Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển bền vững" do nghiên cứu sinh Đinh Quốc Tuyền thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Tố Quyên và PGS. Lưu Ngọc Trịnh. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế địa phương trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế quốc gia. Hà Nam là tỉnh nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, giữ vai trò cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội. Trong giai đoạn 2010 – 2023, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 10%/năm; riêng năm 2023 đạt 9,41%, quy mô kinh tế tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế năm 2023 ghi nhận: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 7,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 64,1%; khu vực dịch vụ chiếm 23,0%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,6% GRDP toàn tỉnh.

Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hà Nam gần đây có xu hướng chậm lại và bộc lộ nhiều mâu thuẫn đối với mục tiêu phát triển bền vững. Tình trạng tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá xuất hiện ở một số đơn vị: toàn tỉnh có tới 11 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất gần 21 triệu tấn/năm (lớn nhất cả nước), hoạt động khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ lạc hậu gây suy thoái môi trường; 13/17 cụm công nghiệp chưa có công trình xử lý nước thải tập trung; sản xuất nông nghiệp manh mún, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; các vấn đề xã hội phát sinh như nông dân mất tư liệu sản xuất sau giải phóng mặt bằng, chuyển đổi việc làm và nguy cơ thất nghiệp chưa được xử lý đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ quản lý kinh tế về chuyển dịch cơ cấu ngành gắn với phát triển bền vững tại một địa phương có đặc thù cụ thể như tỉnh Hà Nam, đặc biệt là vai trò can thiệp, điều tiết chính sách của Nhà nước.

Mục tiêu chung của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá khách quan thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2023, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và kiến nghị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ở một số tỉnh, thành của Việt Nam để rút ra bài học đối với tỉnh Hà Nam.
  2. Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nói riêng của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 đến năm 2023; làm rõ các yếu tố cơ bản tác động đến quá trình này.
  3. Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển bền vững giai đoạn 2010 – 2023 và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Chỉ rõ cơ hội và thách thức đặt ra đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam đến năm 2030.
  5. Đề xuất các giải pháp chính sách và một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo định hướng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2010 – 2023 theo hướng phát triển bền vững, chú trọng các chủ thể tham gia như cơ quan quản lý nhà nước và người dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Nam, đặt trong mối quan hệ so sánh, đối chứng với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010 – 2023; giải pháp đề xuất đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 3 nhóm ngành chính (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và nội bộ từng nhóm ngành gắn với ba trụ cột kinh tế, môi trường, xã hội, trong đó trọng tâm đặt vào trụ cột kinh tế luôn kết hợp với yếu tố thân thiện môi trường và an toàn xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm vấn đề học thuật chính:

Về lý thuyết cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên thế giới, tác giả điểm lại các quan điểm kinh điển: C. Mác về tái sản xuất mở rộng và cơ cấu kinh tế hợp lý; W.W. Rostow (1960) với lý thuyết 5 giai đoạn tăng trưởng kinh tế; Tatyana P. Soubbotina về mối quan hệ giữa kinh tế tri thức, chuyển dịch cơ cấu và bảo vệ môi trường; Arthur Lewis (1954), John Fei và Gustav Ranis với mô hình hai khu vực cổ điển phân tích chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp; Nurkse và Rosenstein-Rodan về lý thuyết phát triển cân đối; Kaname Akamatsu với mô hình "đàn nhạn bay"; Harry T. Oshima (1986) với mô hình tăng trưởng kinh tế 3 giai đoạn ở châu Á gió mùa; Justin Yifu Lin (2007) về vai trò chủ động của Nhà nước trong chuyển đổi cấu trúc kinh tế.

Về lý thuyết và tiêu chí phát triển bền vững, văn bản dẫn xuất các cột mốc: ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới của IUCN (1980); Báo cáo "Tương lai của chúng ta" của WCED (1987); Tuyên bố Hội nghị Johannesburg (2002); Hội nghị Rio+20 (2012); Chương trình nghị sự 2030 với 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc (2015). Các nghiên cứu về chỉ tiêu đo lường gồm: bộ chỉ tiêu HDI, HFI của UNDP; Sách xanh 134 chỉ tiêu năm 1995 và 58 chỉ tiêu năm 2001 của Ủy ban Phát triển bền vững Liên hợp quốc; Peter P. Jalal và John A. Boyd (2007); John Blewitt (2008); Simon Bell và Stephen Morse (2008); Simon Dresner (2009); Rogall G (2009); Mckenzie (2004). Về kinh tế xanh và nông nghiệp sinh thái: Laura E. Powers và Robert McSorley (1998); Jenroen (1996); Richard R. Harwood (1990); mô hình Aqua-terra, Green core của UNDP; Báo cáo Inclusive Green Growth của Ngân hàng Thế giới (2012); Zongwei Luo (2012); Woodrow W. Clark II và Grant Cooke (2015); Alberto Ansuategi, Juan Delgado và Ibon Galarraga (2015).

