Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa, phân công lao động quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa được thúc đẩy mạnh mẽ, cơ chế quản lý ngày càng thông thoáng, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ logistics và giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh, uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thương trường.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú (ANPHU JSC) là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa XNK. Để duy trì và mở rộng thị phần, công ty cần xác định rõ mức độ đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ hiện tại, nhận diện các hạn chế và xây dựng chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Hiền đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của CTCP Xuất nhập khẩu quốc tế An Phú".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú thông qua dữ liệu kết quả kinh doanh và khảo sát ý kiến khách hàng giai đoạn 2019–2021.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK của công ty đến năm 2025, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú (địa chỉ tại Tầng 2, Tòa nhà Tây Hà, 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK tại CTCP Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2019–2021; số liệu khảo sát sơ cấp và các đề xuất giải pháp được xây dựng năm 2022 với định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Đề tài tiếp cận chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK dựa trên các khái niệm chuẩn mực và lý thuyết quản lý chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận: Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA), dịch vụ giao nhận bao gồm bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa, cùng các dịch vụ tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm và chứng từ. Theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam (1997), dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại mà người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục giấy tờ để giao cho người nhận theo ủy thác.
  • Phương thức vận chuyển: Gồm 5 phương thức cơ bản: đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt và đường ống.
  • Các chủ thể tham gia: Người mua (Buyer), người bán (Seller), người gửi hàng (Consignor/Shipper), người nhận hàng (Consignee), người vận chuyển (Carrier), người giao nhận vận tải (Forwarder).
  • Đặc điểm dịch vụ: Tính vô hình (không thể nhìn thấy, nghe hoặc cầm nắm trước khi mua); chất lượng dịch vụ không ổn định (chịu tác động bởi yếu tố chủ quan như thiết bị, kho bãi và khách quan như thời tiết, hạ tầng giao thông); tính dao động theo mùa vụ cao điểm/thấp điểm; tính pháp lý đa quốc gia.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Tác giả tham chiếu các quan điểm của Lewis & Mitchell (1990), Dotchin & Oakland (1994), Asubonteng và cộng sự (1996), Wisniewski & Donnelly (1996), Grönroos, Parasuraman và cộng sự (1985), và định nghĩa chất lượng theo dự thảo ISO DIS 9000:2000. Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK được xác định là mức độ thỏa mãn/hài lòng của khách hàng khi so sánh kỳ vọng với cảm nhận thực tế khi tiêu dùng dịch vụ.
  • Bộ tiêu chí đánh giá: Gồm 5 nhóm tiêu chí: (1) Cước dịch vụ vận tải và phương thức thanh toán; (2) Sự đáp ứng trong quá trình giao nhận hàng; (3) Độ an toàn của hàng hóa được vận chuyển; (4) Cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ; (5) Cách thức phục vụ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên ngoài (yếu tố tự nhiên/thời tiết, khách hàng, môi trường luật pháp quốc gia và quốc tế); Nhân tố bên trong (nguồn lực cơ sở vật chất, năng lực tài chính, mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật - EDI, chất lượng nguồn nhân lực và cơ chế quản lý).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tổ chức từ các phòng ban nội bộ của CTCP Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú giai đoạn 2019–2021.
  • Phương pháp khảo sát định lượng sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi gồm 5 nhóm tiêu chí với 19 chỉ báo thành phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng, 2: Không hài lòng, 3: Trung bình, 4: Hài lòng, 5: Rất hài lòng).
  • Mẫu khảo sát: Phát ra 80 phiếu khảo sát tới các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty; thu về 69 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 86,2%).
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm bình quân gia quyền để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo từng tiêu chí.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XNK TẠI DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên ngành về giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu:

