Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với nhu cầu dự phòng rủi ro và tương trợ cộng đồng. Trong toàn bộ chu trình vận hành chính sách BHXH, nghiệp vụ quản lý thu giữ vai trò tiền đề nhằm tạo lập nguồn lực tài chính tập trung, bảo đảm khả năng chi trả các chế độ cho người lao động (NLĐ) và duy trì tính bền vững của quỹ an sinh.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tạo lập nguồn thu quỹ bảo hiểm và thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tiễn quản lý thu BHXH bắt buộc tại cấp huyện.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Áp dụng cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn để phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017–2021; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, đảm bảo phát triển nguồn thu bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc.
- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động quản lý thu BHXH tại huyện Kim Bảng giai đoạn 2017–2021, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị các cấp thẩm quyền nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại địa phương.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bảng và các đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ) trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong 5 năm, giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành bảo hiểm:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về BHXH và công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
Chương này trình bày toàn diện lý luận về BHXH, phân định rõ nét sự khác biệt giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại:
| Tiêu chí so sánh |
Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
Bảo hiểm thương mại (BHTM) |
| Mục tiêu hoạt động |
Phi lợi nhuận, thực hiện an sinh xã hội |
Lợi nhuận và tích lũy đầu tư theo cơ chế thị trường |
| Phạm vi hoạt động |
Gắn liền với công dân, người lao động trong lãnh thổ quốc gia |
Đa dạng ngành nghề, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế |
| Căn cứ đóng góp |
Dựa vào tiền lương, thu nhập thực tế theo quy định pháp luật |
Dựa vào xác suất rủi ro, nhu cầu và thỏa thuận hợp đồng |
| Mối quan hệ đóng - hưởng |
Chia sẻ cộng đồng, có sự phân phối lại |
Tương đồng thuần túy theo hợp đồng bảo hiểm |
Tác giả hệ thống hóa quy định về mức đóng BHXH bắt buộc và tỷ lệ phân bổ vào từng quỹ thành phần qua các mốc thời gian:
| Giai đoạn |
Tỷ lệ NLĐ đóng (%) |
Tỷ lệ NSDLĐ đóng (%) |
Tổng mức đóng (%) |
Phân bổ Quỹ Hưu trí - Tử tuất (%) |
Phân bổ Quỹ Ốm đau - Thai sản (%) |
Phân bổ Quỹ TNLĐ - BNN (%) |
| 01/2007 – 12/2009 |
5,0 |
15,0 |
20,0 |
16,0 (NLĐ 5%, Chủ 11%) |
3,0 (Chủ đóng) |
1,0 (Chủ đóng) |
| 01/2010 – 12/2011 |
6,0 |
16,0 |
22,0 |
18,0 (NLĐ 6%, Chủ 12%) |
3,0 (Chủ đóng) |
1,0 (Chủ đóng) |
| 01/2012 – 12/2013 |
7,0 |
17,0 |
24,0 |
20,0 (NLĐ 7%, Chủ 13%) |
3,0 (Chủ đóng) |
1,0 (Chủ đóng) |
| 01/2014 – 05/2016 |
8,0 |
18,0 |
26,0 |
22,0 (NLĐ 8%, Chủ 14%) |
3,0 (Chủ đóng) |
1,0 (Chủ đóng) |
| 06/2017 đến nay |
8,0 |
17,0 |
25,0 |
22,0 (NLĐ 8%, Chủ 14%) |
3,0 (Chủ đóng) |
0,5 (Chủ đóng) |
Chương 1 cũng thiết lập 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi đánh giá hiệu quả quản lý thu:
- Nhóm chỉ tiêu quản lý đối tượng: Tổng số đơn vị SDLĐ/lao động tham gia, tỷ lệ cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ đối tượng tham gia so với diện phải tham gia.
- Nhóm chỉ tiêu quản lý thu nộp: Tổng số tiền đã thu, tốc độ tăng thu, tỷ lệ cơ cấu nguồn thu theo loại hình doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ BHXH: Tỷ lệ nợ đọng so với số phải thu, thời gian nợ, cơ cấu nợ theo loại hình đơn vị.
- Nhóm chỉ tiêu thực hiện kế hoạch: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu, tỷ lệ nợ theo kế hoạch được giao.
