Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến việc khai thác, tổ chức và phát huy hiệu quả các nguồn lực vật chất khác. Đối với Việt Nam, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (năm 2001) đã đề ra chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đi đôi với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao năng suất lao động và phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học kỹ thuật.
Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, sở hữu nguồn tài nguyên đa dạng và cơ cấu dân số trẻ với nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh trong thời gian dài vẫn mang nặng tính chất nông nghiệp, năng suất lao động chưa cao và cơ cấu lao động chưa thực sự tương thích với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kiều My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa lí với đề tài: "Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận thời kì 1999 - 2009 và định hướng đến năm 2020".
Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động trong mối tương quan với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Làm rõ thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá tiến trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn 1999 - 2009 theo các tiêu chí CNH - HĐH.
- Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận hợp lý, hiệu quả đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Thu thập và xử lý hệ thống số liệu thống kê về chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận thời kỳ 1999 - 2009.
- Phân tích số liệu, đánh giá đúng thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, chỉ rõ các mặt đạt được và những điểm hạn chế.
- Đề ra những định hướng và giải pháp tối ưu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh giai đoạn đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu lao động và quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trên các phương diện: ngành kinh tế, thành phần kinh tế, lãnh thổ và trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Thuận gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và 8 huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, huyện đảo Phú Quý).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 1999 - 2009; xây dựng định hướng và giải pháp dự báo đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của khoa học Địa lí kinh tế - xã hội, kinh tế lao động và các văn kiện chính sách của Nhà nước:
- Khung khái niệm: Nguồn lao động (quy định độ tuổi lao động tại Việt Nam: nam 16 - 60 tuổi, nữ 16 - 55 tuổi; hoặc nhóm 15 - 59 tuổi có khả năng lao động); Dân số hoạt động kinh tế (HĐKT - lực lượng lao động) và Dân số không hoạt động kinh tế theo khuyến nghị của Liên Hợp Quốc và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phân loại cơ cấu lao động: Khảo sát cơ cấu theo 3 khu vực ngành kinh tế (Khu vực I: Nông - lâm - ngư nghiệp; Khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ); theo thành phần kinh tế (Khu vực Nhà nước, Khu vực ngoài Nhà nước gồm kinh tế tập thể, tư nhân, cá thể, và Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài - FDI); theo lãnh thổ (thành thị - nông thôn, các đơn vị hành chính cấp huyện); theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (chưa qua đào tạo, sơ cấp, công nhân kỹ thuật có/không có bằng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học).
- Mô hình và tiêu chí đánh giá CNH - HĐH:
- Mô hình 5 giai đoạn công nghiệp hóa của Hollis Chenery dựa trên tỷ trọng lao động nông nghiệp: Tiền CNH (>70%), Khởi đầu CNH (50% - 70%), Phát triển CNH (30% - 50%), Hoàn thiện CNH (15% - 30%), Hậu CNH (<15%).
- Bộ tiêu chí CNH của Đỗ Quốc Sam: Xác định tỷ trọng lao động nông nghiệp phải đạt dưới 30% để đạt chuẩn nước/địa phương công nghiệp hóa.
Hệ quan điểm nghiên cứu địa lý:
- Quan điểm hệ thống: Xem xét cơ cấu lao động trong mối quan hệ hữu cơ với cơ cấu kinh tế và thể chế xã hội.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích mối liên hệ không gian giữa tỉnh Bình Thuận với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và giữa 10 đơn vị cấp huyện nội tỉnh.
- Quan điểm lịch sử và viễn cảnh: Phân tích diễn tiến qua chuỗi số liệu 10 năm (1999 - 2009) để dự báo xu thế đến năm 2020.
