Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Tỉnh Hà Nam Theo Hướng Phát Triển Bền Vững

Tài liệu nghiên cứu Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh hà nam theo hướng phát triển bền vững, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Nhận xét chung

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI MỘT ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH

2.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững

2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững của một số tỉnh thành ở Việt Nam

2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững ở tỉnh Hà Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2023

3.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam

3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà Nam theo hƣớng phát triển bền vững giai đoạn 2010 - 2023

3.3. Một số yếu tố cơ bản ảnh hƣởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam

3.4. Đánh giá tính bền vững của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại tỉnh Hà Nam

3.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2050

4.1. Những cơ hội và thách thức đặt ra đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam trong bối cảnh mới

4.2. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững tại tỉnh Hà nam

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Hà Nam Bền Vững 2024

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hà Nam theo hướng phát triển bền vững là một quá trình tất yếu và quan trọng. Quá trình này giúp phân bổ nguồn lực hợp lý, khai thác tối đa lợi thế tự nhiên và kinh tế-xã hội. Đồng thời, nó tạo ra một cơ cấu kinh tế phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới. Giai đoạn 2010-2023 đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng, đòi hỏi Hà Nam phải cải thiện vị thế, hoàn tất quá trình đổi mới và hội nhập, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Nghiên cứu này phân tích thực trạng, thách thức và đề xuất giải pháp cho quá trình này ở Hà Nam. Theo Đinh Quốc Tuyền (2024), việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững là con đường tất yếu để Hà Nam thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển.

1.1. Vai Trò Của Cơ Cấu Kinh Tế Trong Phát Triển Hà Nam

Cơ cấu kinh tế hợp lý tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng và khai thác hiệu quả nguồn lực. Điều này đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững. Việc chuyển dịch cơ cấu ngành Hà Nam không chỉ là thay đổi về tỷ trọng mà còn là nâng cao chất lượng tăng trưởng. Cần tập trung vào các ngành có giá trị gia tăng cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường. Điều này giúp Hà Nam tránh được bẫy thu nhập trung bình.

1.2. Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Của Hà Nam Đến 2030

Mục tiêu phát triển bền vững của Hà Nam đến năm 2030 bao gồm tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Chuyển dịch cơ cấu ngành Hà Nam cần hướng đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra việc làm bền vững. Tỉnh cần chú trọng phát triển kinh tế xanh, tăng trưởng xanh và ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ người lao động chuyển đổi sang các ngành nghề mới.

II. Thách Thức Thực Trạng Chuyển Dịch Ngành Hà Nam Giai Đoạn 2010 2023

Mặc dù đã có nhiều thành tựu, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hà Nam giai đoạn 2010-2023 vẫn còn nhiều thách thức. Tốc độ chuyển dịch chậm, chưa đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Một số ngành kinh tế vẫn còn dựa vào khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Việc khai thác đá và sản xuất xi măng ồ ạt với công nghệ lạc hậu là một ví dụ. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Cần có giải pháp khắc phục những hạn chế này để đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh. Theo luận án của Đinh Quốc Tuyền (2024), một số tổ chức kinh tế, DN trên địa bàn tỉnh vẫn còn tập trung phát triển kinh tế bằng mọi giá.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Từ Sản Xuất Công Nghiệp Hà Nam

Việc khai thác đá và sản xuất xi măng ồ ạt gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Công nghệ lạc hậu, hệ thống xử lý chất thải chưa đáp ứng yêu cầu. Hà Nam hiện có tới 11 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất lớn nhất cả nước. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của người dân. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ, đầu tư vào công nghệ sạch và xử lý chất thải hiệu quả.

2.2. Nông Nghiệp Hà Nam Manh Mún Và Thiếu Bền Vững

Sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, lạc hậu, ít chú ý đến yếu tố khoa học. Giá trị gia tăng thấp, quá trình sản xuất tự phát, không gắn bó chặt chẽ với công nghiệp chế biến và thị trường. Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tràn lan cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe người tiêu dùng. Cần có chính sách hỗ trợ nông dân áp dụng công nghệ mới, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và liên kết với doanh nghiệp chế biến.

