CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC KHOẢN THU TỪ ĐÁT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1.1 Các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện 1.1 Khái niệm và vai trò của các khoản thu từ đất trên dia bàn huyện “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng” (Luật Dat dai năm 1993) Theo Luật đất đai năm 2013, toàn bộ đất đai được chia ra 2 bộ phận chính: bộ phận “đất công” thuộc sự nắm giữ, sử dụng của Nhà nước; Bộ phận còn lại được coi là “đất tư” giao cho các tô chức và cá nhân sử dụng ôn định lâu dai. Căn cứ vào bối cảnh cụ thể mà hai bộ phận đất có thể chuyền dịch đề phục vụ nhu cầu thực tê của quôc gia. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ (2017, tr.61) có đề cập: “Thuế là khoản thu quan trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách nhà nước hằng năm mà còn là công cụ của nha nước dé quan lý vĩ mô nền kinh tế”.
Theo đó các KTTD không chỉ là nhân tố quan trọng trong nguồn thu NSNN, mà còn là một công cụ quản lý thị trường cua Nhà nước. Qua việc thu thuế các khoản liên quan đến đất đai, Nha nước có thé kiểm soát được tình hình SDD của người dân, từ đó có đưa ra các phương án quản lý thị trường bất động sản nhằm tạo sự ồn định, không dé xay ra tinh trang bat công đối với mọi người.2 Đặc điểm các khoản thu từ đất trên dia bàn huyện Các KTTĐ có các đặc điểm: - _ Gồm nhiều khoản thu khác nhau. - Cac KTTD có phạm vi áp dụng rộng, tác động đến nhiều đối tượng. - Thu tục hành chính có tính đặc thù.
Thủ tục được thực hiện qua nhiều các phòng ban: Cơ quan, tô chức, doanh nghiệp, NNT.3 Các loại khoản thu từ đất trên dia bàn huyện 1.1 Thu tiền sử dụng đất “ Tiền SDĐ là số tiền mà người SDĐ phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền SDD đối với một diện tích đất xác định” (Điều 4, Luật Dat dai 2003) Dé hướng dan việc thu tiền SDD, Chính phủ đã đưa ra hàng loạt van ban: Nghị định 198/2004/NĐ-CP, 44/2008/NĐ-CP, 120/2010/NĐ-CP. Và gần đây nhất Chính phủ đã thay đổi, thêm một số điều của các nghị định trên và đưa ra Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 dé hướng dẫn, quy định việc thu tiền SDĐ. Trong các trường hợp sau phải thu tiền của đối tượng SDĐ: Giao đất; Đất chuyển đổi mục đích sử dụng, sang đất được Nhà nước giao; Dat được chuyền sang dạng được Nhà nước giao đất. Công thức tính tiền SDD nộp NSNN: Tỷlệ%tiền Tiền SDD được Diện Gia TinSDÐĐ = , xX , X SDD (nếu - miễn, giảm (nếu tích đất đất có) ⁄ có) Zz 1.2 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế SDD PNN là phan thuế áp dụng với các phan dat sau: “ Dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bang xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm và một số loại đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh” ( Điêu 2, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Căn cứ tính thuế SDD PNN là giá tính thuế và thuế suất. “Giá tính thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m? đất” ( Diéu 6, Luật thuế sử dung dat phi nông nghiệp). Quy định áp dụng thuế suất như sau: Bảng 1.1: Bảng thuế suất đất PNN Bậc thué | Phần diện tích chịu thuế Thuế suất (%) 1 Nam trong han mitc 0.03 2 Không vượt quá 3 lần han mức 0.07 3 Vượt trên 3 lần hạn mức 0.15 Nguôn: Luật dat dai 2013 Hạn mức đất được quy định làm cơ sở xác định thuế được căn cứ theo quy định của UBND cấp tỉnh.3 Tiền thuê đất Nghị định 142/2005/NĐ-CP quy định thu phần thuế tiền thuê đất khi: “ Nhà nước cho thuê đất; Chuyên từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất; Nhà nước cho thuê mặt nước”.
Công thức tính tiền thuê đất phải nộp NSNN: Tiền thuê đất phải = Đơn giá thuê đất x Diện tích phải - Số miễn giảm nộp 1 năm nộp theo quy định (nếu ⁄ có) Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có ghi rõ đơn giá thuê đất được tính như sau: Đơn giá thuê đất = Tỉ lệ (%) x Giá đất chịu thuế Theo Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, trừ một số trường hợp cụ thé được liệt kê Khoản 1 Điều 4 Luật Đất đai”.4 Lệ phí trước bạ nhà đất Điều 3, Luật Phí và lệ phí 2015 quy định: “ Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tô chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung câp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nha nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này”. “Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chiu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thầm quyên, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này” (Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP). Theo đó, khi đăng kí quyền SDD thi NNT phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất cho Nhà nước. Theo nghị định 45/2011/NĐ-CP: “Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước ba theo tỷ lệ (%)”.2 Quan lý các khoản thu từ dat trên địa bàn huyện 1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý các khoản thu từ đất “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thé quan lý lên đối tượng và khách thé quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của hệ thống dé đạt được mục tiêu trong điều kiện bién động của môi trường” (D.
Torrington, 1994, Tiếp xúc mặt đối mặt trong quản lý). Quản lý các KTTD là sự tác động của CQT thông qua quản lý ba phan: Quản lý kê khai, quản lý thu ngân sách, quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế nhằm đảm bảo NNT thực hiện nộp các khoản thuế theo đúng quy định pháp luật. Quản lý các KTTĐ nhằm hướng tới các mục tiêu: - _ Giúp tăng cường, củng cô nguồn thu cho NSNN. - Pam bảo các quy định pháp luật về đất đai được thực hiện nghiêm túc, góp phan phát huy đúng mục tiêu của các khoản thuế dat.
- Tao điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện tốt trách nhiệm đóng góp của công dân. Quản lý các KTTĐ thê hiện đầy đủ các đặc điểm của quản lý thuế: Quản lý các KTTĐ gồm tổng hợp những yếu tố khác nhau như yếu tố pháp luật, tô chức, tuyên truyền vận động. Nguyên tắc quản lý các KTTĐ cũng giống như nguyên tắc quản lý thuế, được quy định rõ tại điều 5, Luật Quản lý Thuế: “ Mọi tô chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT.
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam”.2 Nội dung quan lý các khoản thu từ dat 1.1 Quản lý kê khai các khoản thu từ đất Kê khai thuế là khai báo những thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQT. Kê khai các KTTĐ là việc NNT cung cấp thông tin về hiện trạng pháp lý của đất đai với cơ quan có thâm quyên. Nhờ vậy thị trường đất đai có thé van hành một cách minh bạch. Theo điều 9 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT đã quy định rõ về kê khai các KTTĐ: “ Kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi công nhận quyền sử dụng đất; chuyên hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; đăng ký bổ sung tài sản gan liền với đất và chuyên đổi, chuyển nhượng, thừa ké, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.
Vai trò của việc kê khai các KTTĐ là giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt thông tin hiện trang đất đai. Từ đó CQT lấy hồ sơ kê khai làm căn cứ cho việc quản lý và thu NSNN đối với người sử dụng đất. Quan lý kê khai các KTTĐ gồm có: Thu thập và xử lý hồ sơ kê khai các KTTĐ. Tiến hành xem xét hồ sơ khai thuế đảm bảo khai đúng, đủ các mục kê khai, căn cứ vào Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT: “ Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ dé xác định nghĩa vụ tài chính thì CQT đề nghị văn phòng đăng kí dat đai xác định hoặc bé sung thông tin” Quản lý hồ sơ kê khai thuế đóng vai trò rất quan trọng.
Vì đây là căn cứ tính toán và phô biến cho NNT nộp các khoản thuế đất đai đối với NSNN.2Quản lý thực hiện thu ngân sách từ đất Theo điều 4, Luật NSNN (2015): “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thâm quyền quyết định dé đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Thu NSNN là hoạt động tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN băng việc sử dụng quyền lực Nhà nước.