- Quan điểm sinh thái và bền vững: Gắn chuyển dịch lao động với bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng sống.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Khai thác số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận (2005, 2009), Tổng điều tra Dân số và Nhà ở (1999, 2009), Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam (1/9/2009), các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Bình Thuận.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và sự biến động cơ cấu giữa các mốc thời gian và so sánh với mức bình quân cả nước.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Ứng dụng phần mềm MapInfo 7.5 để số hóa và thành lập hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ cơ cấu lao động theo ngành ở các địa phương năm 1999 và 2009.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với chuyên viên Cục Thống kê và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Thuận.
- Phương pháp dự báo: Sử dụng hàm tính tốc độ tăng trưởng bình quân, hàm RATE và hàm FV trong xử lý dữ liệu dự báo cơ cấu đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn lao động, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời khái quát thực trạng chuyển dịch lao động của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 nhằm tạo hệ quy chiếu đánh giá cho tỉnh Bình Thuận.
Những luận điểm và phát hiện chính:
- Cơ cấu kinh tế giữ vai trò định hướng sự thay đổi của cơ cấu lao động; ngược lại, chất lượng và cơ cấu nguồn lao động tác động trực tiếp đến tốc độ và hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Trên phạm vi cả nước giai đoạn 1999 - 2009: Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,5% lên 21,8% (năm 2009); lao động dịch vụ tăng lên 30,6%; lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 62,7% (1999) xuống 47,6% (1/9/2009). Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm trên 80% lực lượng lao động (kinh tế cá thể chiếm 78,63%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên 2,0%. Vùng Đông Nam Bộ có tốc độ chuyển dịch nhanh nhất (lao động nông nghiệp giảm còn 22,4%), tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng (34,7%), trong khi các vùng còn lại chuyển dịch chậm hơn.
- Về chất lượng lao động toàn quốc: Tỷ trọng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng từ 13,9% (1999) lên 24,5% (2009). Tuy nhiên, cơ cấu đào tạo giữa Đại học/Cao đẳng - Trung cấp chuyên nghiệp - Công nhân kỹ thuật là 1 - 0,89 - 1,5, lệch lớn so với tỷ lệ chuẩn quốc tế (1 - 4 - 10), phản ánh tình trạng mất cân đối nghiêm trọng ("thừa thầy, thiếu thợ").
- Tác giả xác lập khung tham chiếu đánh giá CNH dựa trên tiêu chí H. Chenery và Đỗ Quốc Sam để làm thước đo thực nghiệm cho tỉnh Bình Thuận.
Chương 2. Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận thời kì 1999 - 2009
Chương 2 phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguồn lao động và đi sâu phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận trong 10 năm (1999 - 2009).
TỔNG THỂ DÂN SỐ BÌNH THUẬN (2009: 1.171.023 người)
Nguồn lao động: 832.608 người (71,3%) Dân số ngoài độ tuổi lao động
Lực lượng lao động (HĐKT): 620.515 người (53,2%) Dân số không HĐKT
Lao động có việc làm: 591.439 người (95,3%) Lao động thất nghiệp: 4,7%
1. Khái quát các điều kiện phát triển:
- Tự nhiên: Tỉnh có diện tích tự nhiên 7.830 km², bờ biển dài 192 km. Địa hình gồm 4 dạng: đồi cát ven biển (18,22%), đồng bằng phù sa (9,43%), núi thấp và trung bình (40,70%), đồi gò bộc tích (31,65%). Khí hậu khô hạn nhiệt đới điển hình (nhiệt độ trung bình 26 - 27°C, lượng mưa thấp 800 - 1.500 mm). Có 10 nhóm đất (đất đỏ vàng 403.460 ha, đất xám 155.090 ha, cồn cát 125.935 ha, phù sa 99.380 ha; đất sản xuất nông nghiệp chiếm 86,80%). Có 7 lưu vực sông chính (nguồn nước mặt 5,4 tỷ m³). Trữ lượng hải sản trên 250.000 tấn; khai thác dầu mỏ tại mỏ Sư Tử Đen đạt 80.000 thùng/ngày.