Đồng thời, chương tổng kết 7 nhân tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, bộ máy tổ chức, điều kiện kinh tế - xã hội, năng lực cán bộ, ý thức đối tượng tham gia, tuyên truyền, sự phối hợp liên ngành) và rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của thành phố Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017–2021
1. Khái quát địa bàn và bộ máy tổ chức
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Huyện Kim Bảng phát triển công nghiệp với KCN Đồng Văn IV (608,6 ha giai đoạn 1), các cụm công nghiệp Nhật Tân (32 ha), Thị Sơn (30 ha và 20 ha), Ngọc Sơn (10 ha); cùng với du lịch văn hóa - sinh thái Tam Chúc - Ba Sao. GRDP bình quân đầu người năm 2021 ước đạt 56,8 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo dưới 2%; được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020.
- Bộ máy BHXH huyện Kim Bảng: Thành lập ngày 01/8/1995 (Quyết định 83/QĐ/TC-CB). Tính đến 31/12/2021, tổng biên chế gồm 26 người (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, 23 viên chức và lao động hợp đồng). Cơ cấu tổ chức gồm 05 Tổ nghiệp vụ:
- Tổ Thu (06 người)
- Tổ Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ - Hành chính (06 người)
- Tổ Thực hiện chính sách BHXH - Sổ thẻ (04 người)
- Tổ Kế toán - Chi trả (03 người)
- Tổ Giám định BHYT (02 người)
2. Tình hình phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Tính đến hết tháng 12/2021, toàn huyện có 432 đơn vị SDLĐ với 25.513 lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc; trên thực tế đã quản lý 306 đơn vị SDLĐ và 19.035 lao động tham gia.
Tình hình đơn vị SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc giai đoạn 2017–2021:
| Loại hình đơn vị SDLĐ |
Năm 2017 (Đã/Thuộc diện) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2019 (Đã/Thuộc diện) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (Đã/Thuộc diện) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) |
1 / 1 |
100,00 |
0 / 0 |
- |
0 / 0 |
- |
| Doanh nghiệp FDI |
2 / 2 |
100,00 |
7 / 7 |
100,00 |
10 / 10 |
100,00 |
| Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) |
46 / 121 |
38,02 |
79 / 179 |
44,13 |
154 / 273 |
56,41 |
| Hành chính sự nghiệp (HCSN) |
97 / 97 |
100,00 |
92 / 92 |
100,00 |
94 / 94 |
100,00 |
| Hợp tác xã (HTX) |
18 / 18 |
100,00 |
19 / 19 |
100,00 |
19 / 19 |
100,00 |
| Phường, xã, thị trấn (PXTT) |
18 / 18 |
100,00 |
18 / 18 |
100,00 |
18 / 18 |
100,00 |
| Hộ sản xuất kinh doanh cá thể (SXKDCT) |
- |
- |
11 / 14 |
78,57 |
11 / 18 |
61,11 |
| Tổng cộng |
182 / 257 |
70,82 |
226 / 329 |
68,69 |
306 / 432 |
70,83 |
Số đơn vị SDLĐ tham gia tăng từ 182 đơn vị (2017) lên 306 đơn vị (2021), tương ứng mức tăng 40,52%. Khối FDI tăng trưởng mạnh từ 2 đơn vị lên 10 đơn vị (tăng 500%). Tuy nhiên, khối DNNQD có tỷ lệ bao phủ thấp nhất, đến năm 2021 mới đạt 56,41%.
| Chỉ tiêu đơn vị đăng ký mới |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Số đơn vị mới tham gia BHXH bắt buộc (công ty) |
11 |
10 |
23 |
33 |
42 |
| Số đơn vị ĐKKD mới thuộc diện phải tham gia (công ty) |
21 |
11 |
46 |
42 |
52 |
| Tỷ lệ tham gia mới / Diện phải tham gia mới (%) |
52,38 |
90,91 |
50,00 |
78,57 |
80,77 |
3. Quy trình luân chuyển tiền thu và công tác thanh kiểm tra
- Quy trình dòng tiền: Thu bằng hình thức chuyển khoản; trường hợp đặc biệt thu tiền mặt phải nộp ngân hàng ngay trong ngày; cấm gán thu bù chi. BHXH huyện chuyển toàn bộ tiền thu về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh Hà Nam vào cuối mỗi ngày (ngày 31/12 chuyển trước 24 giờ). BHXH tỉnh chuyển tiếp về BHXH Việt Nam định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng (hoặc chuyển ngay khi số dư vượt 5 tỷ đồng).
