Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện thanh ba, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2020

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1. Các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện

1.2. Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý các khoản thu từ đất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA GIAI ĐOẠN 2017-2019

2.1. Khái quát về huyện Thanh Ba và Chi cục Thuế khu vực Thanh Ba - Hạ Hòa

2.2. Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Ba

2.3. Thực trạng quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba

2.3.1. Thực trạng quản lý kê khai các khoản thu từ đất

2.3.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách các khoản thu từ đất

2.3.3. Thực trạng quản lý nợ, cưỡng chế các khoản thu từ đất

2.4. Đánh giá công tác quản lý các khoản thu từ đất

2.4.1. Những ưu điểm trong quản lý các khoản thu từ đất tại huyện Thanh Ba

2.4.2. Những hạn chế trong quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA ĐẾN NĂM 2025

3.1. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên huyện Thanh Ba đến năm 2025

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên huyện Thanh Ba đến năm 2025

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý kê khai các khoản thu từ đất

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thu các khoản thu từ đất

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ và cưỡng chế nợ các khoản thu từ đất

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện

Chương này trình bày khái niệm và vai trò của các khoản thu từ đất, đặc điểm và các loại khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba. Đất đai được coi là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, không chỉ là tư liệu sản xuất mà còn là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai được chia thành hai bộ phận chính: đất công và đất tư. Các khoản thu từ đất không chỉ là nguồn thu ngân sách mà còn là công cụ quản lý thị trường của Nhà nước. Đặc điểm của các khoản thu từ đất bao gồm sự đa dạng về loại hình và quy trình thực hiện phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau. Các loại khoản thu từ đất bao gồm tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất và lệ phí trước bạ nhà đất. Những khoản thu này đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước và cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

1.1 Khái niệm và vai trò của các khoản thu từ đất

Các khoản thu từ đất là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, giúp điều tiết thị trường bất động sản và quản lý sử dụng đất đai hiệu quả. Đất đai không chỉ là tài sản mà còn là nguồn lực phát triển kinh tế xã hội. Việc quản lý các khoản thu từ đất giúp Nhà nước kiểm soát tình hình sử dụng đất, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển bền vững.

1.2 Đặc điểm các khoản thu từ đất

Các khoản thu từ đất có nhiều đặc điểm nổi bật như tính đa dạng và phạm vi áp dụng rộng rãi. Chúng có thể tác động đến nhiều đối tượng khác nhau và thường xuyên phải thực hiện qua nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau. Điều này đòi hỏi một quy trình quản lý chặt chẽ và hiệu quả để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế.

1.3 Các loại khoản thu từ đất

Các loại khoản thu từ đất bao gồm tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất và lệ phí trước bạ nhà đất. Mỗi loại thuế có quy định và cách tính riêng, ảnh hưởng đến các đối tượng nộp thuế khác nhau. Việc hiểu rõ các loại khoản thu này là cần thiết để thực hiện quản lý hiệu quả và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

II. Thực trạng quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba

Chương này phân tích thực trạng quản lý các khoản thu từ đất tại huyện Thanh Ba trong giai đoạn 2017-2019. Huyện Thanh Ba có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù, ảnh hưởng đến việc quản lý các khoản thu từ đất. Thực trạng cho thấy, việc kê khai và thu ngân sách từ đất còn nhiều hạn chế, như tình trạng nợ thuế và chậm nộp thuế. Các cơ quan thuế cần cải thiện quy trình quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác thu ngân sách.

2.1 Khái quát về huyện Thanh Ba

Huyện Thanh Ba có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đa dạng, ảnh hưởng đến việc quản lý các khoản thu từ đất. Việc nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế xã hội là rất quan trọng để đưa ra các chính sách thuế phù hợp, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2.2 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Ba

Thực trạng sử dụng đất tại huyện Thanh Ba cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết, như tình trạng lãng phí đất đai và sử dụng không hiệu quả. Việc quản lý các khoản thu từ đất cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên đất.

2.3 Thực trạng quản lý các khoản thu từ đất

Quản lý các khoản thu từ đất tại huyện Thanh Ba hiện còn nhiều hạn chế, như tình trạng nợ thuế và chậm nộp thuế. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.

III. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba đến năm 2025

Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Thanh Ba đến năm 2025. Mục tiêu chính là tăng cường hiệu quả quản lý, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và phát triển bền vững. Các giải pháp bao gồm cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.

3.1 Mục tiêu phương hướng hoàn thiện quản lý

Mục tiêu hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất là tăng cường hiệu quả thu ngân sách, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quản lý. Cần có các phương hướng cụ thể để đạt được mục tiêu này, bao gồm cải cách quy trình quản lý và nâng cao năng lực cán bộ.

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý

Các giải pháp hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất bao gồm cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp cải thiện quy trình kê khai và thu ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC KHOẢN THU TỪ ĐÁT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1.1 Các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện 1.1 Khái niệm và vai trò của các khoản thu từ đất trên dia bàn huyện “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng” (Luật Dat dai năm 1993) Theo Luật đất đai năm 2013, toàn bộ đất đai được chia ra 2 bộ phận chính: bộ phận “đất công” thuộc sự nắm giữ, sử dụng của Nhà nước; Bộ phận còn lại được coi là “đất tư” giao cho các tô chức và cá nhân sử dụng ôn định lâu dai. Căn cứ vào bối cảnh cụ thể mà hai bộ phận đất có thể chuyền dịch đề phục vụ nhu cầu thực tê của quôc gia. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ (2017, tr.61) có đề cập: “Thuế là khoản thu quan trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách nhà nước hằng năm mà còn là công cụ của nha nước dé quan lý vĩ mô nền kinh tế”.

Theo đó các KTTD không chỉ là nhân tố quan trọng trong nguồn thu NSNN, mà còn là một công cụ quản lý thị trường cua Nhà nước. Qua việc thu thuế các khoản liên quan đến đất đai, Nha nước có thé kiểm soát được tình hình SDD của người dân, từ đó có đưa ra các phương án quản lý thị trường bất động sản nhằm tạo sự ồn định, không dé xay ra tinh trang bat công đối với mọi người.2 Đặc điểm các khoản thu từ đất trên dia bàn huyện Các KTTĐ có các đặc điểm: - _ Gồm nhiều khoản thu khác nhau. - Cac KTTD có phạm vi áp dụng rộng, tác động đến nhiều đối tượng. - Thu tục hành chính có tính đặc thù.

Thủ tục được thực hiện qua nhiều các phòng ban: Cơ quan, tô chức, doanh nghiệp, NNT.3 Các loại khoản thu từ đất trên dia bàn huyện 1.1 Thu tiền sử dụng đất “ Tiền SDĐ là số tiền mà người SDĐ phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền SDD đối với một diện tích đất xác định” (Điều 4, Luật Dat dai 2003) Dé hướng dan việc thu tiền SDD, Chính phủ đã đưa ra hàng loạt van ban: Nghị định 198/2004/NĐ-CP, 44/2008/NĐ-CP, 120/2010/NĐ-CP. Và gần đây nhất Chính phủ đã thay đổi, thêm một số điều của các nghị định trên và đưa ra Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 dé hướng dẫn, quy định việc thu tiền SDĐ. Trong các trường hợp sau phải thu tiền của đối tượng SDĐ: Giao đất; Đất chuyển đổi mục đích sử dụng, sang đất được Nhà nước giao; Dat được chuyền sang dạng được Nhà nước giao đất. Công thức tính tiền SDD nộp NSNN: Tỷlệ%tiền Tiền SDD được Diện Gia TinSDÐĐ = , xX , X SDD (nếu - miễn, giảm (nếu tích đất đất có) ⁄ có) Zz 1.2 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế SDD PNN là phan thuế áp dụng với các phan dat sau: “ Dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bang xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm và một số loại đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh” ( Điêu 2, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Căn cứ tính thuế SDD PNN là giá tính thuế và thuế suất. “Giá tính thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m? đất” ( Diéu 6, Luật thuế sử dung dat phi nông nghiệp). Quy định áp dụng thuế suất như sau: Bảng 1.1: Bảng thuế suất đất PNN Bậc thué | Phần diện tích chịu thuế Thuế suất (%) 1 Nam trong han mitc 0.03 2 Không vượt quá 3 lần han mức 0.07 3 Vượt trên 3 lần hạn mức 0.15 Nguôn: Luật dat dai 2013 Hạn mức đất được quy định làm cơ sở xác định thuế được căn cứ theo quy định của UBND cấp tỉnh.3 Tiền thuê đất Nghị định 142/2005/NĐ-CP quy định thu phần thuế tiền thuê đất khi: “ Nhà nước cho thuê đất; Chuyên từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất; Nhà nước cho thuê mặt nước”.

Công thức tính tiền thuê đất phải nộp NSNN: Tiền thuê đất phải = Đơn giá thuê đất x Diện tích phải - Số miễn giảm nộp 1 năm nộp theo quy định (nếu ⁄ có) Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có ghi rõ đơn giá thuê đất được tính như sau: Đơn giá thuê đất = Tỉ lệ (%) x Giá đất chịu thuế Theo Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, trừ một số trường hợp cụ thé được liệt kê Khoản 1 Điều 4 Luật Đất đai”.4 Lệ phí trước bạ nhà đất Điều 3, Luật Phí và lệ phí 2015 quy định: “ Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tô chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung câp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nha nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này”. “Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chiu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thầm quyên, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này” (Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP). Theo đó, khi đăng kí quyền SDD thi NNT phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất cho Nhà nước. Theo nghị định 45/2011/NĐ-CP: “Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước ba theo tỷ lệ (%)”.2 Quan lý các khoản thu từ dat trên địa bàn huyện 1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý các khoản thu từ đất “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thé quan lý lên đối tượng và khách thé quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của hệ thống dé đạt được mục tiêu trong điều kiện bién động của môi trường” (D.

Torrington, 1994, Tiếp xúc mặt đối mặt trong quản lý). Quản lý các KTTD là sự tác động của CQT thông qua quản lý ba phan: Quản lý kê khai, quản lý thu ngân sách, quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế nhằm đảm bảo NNT thực hiện nộp các khoản thuế theo đúng quy định pháp luật. Quản lý các KTTĐ nhằm hướng tới các mục tiêu: - _ Giúp tăng cường, củng cô nguồn thu cho NSNN. - Pam bảo các quy định pháp luật về đất đai được thực hiện nghiêm túc, góp phan phát huy đúng mục tiêu của các khoản thuế dat.

- Tao điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện tốt trách nhiệm đóng góp của công dân. Quản lý các KTTĐ thê hiện đầy đủ các đặc điểm của quản lý thuế: Quản lý các KTTĐ gồm tổng hợp những yếu tố khác nhau như yếu tố pháp luật, tô chức, tuyên truyền vận động. Nguyên tắc quản lý các KTTĐ cũng giống như nguyên tắc quản lý thuế, được quy định rõ tại điều 5, Luật Quản lý Thuế: “ Mọi tô chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT.

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam”.2 Nội dung quan lý các khoản thu từ dat 1.1 Quản lý kê khai các khoản thu từ đất Kê khai thuế là khai báo những thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQT. Kê khai các KTTĐ là việc NNT cung cấp thông tin về hiện trạng pháp lý của đất đai với cơ quan có thâm quyên. Nhờ vậy thị trường đất đai có thé van hành một cách minh bạch. Theo điều 9 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT đã quy định rõ về kê khai các KTTĐ: “ Kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi công nhận quyền sử dụng đất; chuyên hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; đăng ký bổ sung tài sản gan liền với đất và chuyên đổi, chuyển nhượng, thừa ké, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.

Vai trò của việc kê khai các KTTĐ là giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt thông tin hiện trang đất đai. Từ đó CQT lấy hồ sơ kê khai làm căn cứ cho việc quản lý và thu NSNN đối với người sử dụng đất. Quan lý kê khai các KTTĐ gồm có: Thu thập và xử lý hồ sơ kê khai các KTTĐ. Tiến hành xem xét hồ sơ khai thuế đảm bảo khai đúng, đủ các mục kê khai, căn cứ vào Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT: “ Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ dé xác định nghĩa vụ tài chính thì CQT đề nghị văn phòng đăng kí dat đai xác định hoặc bé sung thông tin” Quản lý hồ sơ kê khai thuế đóng vai trò rất quan trọng.

Vì đây là căn cứ tính toán và phô biến cho NNT nộp các khoản thuế đất đai đối với NSNN.2Quản lý thực hiện thu ngân sách từ đất Theo điều 4, Luật NSNN (2015): “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thâm quyền quyết định dé đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Thu NSNN là hoạt động tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN băng việc sử dụng quyền lực Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Quản lý thu từ đất tại huyện Thanh Ba là một nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý thu từ đất, tập trung vào thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tại huyện Thanh Ba. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy trình thu thuế, quản lý đất đai, cũng như những thách thức và cơ hội trong việc tối ưu hóa nguồn thu từ đất. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công và quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài chính và dịch vụ công, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công tại ủy ban nhân dân phường 1 thành phố bến tre. Nếu quan tâm đến các giải pháp tối ưu hóa chi phí trong quản lý doanh nghiệp, Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý ISO 90012015 của công ty cổ phần địa ốc tân bình là tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tăng cường công tác tín dụng đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã việt nam cũng mang đến những góc nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.