- Dân số và Nguồn lao động: Dân số năm 2009 là 1.171.023 người (đứng thứ 29/63 tỉnh thành). Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 1,7% (1999) xuống 1,3% (2009). Mật độ dân số 149 người/km² (Phan Thiết đạt 1.050 người/km², Bắc Bình 64 người/km²). Toàn tỉnh có 31 dân tộc (Kinh chiếm 92,6%, Chăm 2,99%).
- Cơ sở hạ tầng và vốn: Mạng lưới giao thông 3.205 km đường bộ (QL1A, QL28, QL55 dài 375 km), đường sắt Bắc - Nam dài 180 km; hệ thống thủy lợi gồm 260 công trình năng lực tưới 41.519 ha. Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 10.390 tỷ đồng (khu vực ngoài Nhà nước chiếm 76,4%, Nhà nước 22,1%, FDI chỉ chiếm 1,5% với 11 dự án đăng ký 1.081 triệu USD).
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 1999 - 2009:
| Nhóm ngành kinh tế |
Số LĐ năm 1999 (người) |
Tỷ trọng 1999 (%) |
Số LĐ năm 2009 (người) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Tốc độ tăng BQ (%/năm) |
| Nông - lâm - ngư nghiệp |
299.898 |
60,1 |
315.104 |
53,3 |
0,53 |
| Công nghiệp - Xây dựng |
54.498 |
10,9 |
112.518 |
19,0 |
7,50 |
| Dịch vụ |
144.940 |
29,0 |
163.817 |
27,7 |
7,00 (chuỗi LĐ) |
| Tổng số lao động làm việc |
499.336 |
100,0 |
591.439 |
100,0 |
3,00 |
Đánh giá kết quả chuyển dịch:
- Theo ngành kinh tế: Lao động công nghiệp - xây dựng tăng nhanh nhất (7,5%/năm), nâng tỷ trọng từ 10,9% lên 19,0%. Lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỷ trọng từ 60,1% xuống 53,3% nhưng quy mô tuyệt đối vẫn tăng. Khu vực dịch vụ duy trì tỷ trọng quanh mức 27,7% - 29,0%.
- Theo tiêu chí CNH: Tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2009 là 53,3%, theo mô hình H. Chenery, Bình Thuận vẫn nằm trong giai đoạn "Khởi đầu CNH" (50% - 70%), chưa đạt tiêu chuẩn CNH của Đỗ Quốc Sam (<30%).
- Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Năm 2009, lao động qua đào tạo đạt 165.507 người (26,6% lực lượng lao động), trong đó đào tạo nghề là 70.000 người (11%). Số lao động chưa qua đào tạo còn rất lớn: 455.458 người (chiếm 73,4%).
Chương 3. Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Chương 3 trình bày các dự báo phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm định hình cơ cấu lao động hợp lý cho tỉnh đến năm 2020.
1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2020:
- Theo ngành kinh tế: Giảm mạnh tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp xuống dưới 30% để đáp ứng chuẩn CNH; tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng lên khoảng 35% - 40% và khu vực dịch vụ lên 35% - 40%.
- Theo thành phần kinh tế: Tiếp tục nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế Nhà nước; đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, trang trại và mở rộng thu hút doanh nghiệp FDI.
- Theo lãnh thổ: Phát triển công nghiệp và dịch vụ tại thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các vùng kinh tế động lực dọc QL1A; chuyển đổi lao động nông thôn tại các huyện miền núi (Tánh Linh, Đức Linh, Bắc Bình, Tuy Phong) và phát triển kinh tế biển đảo tại Phú Quý.
- Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50% - 60% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt trên 35% - 40%.
2. Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp phát triển kinh tế - xã hội:
- Đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông (QL1A, QL28, QL55, nâng cấp cảng Phan Thiết, cảng Phú Quý) và hệ thống thủy lợi giải quyết hạn hán mùa khô cho các vùng Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc.
- Đẩy mạnh CNH nông nghiệp - nông thôn, phát triển nông sản hàng hóa giá trị cao (thanh long, điều) gắn với công nghiệp chế biến; phát triển du lịch Mũi Né - Hàm Tiến thành trung tâm du lịch quốc gia.
- Mở rộng các kênh thu hút vốn đầu tư ngoài Nhà nước và vốn FDI vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp.
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, khắc phục triệt để tình trạng lệch chuẩn "thầy nhiều hơn thợ"; tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ công nghiệp chế biến, cơ khí đóng tàu và dịch vụ du lịch.
- Chú trọng đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật cho thanh niên nông thôn, lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Chăm, Ra-glai).
- Nhóm giải pháp khác:
- Phát triển thị trường lao động minh bạch, hoàn thiện hệ thống thông tin và sàn giao dịch việc làm.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ vay vốn tạo việc làm, khuyến khích xuất khẩu lao động và hạn chế di cư tự phát ra khỏi tỉnh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã phân tích toàn diện hiện trạng dân số và nguồn lao động tỉnh Bình Thuận tại thời điểm năm 2009: Dân số 1.171.023 người; Nguồn lao động 832.608 người (71,3% dân số); Lực lượng lao động 620.515 người (53,2% dân số); Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 95,3% và thất nghiệp là 4,7%.
- Lượng hóa chi tiết quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành trong 10 năm (1999 - 2009): Tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 60,1% xuống 53,3%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 10,9% lên 19,0% (tốc độ tăng 7,5%/năm); dịch vụ dao động từ 29,0% xuống 27,7%.
- Chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm rằng trình độ chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận năm 2009 mới đạt giai đoạn "Khởi đầu CNH" theo mô hình H. Chenery và còn khoảng cách lớn so với ngưỡng CNH của Đỗ Quốc Sam (<30% lao động nông nghiệp).
- Phát hiện rào cản chất lượng nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 73,4% (455.458 người), lao động qua đào tạo nghề mới đạt 11%, tạo ra điểm nghẽn cho tiến trình thu hút đầu tư công nghệ cao.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: Nhóm giải pháp phát triển kinh tế - hạ tầng (thủy lợi, giao thông, kinh tế biển, du lịch); Nhóm giải pháp phát triển nhân lực và dạy nghề (khắc phục mất cân đối cơ cấu đào tạo, nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật); Nhóm giải pháp cơ chế chính sách thị trường lao động.
Đóng góp của khóa luận:
- Đây là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế tổng hợp đầu tiên tại địa phương phân tích sâu sắc và đầy đủ diễn tiến chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận qua chuỗi số liệu 10 năm (1999 - 2009) trên cả 4 khía cạnh (ngành, thành phần kinh tế, 10 đơn vị hành chính cấp huyện, và trình độ chuyên môn kỹ thuật) gắn với khung tiêu chí CNH - HĐH. Khóa luận khắc phục tính đơn lẻ của các đề tài trước đó vốn chỉ tiếp cận từng góc độ riêng biệt (việc làm, xuất khẩu lao động hay quy hoạch dạy nghề).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp và chuỗi số liệu thống kê dừng ở mốc 1999 - 2009, việc phân tích chuyên sâu năng suất lao động và giá trị gia tăng ở một số tiểu ngành kinh tế đặc thù (như năng lượng tái tạo, dịch vụ du lịch cao cấp) chưa được phản ánh chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu giai đoạn sau năm 2010 để đánh giá mức độ đạt được các chỉ tiêu dự báo năm 2020; mở rộng nghiên cứu tác động của các trung tâm năng lượng, dự án khai thác dầu khí và các khu đô thị - du lịch ven biển đến sự chuyển dịch lao động nội vùng tại 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bình Thuận.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Địa lí (Địa lí học, Sư phạm Địa lí, Địa lí Kinh tế - Xã hội), Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực; cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp luận kết hợp quan điểm địa lý tổng hợp lãnh thổ với các khung tiêu chí CNH kinh điển (H. Chenery, Đỗ Quốc Sam).
