngưỡng này, khu vực nông nghiệp đóng vai trò tấm lưới an sinh tiếp nhận lao động dôi dư.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Chuyển dịch lao động: Quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động giữa các ngành, vùng lãnh thổ và thành phần kinh tế nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản từ nền sản xuất dựa vào sức lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ tiên tiến tạo năng suất lao động xã hội cao.
  • Cơ cấu lao động theo ngành: Quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng người làm việc giữa 3 nhóm ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
  • Cung - cầu lao động: Tương quan giữa nguồn lực sẵn có về số lượng, trình độ tay nghề của người lao động và nhu cầu tuyển dụng thực tế của nền kinh tế. Trong thực tế, thành phần kinh tế cá thể và hộ gia đình tại Việt Nam chiếm tới hơn 80% tổng việc làm xã hội, phản ánh đặc thù cung - cầu cần được điều tiết phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2013, các Báo cáo tổng kết 5 năm giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 45 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu này bao gồm 15 cán bộ quản lý phụ trách mảng lao động và kinh tế tại các cơ quan chuyên môn cấp huyện và xã (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), 10 đại diện cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 20 chủ hộ gia đình nông thôn đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phân tích định tính và phương pháp trừu tượng hóa khoa học là nhằm lượng hóa chính xác các biến động về tỷ trọng lao động trong 5 năm (2009 - 2013), đồng thời bóc tách các yếu tố phi kinh tế như tập quán canh tác, rào cản đào tạo nghề và năng lực quản lý tại cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2013 ghi nhận các kết quả then chốt sau:

  • Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất: Tổng giá trị sản xuất của huyện duy trì mức tăng trưởng bình quân 6,4%/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực khi tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,02% năm 2009 lên 34,09% năm 2013. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tương ứng từ 38,56% xuống 36,32%, trong khi thương mại - dịch vụ giảm nhẹ từ 31,42% xuống 29,59%.
  • Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm: Cơ cấu lao động theo ngành biến động cùng chiều với cơ cấu sản xuất nhưng với tốc độ trễ hơn đáng kể. Lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm khiêm tốn 3,15%, từ mức 80,8% năm 2009 xuống còn 77,65% năm 2013. Lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,02% lên 10,83%, trong khi lao động thương mại - dịch vụ chỉ nhích từ 11,18% lên 11,52%.
  • Sự mất cân đối giữa các tiểu vùng và chất lượng nhân lực: Tại vùng đồng bằng và cồn cát ven biển, tỷ lệ chuyển dịch lao động sang phi nông nghiệp đạt kết quả khả quan hơn vùng miền núi. Tỷ lệ thất nghiệp toàn huyện duy trì ở mức trên 4%, cao hơn mức trung bình của tỉnh Quảng Bình.
  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu: Khoảng 78% lực lượng lao động của huyện chưa qua đào tạo nghề chính quy, chủ yếu là lao động phổ thông thuần nông, gây khó khăn lớn cho việc thu hút các dự án công nghiệp quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chuyển dịch lao động chưa tương xứng với chuyển dịch kinh tế là do sản xuất công nghiệp tại huyện chủ yếu tập trung vào các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, công nghệ giản đơn và khả năng tích lũy vốn thấp. Trong khi đó, mạng lưới đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Khi đối chiếu với các địa phương có nét tương đồng, sự chênh lệch càng bộc lộ rõ:

  • Tại huyện Đức Thọ (tỉnh Hà Tĩnh), tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm mạnh từ 72% năm 2009 xuống 50,60% năm 2013 nhờ định hướng đưa công nghiệp nhẹ về nông thôn.
  • Tại huyện Bố Trạch (tỉnh Quảng Bình), tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 84% xuống 70%, mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 5.000 lao động và đào tạo nghề cho 3.500 lượt người thông qua cơ chế liên kết doanh nghiệp.
  • Tại huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị), tỷ lệ lao động qua đào tạo đã vượt mức 35%, giải quyết việc làm mới cho hơn 2.000 người mỗi năm.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ sự tương quan này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng cơ cấu kinh tế và biểu đồ cột ghép thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành giai đoạn 2009 - 2013, đi kèm bảng phân tích đa chiều về phân bố nguồn nhân lực giữa 3 vùng sinh thái: đồi núi, đồng bằng và ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy chuyển dịch lao động hợp lý, hiệu quả, huyện Quảng Ninh cần tập trung triển khai 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu giảm tỷ trọng lao động trồng trọt truyền thống, tăng tỷ trọng lao động trong khâu dịch vụ nông nghiệp và chế biến thủy hải sản lên 25%.
  • Mở rộng mạng lưới và đổi mới chất lượng đào tạo nghề: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các trung tâm dạy nghề và doanh nghiệp trên địa bàn, thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng các ngành nghề như xây dựng, cơ khí sửa chữa tàu thuyền, chế biến nông sản và kỹ thuật viễn thông. Đặt chỉ tiêu đào tạo 2.500 - 3.000 lao động/năm trong giai đoạn 2015 - 2020, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên trên 40%.
  • Thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp nông thôn và dịch vụ du lịch: Ban chỉ đạo phát triển kinh tế huyện ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng và thuế, kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp Quán Hàu và phát triển các tuyến du lịch sinh thái ven biển. Mục tiêu tạo thêm 2.000 việc làm phi nông nghiệp mới mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động có tay nghề: Ủy ban nhân dân huyện liên kết với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động uy tín, phấn đấu đưa từ 300 đến 500 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2018, ưu tiên các thị trường có thu nhập cao nhằm tạo nguồn vốn tái đầu tư cho kinh tế hộ gia đình.
  • Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ vốn tín dụng: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi cho 100% hộ dân thuộc diện thu hồi đất hoặc chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững trong giai đoạn 2015 - 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Sử dụng nguồn số liệu thống kê và mô hình dự báo để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất và chiến lược giải quyết việc làm 5 năm cho địa phương.
  • Các nhà đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và hợp tác xã: Tiếp cận bức tranh tổng quan về nguồn cung nhân lực, mật độ dân số và trình độ tay nghề theo từng tiểu vùng địa lý tại Quảng Bình, làm cơ sở lựa chọn địa điểm đặt cơ sở sản xuất và tính toán chi phí đào tạo tuyển dụng.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Tham khảo khung phân tích thực chứng về mối liên hệ hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động tại khu vực miền Trung Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển: Vận dụng phương pháp luận kết hợp phân tích chuỗi thời gian thứ cấp và phỏng vấn định tính chuyên sâu để hoàn thiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến kinh tế nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng lao động nông nghiệp huyện Quảng Ninh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2013? Tỷ trọng lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp của huyện có xu hướng giảm nhưng với tốc độ khá chậm, từ mức 80,8% năm 2009 xuống còn 77,65% vào năm 2013. Tỷ lệ này giảm 3,15% trong vòng 5 năm, cho thấy phần lớn lực lượng lao động địa phương vẫn gắn liền với sản xuất nông nghiệp thuần túy.

Tại sao cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu lao động tại địa phương? Nguyên nhân chủ yếu do ngành công nghiệp và dịch vụ của huyện giai đoạn này tăng trưởng dựa trên mở rộng cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa tạo ra đột phá về số lượng việc làm mới. Đồng thời, lực lượng lao động nông thôn thiếu kỹ năng chuyên môn nên khó hấp thu vào các ngành phi nông nghiệp.

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại huyện Quảng Ninh trong thời kỳ nghiên cứu ra sao? Lực lượng lao động của huyện dồi dào nhưng chất lượng chưa cao. Khoảng 78% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chính quy, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ thất nghiệp toàn huyện duy trì ở mức trên 4%, cao hơn bình quân chung của tỉnh.

Bài học kinh nghiệm tiêu biểu nhất từ các huyện lân cận là gì? Bài học nổi bật từ huyện Đức Thọ và huyện Bố Trạch là gắn chặt công tác dạy nghề với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Điển hình như Bố Trạch đã phối hợp đào tạo nghề cho 3.500 lao động mỗi năm và giải quyết việc làm cho 5.055 người trong năm 2013 nhờ cơ chế liên kết ba bên chặt chẽ.

Giải pháp đột phá nào giúp giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho huyện giai đoạn tiếp theo? Giải pháp then chốt là quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, mở rộng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề truyền thống và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có tay nghề với chỉ tiêu từ 300 đến 500 lao động mỗi năm.

Kết luận

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Quảng Ninh đạt mức bình quân 6,4%/năm giai đoạn 2009 - 2013, thúc đẩy tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng lên 34,09%.
  • Cơ cấu lao động chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn ở mức cao 77,65% và tỷ lệ thất nghiệp trên 4%.
  • Hạn chế lớn nhất nằm ở chất lượng nguồn nhân lực khi khoảng 78% lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật, gây cản trở cho tiến trình công nghiệp hóa.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quy hoạch sản xuất, liên kết đào tạo nghề và mở rộng thị trường việc làm ngoài địa phương.
  • Lộ trình giai đoạn 2015 - 2020 đặt mục tiêu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 70% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 40%.

Các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cần khẩn trương đưa các giải pháp và khung kế hoạch hành động vào thực tiễn quản lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực lao động, góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn diện huyện Quảng Ninh.