2.3. Ngành Dịch Vụ Hà Nam Tiềm Năng Nhưng Chưa Hiệu Quả

Ngành dịch vụ đã được quan tâm đầu tư nguồn lực rất mạnh mẽ, song chưa hiệu quả và bền vững trên một số khía cạnh về quy hoạch, môi trường sinh thái, tổ chức và quản lý hoạt động, anh sinh xã hội, sinh kế… Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hà Nam bộc lộ một số vấn đề cần phải sớm giải quyết để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Cần có quy hoạch bài bản, đầu tư vào các dịch vụ chất lượng cao, thân thiện với môi trường và tạo ra nhiều việc làm.

III. Giải Pháp Thúc Đẩy Ngành Công Nghiệp Hà Nam Phát Triển Xanh

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành Hà Nam theo hướng phát triển bền vững, cần tập trung phát triển công nghiệp xanh. Ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và thân thiện với môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường. Xây dựng các khu công nghiệp sinh thái, đảm bảo xử lý chất thải đạt chuẩn. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang sản xuất xanh. Theo các chuyên gia, việc thu hút đầu tư Hà Nam cần chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

3.1. Ưu Tiên Phát Triển Công Nghiệp Công Nghệ Cao Ở Hà Nam

Phát triển công nghiệp công nghệ cao là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh của Hà Nam. Cần tập trung vào các ngành như điện tử, cơ khí chính xác, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Xây dựng các trung tâm ươm tạo công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

3.2. Áp Dụng Tiêu Chuẩn Môi Trường Trong Khu Công Nghiệp Hà Nam

Các khu công nghiệp cần áp dụng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải hiện đại. Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu chất thải. Xây dựng các khu công nghiệp sinh thái, tạo môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp.

3.3. Phát triển năng lượng tái tạo tại Hà Nam

Việc phát triển năng lượng tái tạo không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn năng lượng bền vững cho Hà Nam. Cần khuyến khích đầu tư vào các dự án điện mặt trời, điện gió và điện sinh khối. Hỗ trợ doanh nghiệp và người dân sử dụng năng lượng mặt trời trên mái nhà. Xây dựng các chính sách ưu đãi cho các dự án năng lượng tái tạo.

IV. Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Hà Nam Cơ Hội Và Thách Thức

Phát triển nông nghiệp bền vững Hà Nam cần tập trung vào nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, Organic. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất. Liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học. Xây dựng thương hiệu nông sản Hà Nam. Tuy nhiên, vấn đề về biến đổi khí hậu Hà Nam đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp.

4.1. Ưu Tiên Sản Xuất Nông Sản Sạch An Toàn Ở Hà Nam

Sản xuất nông sản sạch, an toàn là xu hướng tất yếu của thị trường. Cần hỗ trợ nông dân áp dụng quy trình sản xuất VietGAP, Organic. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn từ trang trại đến bàn ăn.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hà Nam

Ứng dụng công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ nông dân tiếp cận các công nghệ mới như tưới nhỏ giọt, nhà kính, cảm biến và robot.

4.3. Liên Kết Chuỗi Giá Trị Nông Sản Hà Nam

Liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp chế biến và nhà phân phối là yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng của nông sản. Cần khuyến khích các hợp tác xã nông nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản. Xây dựng các kênh phân phối hiệu quả, kết nối nông sản Hà Nam với thị trường trong và ngoài nước.

V. Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Du Lịch Hà Nam Bền Vững

Phát triển dịch vụ du lịch Hà Nam cần gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử. Khai thác tiềm năng du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại. Tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch. Đồng thời, chú trọng bảo vệ môi trường và an ninh trật tự tại các khu du lịch. Kinh tế du lịch cần trở thành ngành kinh tế Hà Nam mũi nhọn, đóng góp vào tăng trưởng.

5.1. Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch Tâm Linh Hà Nam

Hà Nam có nhiều di tích lịch sử, văn hóa và các ngôi chùa nổi tiếng. Cần khai thác tiềm năng du lịch tâm linh, thu hút du khách trong và ngoài nước. Tổ chức các lễ hội truyền thống, giới thiệu văn hóa địa phương. Xây dựng các sản phẩm du lịch tâm linh độc đáo, hấp dẫn.

