MỞ ĐẦU. TINH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI ‘ign nay thể giới dang trong com khủng boàng mà theo cách gọi của nhiều nhà Khoa học là khủng hoàng 3F (Lương thye-Food, Nhiễn lệu-Fuel và Tài chinh-Finance), trong đó khủng hoàng về lương thực được đặt lên hàng đầu {Hội nghị thượng định an xinh lưỡng hye thể giới 2016) Nguyên nhân cia khủng hoàng lương thực là do 6) <q trình đồ thị hoá, công nghiệp hoi làm giảm điện tích it can i; () chuyên đồi cy lương thực sang cấy cổ hiệu qua kinh ế cao hay các cấy cng cấp năng lượng sinh oe (Biownerey crops) tại nhiễu nước, nhất là các nude phát tiễn và đặc Mộ là đi) sẵn xu ong thục dang v ẽ gặp nhiễu ri ro những tác động cña hện tượng biển đồi kh hậu (BĐKID toàn cầu [Dasgupta et a, 2007]. Điều đồ cho thy nghiền cứu vi te động và những giả pháp trước tinh rạng BDI là một trong những vẫ để đã, dang và sẽ được quan tim vả nó không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mã cin nhiễu hoạ động kinh: xi hội khác Theo Khải ifm của Tô chức liên Chih phủ về biến đổi khí hẬMJPCC {lvergovemmental Pane on Climate Change), khí hậu à kết quả của sự tương te da chu giữa khí quyên thuỷ quyển, si quyển, thạch quyên và con người. BDKH chính 18 hậu quả của những hay đổi rong mối tương tác da chiều đó, Theo nhận định của hiều nhà nghiền cứu, nguyễn thần chỉnh (khoảng 90 9%) ido ca người gy ra 6 Việt Nam, Ngân hàng Pit iễn Châu A (ADB) đã tả ty cho các sơ quan nghiên sửa tiễn Khai đụ đa "Biển đội kh hậu ở Châu A ~ Việt Nam” tữ năm 1993, Bên cạnh đô, nhiễu nghiền cứu Khe vẻ lĩnh vục nấy cũng đã được tiến inh bởi các nhà Khoa toe tong và ngoài nude, cắp vĩ nó, Chính phố và Bộ Nông nghiệp và Phát tiễn ông thôn cũng đi tổ chúc nhu hội nghị, ội hảo nhằm ra chương nh bảnh động liên quan ới giảm tiểu và tịch ứng với những tiền ado tình hình ign đổi hi hậu gyrẻ Hệ thống bao gm hỗ Đẳng Mô với dung tích tên 60°10'm 10 trạm bơm và 35 km Xếnh chính.
Theo tiết kổ, bệ thống cổ đện ch tưới là 1200 ba tổng điệp tích tự hiên 20459 ha của 4 huyện, tị gồm: Son Tây, Thạch Tit, Quốc Osi và Chương Mỹ ới ông số 33x tị ổn nhưng biện a hệ hổng chi phe vụ 4.170 tổng điện ích 4w nhiên 13619 ha của huyện, tị là Son Tây, Thạch Tht, Quée Oai vi 21 xã (at 32,56 điện ie ui hitb Su uy giảm dig ích phe vu của hệ thông thy lợi bổ Đồng Mô xuất phát từ nhiều ‘gyn nhân khác nhau, Trong đổ, iển đồi khí hậu, sự phát biển kính tổ xã hội à sự chuyển địch cơ cầu sử dụng dit tiện ích đất dành cho sản xuất ác lại cây nông ghiệp yễn thẳng như a và cây mâu lương thục đang có xu hướng giảm dẫn, tái Wi đt dành đồ tị, đắt rồng rau mầu và một số loi cấy công nghiệp Khe cổ gá it cao đang có xu hướng tăng lê). những nguyên nhân chính, cổ ác động ổn nhất đến hoi động của hộ thông, Những t động đồ lâm cho aba ầu cập nước thục tế có nhiễu thay đồi khác với tiết kế bạn đầu. Các công nh thủy lợi rước đây được nh on thiết ong đều kiện nền ính tế chưa phát iễn mạnh, nhủ cầu cấp ‘hot ước chưa ao và căn thing như những nắm gin đấy. Đồi tượng sĩ đụng nước dg tp túng dip ông mich sn xuất nông nợ ep, chưa chủ ý đến nhủ cầu khác như phát tiển Khu công nghiệp ling nghề.
Nới cách khá, bộ thẳng thay lợi hỗ "Đồng M6 dang tồn tai miu thuẫn giữa yêu cầu cắp nước phục vụ phát tiễn kín tế xã hồi và khả năng dip ứng của các công tỉnh thủy lợi hiện có. Vi vậy, "Nghiên cứu tinh gid tác động của biển đãi khí hậu và phát tiễn kình tễ-vã hội đến cân Bằng “ước cia hệ thing thấy lợi hỗ Bang Mô, Hà Nội” là hễt súc cần hit nhằm giúp cho sắc nhà quan lý có giải pháp khai thác và sử dụng nguồn nước hop lý [high cứu này sẽ đánh giả vỀ hiện trạng hệ thống công tình thủy lợi hồ Đồng Mô, điều kiện tự nhin, dân sinh kính tổ và định hướng phát wi kinh tế của ving hướng to ữ độ tn toán cân bằng nước cho iện tại và tương li cổ xét đến ảnh hướng của Biển đội hí hu, Qua đó nghiền cứu để xuất các giái nhấp công tỉnh, ph công tình nhằm quản lý, khai thác hiện qu bin vững, đấp ứng nhủ cầu phát iển kính tế xã hội cho ving nghiên cửa, 2. MUC DICH VA DOI TƯỢNG, PHAM VI NGHIÊN CỨU CUA ĐÈTAL 21 Mạc dich Đánh giá được tae độn của biển đổi khí hậu và phát rin kin tế = xã hội ới cân bằng ước củahệ ông công nh thủy ạibồ Đẳng Mộ, rên cơ sử đ để xuất các giả pháp quản ý ting hợp tả nguyên nước, a hệ thống một cách hiệu quả, bên vững. 22 Đắi tượng và phạm vỉ nghiên cứu ứng dụng ++i tượng nghiền cửu: Nhu clu nước của các ngành: nông nghiệp, chân nui, thủy sin, sinh hoại dụ ich, công nghiệp, làng nghễ, sinh hoại.
đười tắc động của biển đổi khí hậu và phấ tiến kinh tế x hội -+Pham vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống thủy lợi hb Đẳng MO Hà nội 3. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 3. Chih tp cận (1) Tip cản tổng lợp “Xem khu vục nghiên cứu là một phần của lưu we hỗ chứa, rong đó các điều Xiện cấu thành hệ thing gồm: địa hình, địa chất, khí hậu, nước, sinh vit, on ngời, phương thức quản lý, Ma thác. tác có quan hệ là các thẳnh phân của hệ tương tảng buộc, ác động lẫn nhau (2) Ấy cận hệ Kinh tế sin hái = mỗi tưởng `Việc vận hành hệ thing sử tắc động tới hệ sinh tải và mỗi trường.
Vì vay ch iếp cân này bảo đảm nguyên te sử dụng hợp lý di nguyên tin nhiễ, bảo về môi thưởng và dim bảo cho sự phát iển bn vững, (8) Ấy cận ch lợp thông tin (ảnh viễn thâm, bản đổ và lệ thông GIS), ‘Ving nghiên cu có cấu trúc địa hinh ngắn và dốc bao bọc bởi ni, hệ hông sông, kênh nhiễu, điều kiện tự nhiên khắc nghiệ. Do vậy để nắm bất thông tin cập nh vỀ ải nguyễn v đắc nước phục vụ công tắc nghiên cứu đồi hối phải ch hợp các thông tin như ảnh vệ tinh; khai thắc bản đồ chuyên ngành (bản đỗ đẳng tí mưa .hể thống thông tin địa ý, GIS) và so ánh, đối chi với tả liệu khảo sit mặt đt (9) Ti cân thừa, phat iễn các ht quả nghiên cứu và tp thu công nghệ “Tiếp cin các kết quả nghiên cứu về tính toán hit ể hỗ chứa trong nước nhất là ce kế qua ving nghiền cứu. Sử đụng các công cụ iến tiến để tiễn khai thự hiện để ải như; Sử dụng các công cụ để đánh giásự hay đội của khỉ hận tong đều kiện biến đội khi hậu, in ton ‘hu cu nước tưới cho các ngành và các phần mém ứng dụng khác để phục vụ công túc tính tod, căn bằng nước cho hệ thông hồ chứa Đồng Mô 3. Phương pháp nghiền cứu Luận văn sử đụng c hương pháp su = Phương pháp thu thập tài iu, ố liệu: điề ta thực ế, thu thập s liệu về hiện trạng của hỗ chứa Đẳng Mô: tà liệu về diễu kiệ tự nhiên (j tú, địa hình, địa chất thổ nhường .; tà liệu vé nguồn nước (sông ngời, khi tượng, thủy văn), ải liệu về hiện tạng và phương hưởng phát eign kính tế - xã hội ài Hậu về hiện trạng thủy lợi (ang thủy lợi, cấp nước tưới, cắp nước đồ thị - công nghiệp) và kịch bán biến đổi Khí hậu, nude biển dng cho Việt Nam.
"Phương pháp kế thừa và phân tích số iệu: KẾ thửa và phân tích các ti lệu liên quan đến đề tài gdm: Cơ sở lý thuyết và các thành tu đạt được liên quan đến đề tải. Các kết qua nghiên cửu của các chuyên gia đã công bổ. Các chủ trương và chỉnh xách có liên quan, Các kết qa inh toán của các nghiên cứu đã thực hiện trên địa bàn Vũng nghiên cứu 4KẾT QUÁ DỰ KIÊN ĐẠT ĐƯỢC - Tính toán nhủ cầu nước d ing yêu cầu phục vụ đa mục tiga trong diễu kiện biến i khí hậu và phát iễn kính tễ xã hội - Đánh giá được khả năng cắp nước của hỗ chứa Ding Mô, Hà Nội D8 xuất một số giải pháp ng phó với di kiệu biển đổi khí hậu. CHUONG 1: TONG QUAN VE CÁC LĨNH VỰC ĐÃ NGHIÊN CỨU, CÔNG BO CO LIÊN QUAN DEN DE TÀI VÀ ĐẶC DIEM KHU VỰC NGHIÊN COU 1.1 Tổng quan về các tinh vực đã nghiên cứu, công bổ iên quan đến đề ải 1.11 Trên thể giới Điển đối khí hậu (BDKH) là một wong những thách thức lớn nhất đổi vớ toàn nhân loi trong thé kỷ 21 và các thé kỳ tip theo.
BDKH đã, đang và sẽ làm thay đổi tod dia, sâu sic quả tình phát tiển và an nin toàn edu như lương thục, nước, năng. lượng, các vẫn để v8 an toàn xã hội, vấn hóa, ngoại giao và thương mại, Tác động của biển đôi khí hậu lên tải nguyên nước biu hiện chủ yêu đưới hai dạng: nước biển ding và hiện tượng cục đoan của thiên ta, bao gồm cả là, bão, gn, kit. Thực 1 tỉ biển đổi khí hậu đã vả đang ác động lên tải nguyễn nước, thể hiện rõ rằng nhất thiên ti “xây ra dn đập trên khắp thé giới rong mười năm qua: là lụt ngập 2⁄3 lãnh thổ Bangladesh năm 2004, đặc biệt sông Chao Phraya ở Thái Lan sây tạ thâm họa lũ lụt “quốc gia tong nhi tháng lẫn vào năm 2011, Sông Mekong mười năm qua khô hạn đến mức người ta có thể lội qua sông ở đoạn Vientiane trong mùa Kho, mùa mưa lũ ‘ho đến mức đồng bằng sông Cửu Long phải gong chờ nước nỗi. Nhưng đến năm 2011, 10 lớn bắt ngờ vượt mức ịch sử năm 2000, Không phải chỉ cố 1, mả hạn cũng, tất khắc nghiệt lưu vục sông Senegal Tây Phi ngày nay cỏ tổng lượng đông chay chỉ «bn 1/4 so với thập nién 1950, trong khi dân số ting 30%, Cũng có nghĩa lượng nước.
tỉnh theo đẫu người ngày nayở Senegal chí côn 16 so với 60 năm trước.