- Kỹ thuật xử lý số liệu thống kê không gian và ứng dụng phần mềm MapInfo 7.5 trong biên tập bản đồ cơ cấu lao động cấp huyện năm 1999 và 2009.
- Hệ thống dữ liệu gốc về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khoáng sản, dân số và nguồn lao động tỉnh Bình Thuận giai đoạn 1999 - 2009.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dân số, nguồn lao động và tỷ lệ có việc làm của tỉnh Bình Thuận tại thời điểm Tổng điều tra năm 2009 đạt mức bao nhiêu?
Trả lời: Theo kết quả Tổng điều tra ngày 1/4/2009, dân số tỉnh Bình Thuận là 1.171.023 người (đứng thứ 29/63 tỉnh thành cả nước). Nguồn lao động đạt 832.608 người (chiếm 71,3% dân số); Lực lượng lao động đạt 620.515 người (chiếm 53,2% dân số). Trong đó, tỷ lệ lao động đang làm việc chiếm 95,3% và tỷ lệ thất nghiệp chiếm 4,7%.
2. Cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành kinh tế của tỉnh Bình Thuận chuyển biến như thế nào giữa năm 1999 và năm 2009?
Trả lời: Trong 10 năm, lao động Nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỷ trọng từ 60,1% (299.898 người) xuống 53,3% (315.104 người); lao động Công nghiệp - Xây dựng tăng nhanh từ 10,9% (54.498 người) lên 19,0% (112.518 người), đạt tốc độ tăng 7,5%/năm; lao động Dịch vụ biến động từ 29,0% (144.940 người) sang 27,7% (163.817 người).
3. Theo các tiêu chí công nghiệp hóa của H. Chenery và Đỗ Quốc Sam, cơ cấu lao động Bình Thuận năm 2009 được xếp ở mức độ nào?
Trả lời: Với tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 53,3% năm 2009, Bình Thuận được xếp vào giai đoạn "Khởi đầu CNH" (mức 50% - 70%) theo mô hình 5 giai đoạn của Hollis Chenery và chưa đạt tiêu chuẩn nước/địa phương CNH theo tiêu chí của Đỗ Quốc Sam (yêu cầu tỷ trọng lao động nông nghiệp phải dưới 30%).
4. Thực trạng chất lượng lao động về trình độ chuyên môn kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận năm 2009 bộc lộ hạn chế gì?
Trả lời: Toàn tỉnh có tới 455.458 người chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chiếm tỷ lệ 73,4% lực lượng lao động. Số lao động qua đào tạo chỉ đạt 26,6% (165.507 người), trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ thấp là 11% (70.000 người), đồng thời có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực thành thị và nông thôn.
5. Những yếu tố tự nhiên nào gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển và chuyển dịch lao động nông nghiệp tại Bình Thuận?
Trả lời: Địa hình đồi núi thấp và cồn cát chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, đồng bằng phù sa nhỏ hẹp (9,43%); khí hậu khô hạn gay gắt nhất cả nước với lượng mưa thấp (800 - 1.500 mm), mùa khô kéo dài gây thiếu nước tưới trầm trọng (đặc biệt tại vùng phía Bắc tỉnh như Tuy Phong, Bắc Bình), đòi hỏi phải phụ thuộc lớn vào việc đầu tư hệ thống công trình thủy lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều My đã phản ánh chân thực, có hệ thống bức tranh chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận giai đoạn 1999 - 2009 trong mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chiến lược CNH - HĐH. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định cơ cấu lao động của tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực với sự tăng trưởng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp - xây dựng, song vẫn còn mang nặng tính nông nghiệp và tồn tại rào cản lớn về tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020 có cơ sở khoa học vững chắc, đóng góp tư liệu hữu ích cho công tác đào tạo nhân lực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.