Tại Việt Nam, các công trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gồm: Lê Đình Thắng (1998), Nguyễn Trọng Thừa (2012), Phạm Minh Phụng về cơ cấu nông thôn; Đinh Phi Hổ (2014) về tác động đến việc làm và chất lượng sống; Mai Văn Tân (2014) về mối quan hệ với tăng trưởng; Đỗ Hoài Nam (1996) về ngành trọng điểm; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), Doãn Văn Hương (2019) về bối cảnh hội nhập; Bùi Tất Thắng (1997, 2006) về các nhân tố đầu vào - đầu ra; Nguyễn Thị Đông (2019) về tác động đến việc làm; Nguyễn Thị Lan Hương (2011) về ảnh hưởng tới tăng trưởng; Đào Văn Hiệp (2005) về vốn FDI tại Hải Phòng; Vũ Thị Hải Yến (2019) về nguồn nhân lực tại Đồng bằng sông Cửu Long. Về phát triển bền vững có: Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007); Bùi Tất Thắng, Lưu Đức Hải và Trần Hồng Quang (2014); Trần Ngọc Ngoạn (2007); Vũ Văn Hiền (2014); Nguyễn Minh Thu (2019); Lê Anh Sơn và Nguyễn Công Mỹ (2006); Hoàng Chí Bảo (2014); Phạm Thị Thanh Bình (2016). Về địa phương có: Tạ Đình Thi (2007) tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Phạm Thị Khanh (2010); Ngô Thái Hà (2019); Phạm Thị Nga (2016) tại Thái Nguyên; Lê Bá Tâm (2019) tại Nghệ An.

Riêng địa bàn tỉnh Hà Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu: Phạm Anh Cường (2005) về định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1998 – 2004; Nguyễn Nam Giang (2020) về chuyển dịch cơ cấu trong điều kiện hội nhập giai đoạn 2011 – 2019; Đinh Quốc Tuyền (2014) về xu hướng chuyển dịch giai đoạn 2007 – 2011 và giải pháp thúc đẩy; Nguyễn Thị Vân Trang (2016) về ngành nông nghiệp theo hướng bền vững.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tại Hà Nam chỉ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuần túy hoặc tiếp cận theo hướng công nghiệp hóa truyền thống, chưa tích hợp khung phân tích phát triển bền vững dưới giác độ quản lý kinh tế. Các nghiên cứu thiếu vắng hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng về đánh giá của người dân và cán bộ quản lý địa phương; chưa làm rõ các mâu thuẫn cụ thể giữa công nghiệp nặng (xi măng, khai thác khoáng sản) với môi trường sinh thái, an sinh xã hội và chuỗi giá trị nông nghiệp. Luận án định vị giải quyết toàn diện các khoảng trống này từ tiếp cận lý luận, khảo sát thực nghiệm đến thiết kế chính sách cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và khung khái niệm sau:

  • Quy luật tiêu dùng của Ernst Engel: Khi thu nhập gia tăng, tỷ lệ chi tiêu cho lương thực thực phẩm thiết yếu giảm dần, tỷ trọng chi tiêu cho hàng công nghiệp và dịch vụ gia tăng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Quy luật tăng năng suất lao động của A. Fisher (1935): Tiến bộ khoa học kỹ thuật làm tăng năng suất lao động, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ. Trong công nghiệp, tỷ trọng ngành thâm dụng vốn tăng dần; trong dịch vụ, tỷ trọng ngành dịch vụ chất lượng cao tăng lên.
  • Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis (1954): Phân chia nền kinh tế thành khu vực truyền thống (nông nghiệp dư thừa lao động, tiền công tối thiểu bằng sản phẩm trung bình) và khu vực hiện đại (công nghiệp, tích lũy tư bản). Lao động dịch chuyển sang công nghiệp khi được trả tiền công cao hơn khoảng 30%. Luận án cũng chỉ ra hạn chế của mô hình khi giả định công nghiệp luôn tái đầu tư tạo việc làm hoặc nông thôn luôn dư thừa lao động.
  • Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển: Bác bỏ giả định lao động dư thừa có sản phẩm biên bằng 0; cho rằng sản phẩm cận biên của lao động nông nghiệp luôn dương. Do đó, cần đầu tư đồng thời cho cả nông nghiệp và công nghiệp ngay từ đầu để tăng năng suất nông nghiệp, tránh tăng giá nông sản và áp lực tiền công.
  • Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima (1986): Áp dụng cho các nước châu Á gió mùa có tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Quá trình phát triển trải qua 3 giai đoạn: (1) Tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi thông qua đa dạng hóa nông nghiệp; (2) Hướng tới việc làm đầy đủ bằng cách phát triển đồng thời nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ theo chiều rộng; (3) Phát triển theo chiều sâu trên tất cả các ngành nhằm giảm cầu lao động thông qua cơ giới hóa và công nghệ sinh học.
  • Các khái niệm nền tảng: Cơ cấu kinh tế cấp tỉnh; Cơ cấu ngành kinh tế (mối quan hệ giữa ba khối ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và cơ cấu nội bộ từng ngành); Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cấp tỉnh dưới sự điều tiết của Nhà nước; Phát triển bền vững theo Báo cáo Brundtland (1987) và mô hình ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường của Mckenzie (2004).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu ngành kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng trong mối quan hệ đa chiều.
  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2023 từ Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, Tổng cục Thống kê và các sở, ban ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu so sánh: So sánh tỷ trọng, tốc độ chuyển dịch của Hà Nam với vùng Đồng bằng sông Hồng và bình quân cả nước.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học trực tiếp bằng phiếu khảo sát với tổng số 191 phiếu hợp lệ tại 6 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam. Đối tượng khảo sát gồm người dân địa phương (130 phiếu, chiếm 68,06%) và cán bộ thuộc các ban ngành cấp tỉnh, huyện (61 phiếu, chiếm 31,94%).

Dưới đây là cơ cấu mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án:

Địa bàn khảo sát Đối tượng người dân (phiếu) Đối tượng cán bộ quản lý (phiếu) Tổng số phiếu Cơ cấu địa bàn (%)
Huyện Kim Bảng 30 15 45 23,56%
Huyện Lý Nhân 18 8 26 13,61%
Thị xã Duy Tiên 25 15 40 20,94%
Huyện Bình Lục 12 5 17 8,90%
Huyện Thanh Liêm 29 16 45 23,56%
Thành phố Phủ Lý 16 11 27 14,14%
Tổng cộng 130 (68,06%) 61 (31,94%) 191 100,00%

Nguồn dữ liệu của luận án kết hợp dữ liệu sơ cấp (191 phiếu khảo sát năm 2023 - 2024) và dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam, báo cáo của Cục Thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, các sở ngành và số liệu thống kê quốc gia giai đoạn 2010 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề của luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển bền vững. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế từ lý thuyết cổ điển, tân cổ điển đến các mô hình hiện đại về tăng trưởng xanh (Ngân hàng Thế giới, OECD). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững ở cấp độ quốc gia, vùng và cấp tỉnh.

Chương này rút ra 4 nhận xét cốt lõi:

  1. Đa số nghiên cứu thống nhất vai trò tất yếu của chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ;
  2. Phát triển bền vững đòi hỏi phải cân đối hài hòa cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường;
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà Nam dưới góc độ quản lý kinh tế gắn chặt với phát triển bền vững;
  4. Chưa có công trình nào đánh giá tác động tổng hợp của các chính sách quản lý nhà nước đối với những xung đột giữa phát triển công nghiệp thâm dụng tài nguyên với môi trường và an sinh xã hội tại Hà Nam. Từ đó, chương xác lập các khoảng trống lý luận và thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững tại một địa phương cấp tỉnh

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả luận giải nội dung quy luật Ernst Engel, quy luật tăng năng suất lao động của A. Fisher, mô hình chuyển dịch lao động của Arthur Lewis, quan điểm tân cổ điển và mô hình phát triển ba giai đoạn của Harry T. Oshima. Luận án phân tích khái niệm cơ cấu kinh tế cấp tỉnh là tổng thể các mối quan hệ tương quan về số lượng và chất lượng giữa ba khối ngành: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ dưới sự định hướng, điều tiết của các cơ quan quản lý nhà nước.

Nội dung chương làm rõ tiêu chí nhận diện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững trên 3 trụ cột:

  • Trụ cột kinh tế: Tăng trưởng GRDP ổn định, chuyển dịch tỷ trọng ngành theo hướng hiện đại, tăng năng suất lao động và giá trị gia tăng nội ngành.
  • Trụ cột xã hội: Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và đảm bảo an sinh cho nhóm lao động nông nghiệp bị thu hồi đất.
  • Trụ cột môi trường: Khai thác tài nguyên hợp lý, giảm phát thải, xử lý chất thải công nghiệp và áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất sạch.

Chương 2 cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững của một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam có điều kiện tương đồng, rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nam về quy hoạch ngành, lựa chọn ngành công nghiệp mũi nhọn có công nghệ cao, kiểm soát xả thải và đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế cho nông dân.

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2023

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 – 2023. Giai đoạn này, kinh tế Hà Nam đạt mức tăng trưởng cao với GRDP bình quân trên 10%/năm; riêng năm 2023 tăng 9,41%. Quy mô kinh tế năm 2023 tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2010.

Dưới đây là bảng số liệu cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam năm 2023 được tác giả trích xuất từ dữ liệu thống kê:

Khu vực kinh tế Tỷ trọng trong GRDP năm 2023 (%)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7,3%
Công nghiệp và xây dựng 64,1%
Dịch vụ 23,0%
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 5,6%
Tổng số (GRDP toàn tỉnh) 100,0%

Tác giả phân tích cụ thể chuyển dịch trong nội bộ từng ngành:

  • Khu vực công nghiệp và xây dựng: Đóng vai trò chủ lực với 64,1% GRDP. Tuy nhiên, nội bộ ngành thâm dụng lớn vào khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Toàn tỉnh có 11 dây chuyền xi măng với tổng công suất đạt gần 21 triệu tấn/năm, dẫn đầu cả nước về quy mô sản xuất xi măng nhưng gây áp lực nghiêm trọng lên môi trường sống. Hệ thống hạ tầng xử lý chất thải chưa theo kịp tốc độ phát triển khi có tới 13/17 cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Khu vực nông nghiệp: Tỷ trọng giảm xuống còn 7,3% GRDP năm 2023. Sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát, manh mún, tỷ lệ ứng dụng khoa học kỹ thuật thấp, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, việc sử dụng chất cấm và hormone tăng trưởng trong chăn nuôi chưa được kiểm soát chặt chẽ. Mối liên kết giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hệ thống phân phối còn lỏng lẻo.
  • Khu vực dịch vụ: Chiếm 23,0% GRDP, đã có bước phát triển thông qua việc hình thành các dự án du lịch tâm linh quy mô lớn (như Khu du lịch Tam Chúc), kéo theo các dịch vụ lưu trú, ngân hàng, vận tải, thương mại điện tử. Tuy nhiên, giá trị gia tăng của ngành dịch vụ nhìn chung còn khiêm tốn, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều.

Dựa trên dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát 191 phiếu, chương 3 đánh giá quá trình chuyển dịch tại Hà Nam còn thiếu tính bền vững. Các nguyên nhân cơ bản gồm: công tác quản lý nhà nước còn chạy theo tăng trưởng chiều rộng; việc thẩm định công nghệ và đánh giá tác động môi trường ở một số dự án đầu tư chưa nghiêm ngặt; chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho người nông dân sau khi giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; năng lực và tính tiên phong của đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi chính sách phát triển bền vững còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050

Chương 4 phân tích bối cảnh mới, nhận diện cơ hội và thách thức đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Nam đến năm 2030. Các cơ hội gồm: vị trí giáp ranh Thủ đô Hà Nội, hưởng lợi từ hạ tầng giao thông kết nối vùng Đồng bằng sông Hồng và xu thế dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế. Thách thức gồm: quỹ đất hạn hẹp (Hà Nam có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn tỉnh Bắc Ninh), áp lực ô nhiễm môi trường tích tụ, sự cạnh tranh thu hút đầu tư công nghệ cao và nguy cơ thiếu hụt lao động kỹ thuật.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp chính sách bao gồm:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn quy hoạch ngành với bảo vệ môi trường sinh thái và liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng.
  2. Tái cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp: Chấm dứt việc cấp phép mới hoặc mở rộng các cơ sở sản xuất xi măng, khai thác đá công nghệ lạc hậu; tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao; khẩn trương đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 13 cụm công nghiệp còn thiếu.
  3. Chuyển dịch ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sinh thái gắn với công nghệ sinh học; xây dựng chuỗi liên kết giá trị giữa người nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến; siết chặt kiểm soát hóa chất nông nghiệp.
  4. Phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao: Đẩy mạnh dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - tâm linh chất lượng cao; phát triển logistics, thương mại điện tử, dịch vụ tài chính ngân hàng hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
  5. Giải quyết các vấn đề xã hội: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp; giải quyết dứt điểm sinh kế, bồi thường, việc làm cho người dân diện thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.
  6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hành chính; kiện toàn bộ máy thực thi công vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung và phát triển khung lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững tại một địa phương cấp tỉnh, tiếp cận trực tiếp dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  • Làm rõ tính đặc thù của việc kết hợp hài hòa ba trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội tại địa phương có diện tích tự nhiên hạn hẹp, tốc độ công nghiệp hóa nhanh nhưng chịu tải lớn về áp lực môi trường từ công nghiệp nặng.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quản lý từ các địa phương trong nước có giá trị tham khảo cho tỉnh Hà Nam.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan, toàn diện về hiện trạng cơ cấu kinh tế và nội bộ các ngành tại Hà Nam giai đoạn 2010 – 2023 thông qua việc kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp 191 phiếu khảo sát.
  • Nhận diện chính xác các "điểm nghẽn" thực tế: Sự tập trung quá mức của 11 dây chuyền sản xuất xi măng với công suất gần 21 triệu tấn/năm; tình trạng 13/17 cụm công nghiệp thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung; các tồn tại về sử dụng đất nông nghiệp và chuyển đổi sinh kế cho người dân.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp chính sách và kiến nghị cụ thể đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các sở, ngành chức năng trong việc định hướng cơ cấu kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn trong phạm vi nghiên cứu được xác định ở Phần mở đầu, luận án chủ yếu tập trung phân tích trụ cột kinh tế gắn với các yêu cầu môi trường và xã hội, chưa lượng hóa độc lập và chi tiết toàn bộ các chỉ số phát thải sinh thái phức tạp. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp dừng lại ở 191 phiếu trên địa bàn 6 đơn vị hành chính của tỉnh, phương pháp điều tra chủ yếu là phát phiếu trực tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra xã hội học và doanh nghiệp trên địa bàn; áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để lượng hóa tác động của các chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành đến GDP xanh và phát thải carbon của địa phương trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam (Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch tỉnh, ban hành cơ chế thu hút đầu tư có chọn lọc và ban hành các chính sách kiểm soát môi trường công nghiệp.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu cơ cấu ngành cấp tỉnh, cách thức tích hợp ba trụ cột phát triển bền vững và kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực địa.
  • Đối với các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế địa phương, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và quy mô GRDP tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2023 đạt kết quả ra sao? Theo dữ liệu công bố trong luận án, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Hà Nam giai đoạn 2010 – 2023 đạt trên 10%/năm; riêng năm 2023 đạt 9,41%. Quy mô kinh tế của tỉnh năm 2023 đã tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2010.

  2. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam tính đến năm 2023 có tỷ trọng phân bổ như thế nào? Tính đến năm 2023, cơ cấu kinh tế toàn tỉnh gồm: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 7,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 64,1%; khu vực dịch vụ chiếm 23,0%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,6% GRDP.

  3. Những mâu thuẫn chính giữa phát triển công nghiệp và môi trường được luận án chỉ ra tại Hà Nam là gì? Luận án chỉ rõ Hà Nam có diện tích nhỏ nhưng đang vận hành 11 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất gần 21 triệu tấn/năm (lớn nhất cả nước), cùng việc khai thác mỏ đá và vật liệu xây dựng ồ ạt bằng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm. Đồng thời, toàn tỉnh có 13/17 cụm công nghiệp chưa xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung.

  4. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và phân bổ như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 191 phiếu hợp lệ tại 6 đơn vị hành chính gồm: 130 phiếu người dân (chiếm 68,06%) và 61 phiếu cán bộ quản lý ban ngành (chiếm 31,94%). Phân bổ cụ thể: Kim Bảng 45 phiếu, Thanh Liêm 45 phiếu, Duy Tiên 40 phiếu, Phủ Lý 27 phiếu, Lý Nhân 26 phiếu, Bình Lục 17 phiếu.

  5. Những mô hình lý thuyết kinh tế chính nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích? Luận án sử dụng quy luật tiêu dùng của Ernst Engel, quy luật tăng năng suất lao động của A. Fisher (1935), mô hình hai khu vực cổ điển của Arthur Lewis (1954), mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển và mô hình phát triển ba giai đoạn ở châu Á gió mùa của Harry T. Oshima (1986).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Quốc Tuyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển bền vững giai đoạn 2010 – 2023 dưới góc độ quản lý kinh tế. Tác giả đã kết hợp đồng bộ cơ sở lý luận kinh điển với phân tích thực chứng sâu sắc, chỉ rõ những bất cập giữa phát triển công nghiệp khai thác, xi măng với bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách của tỉnh Hà Nam nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và cân bằng sinh thái.