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại:
| Năm |
Số đơn vị thanh tra |
Đoàn liên ngành |
Số đơn vị hậu kiểm |
Số đơn vị bị xử phạt hành chính |
| 2017 |
3 |
2 |
14 |
2 |
| 2018 |
6 |
4 |
17 |
3 |
| 2019 |
5 |
3 |
20 |
5 |
| 2020 |
4 |
7 |
16 |
4 |
| 2021 |
7 |
3 |
25 |
2 |
Năm 2021, cơ quan đã tiếp nhận và giải quyết kịp thời 03 đơn thư khiếu nại, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện vượt cấp.
4. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
- Thành tựu: Hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch thu hàng năm; tỷ lệ cấp sổ BHXH sai sót cần cấp lại do lỗi nghiệp vụ rất thấp (năm 2021 chỉ chiếm 0,3% tổng số sổ đã cấp); 100% đơn vị thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử.
- Hạn chế: Tỷ lệ tham gia của khối ngoài quốc doanh (56,41%) và hộ cá thể (61,11%) còn thấp; nhiều doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhưng không có trụ sở hoặc giải thể mà không khai báo lao động; tình trạng trốn đóng, nợ đọng dây dưa vẫn xảy ra.
- Nguyên nhân: Lãi suất chậm nộp BHXH thấp hơn lãi suất vay thương mại tại ngân hàng khiến một số doanh nghiệp cố tình chiếm dụng quỹ; lực lượng thanh tra chuyên ngành còn mỏng; chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển an sinh xã hội của huyện, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ và hệ thống kiến nghị:
-
Các nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm:
- Quản lý đối tượng tham gia: Thiết lập cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu định kỳ giữa cơ quan BHXH với Chi cục Thuế và Phòng Đăng ký kinh doanh nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh nghiệp mới thành lập; đa dạng hóa các kênh tuyên truyền trực tiếp đến người lao động.
- Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng: Rà soát chặt chẽ thang bảng lương đăng ký, hợp đồng lao động và chứng từ chi trả lương của doanh nghiệp; ngăn chặn việc kê khai lương đóng BHXH thấp hơn thực tế thu nhập.
- Quản lý dòng tiền thu: Kiểm soát tài khoản chuyên thu hàng ngày; đôn đốc đơn vị trích nộp đúng kỳ hạn ngày cuối tháng.
- Quản lý nợ đóng, trốn đóng: Gửi thông báo đôn đốc hàng tháng đối với đơn vị nợ từ 2 tháng trở lên; công khai danh tính doanh nghiệp chây ỳ trên phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp củng cố hồ sơ khởi kiện ra tòa án đối với các đơn vị cố tình nợ đọng kéo dài.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Nâng cao tần suất thanh tra liên ngành đột xuất và công tác hậu kiểm sau thanh tra.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Tập huấn kỹ năng nghiệp vụ chuyên quản thu, giáo dục đạo đức công vụ và kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp cơ sở dữ liệu liên thông tập trung, đẩy mạnh phần mềm giao dịch điện tử và rà soát dữ liệu sổ thẻ.
-
Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
- Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng, chiếm dụng tiền BHXH; bổ sung quy định cụ thể về xử lý hình sự đối với chủ SDLĐ vi phạm nghiêm trọng.
- Kiến nghị với BHXH Việt Nam: Tăng cường thẩm quyền thanh tra chuyên ngành đóng cho cơ quan BHXH cấp huyện; nâng cấp đồng bộ hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên thu.
- Kiến nghị với UBND tỉnh và BHXH tỉnh Hà Nam: Chỉ đạo các ban ngành (Thuế, Lao động, Kế hoạch & Đầu tư, Công an) phối hợp thường xuyên với BHXH; phê duyệt kế hoạch thanh tra liên ngành hàng năm có trọng tâm vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế giai đoạn 2017–2021: Công trình cung cấp chuỗi dữ liệu chi tiết về biến động đơn vị SDLĐ (từ 182 lên 306 đơn vị), phân tích cơ cấu từng khối doanh nghiệp và tỷ lệ đăng ký mới hàng năm tại huyện Kim Bảng.