5.2. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Du Lịch Cộng Đồng Ở Hà Nam

Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng giúp bảo tồn môi trường và tạo thu nhập cho người dân địa phương. Cần khai thác các khu du lịch sinh thái như Tam Chúc, Đồng Tâm. Hỗ trợ các hộ gia đình phát triển du lịch homestay, du lịch trải nghiệm.

5.3. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Du Lịch Hà Nam

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân du khách. Cần đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Xây dựng các tiêu chuẩn dịch vụ du lịch. Chú trọng đến sự hài lòng của du khách.

VI. Tương Lai Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Hà Nam Bền Vững Đến 2050

Đến năm 2050, Hà Nam hướng tới trở thành tỉnh phát triển bền vững, có nền kinh tế xanh, xã hội hài hòa và môi trường trong lành. Quy hoạch phát triển Hà Nam cần đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Cần tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hà Nam theo hướng hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường.

6.1. Phát Triển Kinh Tế Số Ở Hà Nam

Phát triển kinh tế số là xu hướng tất yếu của thời đại. Cần xây dựng hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh. Đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao.

6.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Hà Nam

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế bền vững. Cần đổi mới chương trình đào tạo, gắn kết với nhu cầu của thị trường lao động. Khuyến khích học tập suốt đời, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Để Phát Triển Bền Vững Hà Nam

Hợp tác quốc tế giúp Hà Nam tiếp cận công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và nguồn vốn đầu tư. Cần tăng cường hợp tác với các nước phát triển trong các lĩnh vực công nghệ cao, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường. Thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án phát triển bền vững.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề của luận án. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững tại một địa phƣơng cấp tỉnh Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2023 Chương 4: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững ở tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.

Nghiên cứu về cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Về CCKT, C. Mác đã đƣa ra quan điểm về một CCKT hợp lý, đòi hỏi cơ cấu đó phải có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng, đáp ứng đƣợc các điều kiện nhƣ phù hợp với quy luật khách quan, xu thế chính trị trong khu vực và trên thế giới, thể hiện đƣợc tiềm năng sử dụng và khai thác các nguồn lực trong nƣớc [104]. - Đại biểu Rostow (1960) trong nghiên cứu "Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế" [124] đã đƣa ra lý thuyết “cất cánh” và cho rằng, cần chia quá trình PTKT thành 5 giai đoạn là: giai đoạn truyền thống, giai đoạn chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trƣởng và cuối cùng là giai đoạn có mức tiêu dùng cao. Theo ông, ở mỗi giai đoạn đó, CCKT sẽ có sự dịch chuyển và biến đổi theo xu hƣớng tích cực.

- Học giả Tatyana P. Soubbotina đã làm rõ thêm quá trình phát triển kinh tế (PTKT) qua các giai đoạn NN, CN hoá, hậu CN. Học giả này cũng rất quan tâm đến cuộc cách mạng tri thức, trong đó đề cao vai trò của KHCN và chất xám trong quá trình phát triển của các quốc gia. Đằng sau sự PTKT là mối quan hệ khăng khít giữa TTKT với CDCCNKT.

Nếu không có chiến lƣợc PTBV thì mâu thuẫn giữa PTKT và bảo vệ môi trƣờng (BVMT) hay mâu thuẫn giữa CDCCNKT và BVMT sẽ không thể giải quyết đƣợc [130]. - Vào khoảng giữa những năm 1950, A.Lewis - nhà KT học ngƣời Mỹ gốc Jamaica - trong tác phẩm "Lý thuyết về PTKT", ông đã đƣa ra giải thích của mình về mối quan hệ giữa NN và CN trong quá trình tăng trƣởng, gọi là "Mô hình hai khu vực cổ điển". Mô hình này đƣợc hai nhà KT học John Fei và Gustac Ranis chính thức hóa áp dụng để phân tích quá trình TTKT ở các nƣớc đang phát triển. Đặc 8 trƣng chủ yếu của mô hình hai khu vực cổ điển là phân chia nền kinh tế thành hai khu vực CN và NN trong nền kinh tế nhị nguyên và nghiên cứu quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực.

Khu vực NN có dƣ thừa lao động và lao động dƣ thừa này dần dần đƣợc chuyển sang khu vực CN. Sự phát triển của CN quyết định quá trình tăng trƣởng của nền kinh tế, phục thuộc vào khả năng thu hút lao động dƣ thừa do khu vực NN tạo nên và mô hình của Lewis ở một khía cạnh nhất định còn giải thích nguồn gốc của những hậu quả XH, của sự phân hóa giàu nghèo trong quá trình tăng trƣởng kinh tế (TTKT) [118]. - Khi bàn về Lý thuyết phát triển cân đối, tác giả Nurkse và Rosentein - Rodan không sắp xếp thứ tự mức độ quan tâm đến các ngành trong nền kinh tế mà cho rằng phải phát triển đồng đều ở tất cả các ngành KT để chuyển dịch CCKT một cách nhanh chóng. Lý thuyết này phù hợp với các nƣớc đang phát triển thực hiện CNH hƣớng vào bên trong (hƣớng nội) hoặc thay thế hàng nhập khẩu.

Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tế thì bộc lộ nhiều nhƣợc điểm, nhất là trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ [120]. - Akamatsu (Nhật Bản) đã đƣa ra lý thuyết phát triển theo mô hình "đàn nhạn bay" để giải thích sự bắt kịp của các nƣớc đang phát triển đối với các nƣớc phát triển và nhấn mạnh CDCCKT có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình đuổi kịp này. Nghiên cứu này cũng chỉ ra những ngành nào cần thúc đẩy trong mỗi giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) [102]. Cho đến đầu những năm 1990, hầu hết các nhà nghiên cứu KT đều cho rằng, áp dụng lý thuyết đàn nhạn bay để giải thích sự lan tỏa của CN tại các nƣớc Đông Á mang lại nhiều cơ hội và hiệu quả KT.

- Về mô hình CDCCKT và chính sách thúc đẩy chuyển dịch, Harry T.Oshima (1986) trong tác phẩm “Tăng trưởng KT ở các nước Châu Á gió mùa” [106], đã xem xét những khả năng thực hiện của những mô hình đã có: Đối với mô hình hai khu vực Lewis, Oshima đồng ý rằng khu vực NN có dƣ thừa lao động nhƣng theo ông, điều đó không phải lúc nào cũng xảy ra, đặc biệt vào lúc thời vụ căng thẳng, khu vực NN còn thiếu lao động. Vì vậy, quan điểm của Lewis cho rằng sự dƣ thừa lao động NN có thể chuyển sang khu vực CN mà không làm giảm sản 9 lƣợng NN là điều không thích hợp với đặc điểm châu Á, nhất là những vùng lúa nƣớc, ở đẩy sản lƣợng NN đƣợc tạo ra phụ thuộc vào đỉnh cao của thời vụ, ở những điểm không có dƣ thừa lao động. Oshima cũng cho rằng, về mặt lý thuyết phải đồng thời quan tâm đến cả hai khu vực CN và NN hoặc là ông cũng đồng ý với quan điểm của Ricardo cho rằng một mô hình phát triển phải đƣợc bắt đầu từ hiệu suất NN hoặc từ khả năng xuất khẩu sản phẩm CN để nhập khẩu lƣơng thực. Với quan điểm hƣớng tới một nền KTPT, Oshima đã đƣa ra hƣớng quan tâm đầu tƣ phát triển nền kinh tế theo 3 giai đoạn với những mục tiêu và nội dung phát triển khác nhau: + Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng: Tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi theo hƣớng tăng cƣờng đầu tƣ phát triển NN.

+ Giai đoạn hai: Hƣớng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tƣ phát triển đồng thời cả NN và CN. + Giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ: Thực hiện phát triển các ngành KT theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động. Nhƣ vậy, theo mô hình của Oshima sự phát triển đƣợc bắt đầu bằng việc vẫn giữ lao động trong NN, nhƣng cần tạo thêm nhiều việc làm trong thời kỳ nhàn rỗi. Tiếp theo đó sẽ sử dụng lao động nhàn rỗi vào các ngành sản xuất CN sử dụng nhiều lao động, tạo việc làm trong những tháng nhàn rỗi sẽ nâng cao mức thu nhập của nông dân, mở rộng thị trƣờng trong nƣớc cho các NCN và DV.

Khi thị trƣờng lao động trở nên khắt khe hơn thì tiền công sẽ đƣợc tăng nhanh hơn, hầu hết các trang trại, xí nghiệp đều phải chuyển sang cơ giới hóa. Việc sử dụng máy móc cơ khí sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng tổng thu nhập nhập trong nƣớc. Oshima cũng cho rằng quá trình tăng trƣởng và PTKT phải dựa trên động lực tích lũy và đầu tƣ đồng thời ở cả hai khu vực KT và bắt đầu từ NN. - Nghiên cứu về chính sách dẫn đến thành công trong quá trình chuyển dịch CCKT của một số nƣớc Đông Á, Ngân hàng thế giới (WB), năm 1993 có công trình nghiên cứu "Sự thần kỳ Đông Á" [132].

Còn tại công trình "Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á", tác giả Josep E. 10 - Về CCKT mới trong bối cảnh ngày nay ở các nƣớc đang phát triển, tác giả Justin Yifu Lin (2007) cho rằng, sự hình thành và CDCCNKT theo hƣớng CNH - HĐH ở các nƣớc đang phát triển là do cấu trúc KT khác nhau ở các giai đoạn khác nhau, quá trình PTKT là quá trình liên tục không cứng nhắc, thị trƣờng là cơ chế phân bổ các nguồn lực hiệu quả nhƣng Nhà nƣớc đóng vai trò chủ động trong việc chuyển đổi từ giai đoạn thấp hơn sang giai đoạn cao hơn [115]. Nghiên cứu về phát triển bền vững *) Lịch sử hình thành khái niệm phát triển bền vững - Về nguồn gốc triết lý "phát triển bền vững", trƣớc đây đã có nhiều nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn, học thuyết Mác đã coi con ngƣời là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên. Chính Ăngghen đã cảnh báo về “sự trả thù của giới tự nhiên” khi chúng bị tổn thƣơng [123].

Trong thập kỷ 1960 và 1970, các vấn đề MT đã đƣợc nhận thức với sự tiên đoán của những ngƣời theo chủ nghĩa Malthus mới về sự bùng nổ dân số ở các nƣớc đang phát triển hay sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự gia tăng ô nhiễm MT. Tuy vậy, đến Hội nghị của Liên hợp quốc (LHQ) về MT con ngƣời (năm 1972 tại Stockholm), tầm quan trọng của vấn đề MT mới chính thức đƣợc thừa nhận. - Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (do Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN công bố) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới PTKT mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của XH và sự tác động đến MT sinh thái học" [110]. - Khái niệm này cũng đƣợc đề cập đến trong báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Our Common Future) do Ủy ban MT và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) công bố năm 1987.

Báo cáo này ghi rõ: "Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Sau đó, năm 1992 tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về MT và Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm này. - Theo tuyên bố của Hội nghị thƣợng đỉnh Johannesburg về Phát triển bền 11 vững năm 2002, sự liên kết 3 trụ cột cơ bản của PTBV (KT, XH, MT) là cách tiếp cận phát triển mới trong bối cảnh hiện đại. Điều này cũng đã đƣợc Rogall G (2009) khẳng định trong nghiên cứu của mình rằng, PTBV là sự phát triển luôn giữ đƣợc sự kết hợp cân đối, hài hòa trên cả 3 trụ cột phát triển về KT, về XH và về sinh thái/ tài nguyên, MT [125].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Tỉnh Hà Nam Hướng Tới Phát Triển Bền Vững" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế tại tỉnh Hà Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch này, từ chính sách đến thực tiễn, và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức phát triển bền vững có thể được áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ nông nghiệp đến công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện pháp luật về kinh tế tư nhân phát triển bền vững ở Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn về khung pháp lý hỗ trợ cho sự phát triển bền vững. Ngoài ra, tài liệu Phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình phát triển công nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu Giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững trong các khu vực khó khăn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của phát triển bền vững trong kinh tế.