  • Làm rõ định nghĩa giao nhận theo FIATA và Luật Thương mại Việt Nam (1997), phân biệt 5 phương thức vận chuyển (đường bộ linh hoạt cự ly ngắn; đường biển chuyên chở khối lượng lớn với giá thành thấp; đường hàng không tốc độ cao cho hàng giá trị lớn; đường sắt tiết kiệm chi phí nội địa; đường ống chuyên dụng cho dầu mỏ và khí đốt).
  • Xác định vai trò, trách nhiệm của 7 nhóm chủ thể trong chuỗi giao nhận (Buyer, Seller, Consignor, Consignee, Shipper, Carrier, Forwarder).
  • Phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ giao nhận XNK: tính vô hình, sự không ổn định về chất lượng, biến động nhu cầu và tính phụ thuộc vào hệ thống pháp luật/tập quán quốc tế.
  • Xây dựng khung đánh giá 5 nhóm tiêu chí chất lượng dịch vụ và phân tích tác động của các nhóm nhân tố bên trong (phương tiện, vốn, EDI, nhân sự, cơ chế quản lý) và bên ngoài (thời tiết, thay đổi hợp đồng từ khách hàng, luật pháp quốc tế).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CTCP XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ AN PHÚ

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp:

1. Tổng quan doanh nghiệp và năng lực vận hành

  • Công ty thành lập tháng 8/2012, cung cấp các dịch vụ chính: vận tải đường biển (FCL, LCL kết nối hơn 400 cảng thế giới, tập trung tuyến Ấn Độ, Bangladesh), vận tải hàng không (Airport-to-Airport, Door-to-Door), môi giới khai thuê hải quan, vận tải đường bộ nội địa và dịch vụ kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức chia làm 3 khối: Ban Giám đốc, Khối hỗ trợ kinh doanh (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự), Khối thực hiện hoạt động kinh doanh (Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Dịch vụ hải quan, Phòng Đường biển, Phòng Đường hàng không, Phòng Đường bộ, Phòng Chăm sóc khách hàng).
  • Cơ sở vật chất: Đội xe tải gần 45 chiếc (tải trọng 1 tấn – 15 tấn) và 26 xe container có gắn hệ thống GPS; mạng lưới liên kết đại lý tại hơn 121 thành phố thuộc 20 quốc gia.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021

  • Doanh thu: Năm 2019 đạt 85.332 triệu đồng; năm 2020 giảm xuống khoảng 83.xxx triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; năm 2021 phục hồi và tăng trưởng mạnh lên 96.xxx triệu đồng.
  • Chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2020 tăng 1,21% so với 2019; năm 2021 tăng 1,07% so với 2020.
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2019 đạt 17.575 triệu đồng; năm 2020 giảm 1% (đạt khoảng 16.xxx triệu đồng); năm 2021 tăng trở lại 1,4%, đạt 23.271 triệu đồng.

3. Kết quả khảo sát thực trạng chất lượng dịch vụ (N = 69)

Nhóm tiêu chí / Chỉ báo thành phần Rất không hài lòng & Không hài lòng (%) Trung bình (%) Hài lòng & Rất hài lòng (%) Điểm bình quân Mức độ đánh giá
I. Cước dịch vụ & Phương thức thanh toán
1. Bảng giá công khai, minh bạch 26,21 18,45 55,34 3,43 Trung bình
2. Mức chi phí tối ưu nhất 5,70 20,20 74,10 3,90 Khá
3. Thông báo trước khi thay đổi giá 32,04 16,50 51,45 3,32 Trung bình
4. Sự cạnh tranh về giá so với thị trường 13,59 10,68 75,72 3,94 Khá
5. Minh bạch và kịp thời trong thanh toán 8,60 24,60 66,80 3,81 Khá
II. Sự đáp ứng trong quá trình giao nhận hàng
1. Đảm bảo chính xác về thời gian giao hàng 23,10 23,10 53,80 3,42 Trung bình
2. Tiết kiệm tối ưu thời gian giao hàng 27,40 20,20 52,40 3,43 Trung bình
3. Thông tin liên tục về tiến trình lô hàng 31,80 17,30 50,90 3,26 Trung bình
4. Độ chính xác chứng từ (không mắc lỗi) 2,90 8,70 90,40 4,18 Tốt
III. Độ an toàn của hàng hóa được vận chuyển
1. Đúng loại, chất lượng, số lượng hợp đồng 33,30 29,00 37,70 3,01 Trung bình
2. Hàng hóa an toàn, không bị hư hỏng 27,40 33,30 38,30 3,23 Trung bình
3. Chính sách đền bù thiệt hại rõ ràng, hợp lý 11,50 21,70 66,80 3,75 Khá
IV. Cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ
1. Thiết bị, phương tiện vận chuyển hiện đại 17,30 36,20 46,50 3,52 Khá
2. Kho bãi, phòng cháy chữa cháy an toàn 4,40 29,00 66,60 3,92 Khá
3. Văn phòng làm việc khoa học, ngăn nắp 1,40 8,60 90,00 4,30 Tốt
4. Hệ thống Website đầy đủ thông tin, tiện ích 27,60 31,90 40,50 3,18 Trung bình
V. Cách thức phục vụ
1. Thái độ chăm sóc, cư xử của nhân viên 13,59 10,68 75,19 3,94 Khá
2. Quy trình, thủ tục làm việc rõ ràng, nhanh gọn 23,10 30,40 46,90 3,10 Trung bình
3. Khả năng đáp ứng các nhu cầu đặc biệt 13,10 21,80 65,10 3,75 Khá
4. Kết quả giải quyết khiếu nại thỏa đáng 5,20 4,90 89,90 4,27 Tốt

4. Phân tích nguyên nhân các tồn tại

  • Giao hàng chậm trễ: Ghi nhận 8 lần công ty vi phạm hợp đồng giao chậm trên các tuyến đường biển, hàng không và đường bộ do phương tiện cũ, ít bảo dưỡng định kỳ và ảnh hưởng thời tiết xấu.
  • Hư hỏng và hao hụt hàng hóa: Ghi nhận 5 lô hàng bị hư hỏng và 4 lô hàng bị mất mát/hao hụt số lượng; nguyên nhân do sơ suất bốc dỡ làm ướt hàng, bao gói sai quy định, chèn lót và xếp hàng thiếu khoa học, bảo quản thực phẩm/nông sản chưa đúng quy cách.
  • Sự cố kho bãi và công nghệ: Từng xảy ra 1 vụ cháy tại kho bãi do thiết bị chữa cháy chưa đáp ứng kịp thời; hệ thống website còn sơ sài, thiếu thông tin tra cứu dịch vụ.
  • Thủ tục hành chính: 23,1% khách hàng không hài lòng vì quy trình rườm rà, chưa hỗ trợ ký hợp đồng điện tử trực tuyến, thủ tục cấp C/O và kiểm dịch thực vật còn chồng chéo giấy tờ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CTCP XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ AN PHÚ

Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp bám sát thực trạng phân tích:

  1. Định hướng phát triển đến năm 2025: Mở rộng thị phần, duy trì tỷ lệ khách hàng thường xuyên trên 90%, hiện đại hóa phương tiện và nâng cao chuẩn mực dịch vụ.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp theo từng tiêu chí:
    • Về giá cước và thanh toán: Thành lập bộ phận chuyên trách cập nhật giá; công khai biểu phí chi tiết cho từng nghiệp vụ (phí hủy đơn, hoãn đơn); thông báo kịp thời khi có biến động giá cước.
    • Về thời gian và theo dõi hành trình: Tăng cường bảo trì định kỳ đội tàu, xe tải, container; thiết lập hệ thống cập nhật tự động trạng thái lô hàng theo thời gian thực để khách hàng theo dõi liên tục.
    • Về an toàn hàng hóa: Chuẩn hóa quy trình đóng gói, chèn lót và bốc xếp hàng hóa; trang bị thiết bị bảo quản chuyên dụng cho hàng nông sản, thực phẩm và hàng nguy hiểm.
    • Về cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy tại kho bãi; tái cấu trúc website trực tuyến, bổ sung cổng tra cứu thông tin và báo giá tự động; ứng dụng sâu rộng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI).
    • Về cách thức phục vụ và nhân sự: Đơn giản hóa quy trình thủ tục giao nhận; triển khai ký kết hợp đồng điện tử; giảm tải áp lực cho nhân viên chăm sóc khách hàng và đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ hải quan.
  3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện hệ thống luật pháp chuyên ngành vận tải và giao nhận quốc tế.
    • Cải cách, hiện đại hóa và điện tử hóa thủ tục hải quan, thủ tục hành chính chuyên ngành.
    • Đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2019–2021: Doanh thu năm 2021 đạt 96.xxx triệu đồng; lợi nhuận trước thuế phục hồi đạt 23.271 triệu đồng.
  • Đo lường chi tiết mức độ hài lòng của khách hàng qua 69 phiếu khảo sát hợp lệ:
    • Các tiêu chí được đánh giá cao nhất: Văn phòng làm việc khoa học (4,30/5), Giải quyết khiếu nại (4,27/5), Độ chính xác chứng từ (4,18/5).
    • Các tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất: Đúng loại/chất lượng/số lượng hợp đồng (3,01/5), Quy trình thủ tục làm việc (3,10/5), Hệ thống Website (3,18/5), Đảm bảo an toàn hàng hóa (3,23/5), Cập nhật tiến trình lô hàng (3,26/5).
  • Thống kê các sự cố thực tế tại doanh nghiệp: 8 lần vi phạm thời gian giao hàng, 5 lô hàng hư hỏng, 4 lô hàng hao hụt số lượng và 1 sự cố cháy kho bãi.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ công cụ khảo sát 19 chỉ báo thực nghiệm để đo lường chất lượng dịch vụ logistics tại một doanh nghiệp giao nhận cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ cấp độ doanh nghiệp (giá cước, công nghệ EDI, kho bãi, nhân sự) đến cấp độ quản lý nhà nước (thủ tục hải quan, đào tạo nhân lực).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ (69 khách hàng phản hồi hợp lệ), chủ yếu phản ánh đánh giá của nhóm khách hàng hiện hữu của ANPHU JSC; nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hay kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/SERVQUAL/SERVPERF) để kiểm tra mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với mạng lưới khách hàng quốc tế và đối tác vận tải; ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để lượng hóa tỷ trọng ảnh hưởng của từng yếu tố chất lượng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Khoa học Quản lý, Quản lý công, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về đánh giá chất lượng dịch vụ logistics.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ trong việc tham khảo bảng chỉ báo khảo sát khách hàng và quy trình cải thiện chất lượng dịch vụ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của nghiên cứu được thực hiện với quy mô bao nhiêu và tỷ lệ phản hồi ra sao?
Nghiên cứu đã phát ra 80 phiếu khảo sát tới khách hàng của CTCP Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú, thu về 69 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 86,2%.

2. Tiêu chí nào trong khảo sát đạt điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Tiêu chí đạt điểm cao nhất là "Văn phòng làm việc khoa học, ngăn nắp, thu hút" (4,30/5) và "Kết quả giải quyết khiếu nại" (4,27/5). Tiêu chí có điểm thấp nhất là "Công ty giao hàng chắc chắn: Đúng loại, chất lượng, số lượng theo hợp đồng" (3,01/5) và "Quy trình, thủ tục làm việc rõ ràng, nhanh gọn" (3,10/5).

3. Nghiên cứu đã ghi nhận những sự cố cụ thể nào trong quá trình vận hành của doanh nghiệp?
Văn bản ghi nhận 8 lần công ty vi phạm hợp đồng giao chậm hàng; 5 lô hàng bị hư hỏng; 4 lô hàng bị mất mát/hao hụt số lượng; và 1 sự cố cháy xảy ra tại kho bãi.

4. Năng lực phương tiện vận tải đường bộ của công ty An Phú tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Công ty sở hữu đội xe tải gần 45 chiếc với tải trọng từ 1 tấn đến 15 tấn, cùng 26 xe container được trang bị hệ thống kiểm soát định vị GPS.

5. Kết quả kinh doanh và tỷ lệ khách hàng trung thành của công ty An Phú giai đoạn 2019–2021 biến động thế nào?
Doanh thu năm 2019 đạt 85.332 triệu đồng, năm 2020 giảm nhẹ do ảnh hưởng Covid-19 và năm 2021 tăng mạnh lên 96.xxx triệu đồng; lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 23.271 triệu đồng. Tỷ lệ khách hàng thường xuyên, truyền thống của công ty duy trì ở mức gần 90%.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hoạt động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú giai đoạn 2019–2021. Thông qua kết quả phân tích 69 phiếu khảo sát khách hàng, tác giả đã chỉ rõ những thế mạnh về giải quyết khiếu nại, chứng từ và văn phòng, song cũng thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về an toàn hàng hóa, thời gian giao nhận và thủ tục làm việc. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ đến năm 2025.