- Làm rõ thực trạng tuân thủ theo loại hình sở hữu: Chứng minh sự chênh lệch lớn về mức độ chấp hành pháp luật bảo hiểm giữa khối FDI, HCSN (đạt 100%) so với khối DNNQD (chỉ đạt 38,02% năm 2017 và 56,41% năm 2021).
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi tại cơ sở: Các giải pháp được xây dựng dựa trên đặc thù quản lý cấp huyện, kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp hành chính, công nghệ thông tin và thanh tra liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp và thực tiễn quản lý tại địa bàn 01 huyện (Kim Bảng, Hà Nam), chưa so sánh tương quan sâu với các huyện lân cận trong cùng tỉnh.
- Số liệu dừng lại ở mốc thời gian năm 2021; chưa có khảo sát định lượng trực tiếp về mức độ hài lòng hoặc rào cản tham gia của chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và các chính sách cải cách tiền lương mới đối với công tác phát triển quỹ thu.
- Xây dựng mô hình tích hợp dữ liệu thời gian thực giữa cơ quan Thuế - Đăng ký kinh doanh - Bảo hiểm xã hội để tự động phát hiện gian lận tiền lương đóng bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu hình chuyên đề tốt nghiệp chuẩn mực cho sinh viên các chuyên ngành Bảo hiểm, Quản lý công, Kinh tế lao động, Tài chính công tham khảo về phương pháp phân tích số liệu quản lý thu BHXH cấp quận/huyện.
- Đối với cán bộ quản lý nghiệp vụ: Cung cấp bức tranh thực tế về các chiêu thức lách luật đóng bảo hiểm, cách thức tổ chức các tổ công tác nghiệp vụ thu và phương pháp quản lý dòng tiền thu nộp theo quy định của ngành BHXH.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và các tổ nghiệp vụ của BHXH huyện Kim Bảng tính đến cuối năm 2021 gồm những bộ phận nào?
Tính đến 31/12/2021, BHXH huyện Kim Bảng có 26 cán bộ (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, 23 viên chức và HĐLĐ) phân bổ vào 05 tổ nghiệp vụ: Tổ Thu (06 người), Tổ Quản lý hồ sơ - Hành chính (06 người), Tổ Thực hiện chính sách - Sổ thẻ (04 người), Tổ Kế toán - Chi trả (03 người) và Tổ Giám định BHYT (02 người).
2. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) tại huyện Kim Bảng tham gia BHXH bắt buộc biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2021?
Năm 2017 có 46/121 đơn vị tham gia (đạt 38,02%); năm 2018 đạt 56/132 đơn vị (42,42%); năm 2019 đạt 79/179 đơn vị (44,13%); năm 2020 đạt 112/221 đơn vị (50,68%); đến năm 2021 đạt 154/273 đơn vị (56,41%). Dù số đơn vị tham gia tăng liên tục nhưng tỷ lệ bao phủ vẫn là khối thấp nhất trên địa bàn.
3. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện hành (áp dụng từ tháng 06/2017) được phân bổ giữa người lao động và người sử dụng lao động ra sao?
Tổng mức đóng là 25% tiền lương tháng đóng BHXH. Trong đó, người lao động đóng 8% (vào Quỹ Hưu trí - Tử tuất); người sử dụng lao động đóng 17% (gồm 14% vào Quỹ Hưu trí - Tử tuất, 3% vào Quỹ Ốm đau - Thai sản, và 0,5% vào Quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp).
4. Quy định về luân chuyển tiền thu BHXH bắt buộc từ cấp huyện lên cấp tỉnh và Trung ương được thực hiện như thế nào?
BHXH huyện chuyển toàn bộ tiền thu về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh vào cuối mỗi ngày làm việc (ngày 31/12 chuyển trước 24 giờ). BHXH tỉnh chuyển tiếp về BHXH Việt Nam định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng, hoặc chuyển bổ sung ngay khi số dư tài khoản chuyên thu cấp tỉnh vượt quá 5 tỷ đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017–2021. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc phát triển đối tượng, hoàn thành kế hoạch thu, ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý thu và bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương.