Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh. Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, nhu cầu chuyển đổi và sử dụng đất đô thị của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ngày càng gia tăng. Quá trình này làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong công tác quản lý như: sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch; tình trạng lãng phí, sử dụng sai mục đích; hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ dẫn đến nhiều vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.

Sau quá trình thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông (thành phố Hà Nội), tác giả đã thực hiện đề tài nhằm làm rõ những thách thức thực tiễn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quỹ đất đô thị tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đô thị, bao gồm các nguyên tắc, nội dung quản lý và tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả quản lý.
  2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trên địa bàn quận Hà Đông qua các thời kỳ.
  3. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại quận Hà Đông trên các mặt: tổ chức bộ máy, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập và thực hiện quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  4. Xác định những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong công tác quản lý đất đai tại địa phương và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về đất đô thị trên các khía cạnh pháp lý, hành chính, quy hoạch và kỹ thuật địa chính.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (gồm 17 phường với tổng diện tích tự nhiên 4.833,7 ha).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu biến động đất đai và công tác quản lý giai đoạn 2005 - 2014, định hướng đến năm 2015 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về đô thị, đất đô thị và các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của đất đô thị (tính giới hạn không gian, tính phụ thuộc hạ tầng, tính kế tục lâu bền và sự hình thành địa tô chênh lệch theo vị trí). Khung lý thuyết phân tích quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 4 nguyên tắc cơ bản (quản lý tập trung thống nhất; kết hợp hài hòa lợi ích nhà nước - người sử dụng - xã hội; tiết kiệm và hiệu quả; kết hợp quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất) và 7 nội dung nghiệp vụ quản lý nhà nước theo luật định.

Cơ sở pháp lý được sử dụng xuyên suốt đề tài gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003;
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thanh tra tình hình quản lý sử dụng đất đai;
  • Quyết định số 1741/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra tình hình thực hiện Luật Đất đai 2003;
  • Văn bản số 526/VPCP-KTN ngày 01/02/2012 của Văn phòng Chính phủ và Văn bản số 5839/UBND-TNMT ngày 05/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Tổng hợp các chuỗi số liệu thứ cấp từ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính của địa phương.
  • Phương pháp phân tích - so sánh đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với kết quả thực hiện trên thực địa để đánh giá mức độ hoàn thành và sai lệch dự báo.
  • Phương pháp phân tích thể chế và đánh giá chuyên ngành: Rà soát quy trình xử lý thủ tục hành chính, cơ cấu bộ máy và thẩm quyền quản lý giữa cấp quận và thành phố.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích lục trực tiếp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông, Phòng Thống kê quận Hà Đông qua các kỳ kiểm kê đất đai năm 2005, 2010, 2012 và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai năm 2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đô thị

Chương I làm rõ các khái niệm khoa học và pháp lý về đô thị và đất đô thị. Đô thị được định nghĩa là điểm tập trung dân cư mật độ cao, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 60%, quy mô dân số tối thiểu từ 4.000 người trở lên (vùng núi có thể thấp hơn), có hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng đồng bộ. Đất đô thị được phân chia thành 6 loại hình chính căn cứ vào mục đích sử dụng: đất công trình công cộng; đất an ninh quốc phòng - hành chính đặc biệt; đất ở dân cư; đất chuyên dùng; đất nông lâm ngư nghiệp đô thị; đất chưa sử dụng.

Tác giả xác định 4 đặc điểm cốt lõi của đất đô thị:

  1. Đất đô thị có nguồn gốc từ đất tự nhiên hoặc đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích qua quy hoạch và dự án đầu tư.
  2. Giới hạn nghiêm ngặt về diện tích và không gian xây dựng nhưng có giá trị và giá trị sử dụng cao hơn các loại đất khác.
  3. Bắt buộc phải gắn liền với quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xã hội và mang tính kế tục, tích lũy giá trị lâu bền.
  4. Giá đất đô thị cao hơn nhiều so với nông thôn và phụ thuộc trực tiếp vào loại đô thị và vị trí không gian của từng lô đất.

Về nội dung quản lý nhà nước, chương này hệ thống hóa 7 nhóm công việc nghiệp vụ:

  • Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá đất;
  • Quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng;
  • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng;
  • Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất (5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp);
  • Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đất đai;
  • Đánh giá kết quả (mức độ chấp hành luật pháp, hiện trạng cơ cấu các loại đất) và hiệu quả quản lý (hiệu quả xã hội định tính và hiệu quả kinh tế định lượng).

Chương II: Thực trạng công tác quản lý đất đai ở quận Hà Đông

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Quận Hà Đông nằm ở tọa độ 20°59' vĩ độ Bắc và 105°45' kinh độ Đông, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía Tây Nam, là điểm giao thoa giữa Quốc lộ 6, Quốc lộ 70A và Quốc lộ 21B. Quận có sông Nhuệ, sông Đáy và kênh La Khê chảy qua. Địa hình phân thành 3 khu vực chính với cao trình 3,5 m - 6,8 m. Cơ cấu thổ nhưỡng đất nông nghiệp gồm: đất phù sa được bồi (Pb) 261 ha (10,1%), đất phù sa không được bồi (P) 1.049 ha (37,4%) và đất phù sa gley (Pg) 1.472 ha (52,5%).

Giai đoạn 2007 - 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của quận đạt 18,5%/năm. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.095 USD (năm 2007) lên mức ước đạt 2.747 USD (năm 2013). Cơ cấu kinh tế năm 2013 chuyển dịch mạnh: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 53,48%; Thương mại - dịch vụ chiếm 47,06%; Nông nghiệp giảm xuống 0,4%. Dân số tăng nhanh từ 176.302 người, mật độ 772 người/km² (năm 2006) lên 248.862 người, mật độ 5.038 người/km² (năm 2012). Lực lượng lao động đạt 178.172 người (75,23% dân số), tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm 35,39%.

2. Tổng quỹ đất và biến động đất đai

Năm 2006, theo Nghị định số 155/2006/NĐ-CP, Thành phố Hà Đông (cũ) sáp nhập thêm các xã Đồng Mai, Biên Giang (huyện Thanh Oai), Dương Nội và một phần xã Phụng Châu (huyện Chương Mỹ), làm tổng diện tích tự nhiên tăng thêm 1.498,41 ha so với kỳ kiểm kê năm 2005. Đến năm 2009, theo Nghị quyết 19/NQ-CP, toàn bộ thành phố chuyển thành quận Hà Đông thuộc thủ đô Hà Nội, kéo theo sự chuyển đổi toàn bộ đất ở nông thôn sang đất ở đô thị.

Nhóm đất Mã Diện tích năm 2012 (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.833,66 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 1.308,07 27,06
- Đất trồng lúa DLN 818,30 62,56 (trong nhóm NN)
- Đất trồng cây lâu năm CLN 105,25 8,05 (trong nhóm NN)
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 34,53 2,64 (trong nhóm NN)
- Đất nông nghiệp khác NNK 349,99 26,76 (trong nhóm NN)
2. Đất phi nông nghiệp PNN 3.493,24 72,27
- Đất ở đô thị OCT 1.523,06 43,60 (trong nhóm PNN)
- Đất phát triển hạ tầng DHT 1.140,39 32,65 (trong nhóm PNN)
- Đất khu công nghiệp SKK 258,77 7,41 (trong nhóm PNN)
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp SKC 127,74 3,66 (trong nhóm PNN)
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 166,21 4,76 (trong nhóm PNN)
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 80,74 2,31 (trong nhóm PNN)
- Đất quốc phòng CQP 65,43 1,87 (trong nhóm PNN)
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 57,14 1,64 (trong nhóm PNN)
- Đất an ninh CAN 24,22 0,69 (trong nhóm PNN)
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TIN 18,10 0,52 (trong nhóm PNN)
- Đất có di tích, danh thắng DDT 13,93 0,40 (trong nhóm PNN)
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 9,22 0,26 (trong nhóm PNN)
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 6,55 0,19 (trong nhóm PNN)
- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,74 0,05 (trong nhóm PNN)
3. Đất chưa sử dụng CSD 32,35 0,67

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông, năm 2012

Giai đoạn 2005 - 2010, biến động đất nông nghiệp giảm ròng 577,31 ha (giảm 962,54 ha do chuyển sang phi nông nghiệp, tăng 385,23 ha do sáp nhập hành chính). Trong đó, đất trồng lúa giảm 623,73 ha (chuyển sang đất ở đô thị 332,34 ha, đất công cộng 358,49 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 67,85 ha...).

Loại đất nông nghiệp Diện tích năm 2005 (ha) Diện tích năm 2010 (ha) Biến động tăng (+)/giảm (-) (ha)
Đất trồng lúa 1.442,73 818,30 -624,43
Đất trồng cây hàng năm khác 160,21 336,42 +176,21
Đất trồng cây lâu năm 50,03 105,25 +55,22
Đất nuôi trồng thủy sản 56,90 34,53 -22,37

Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai quận Hà Đông, năm 2010

3. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước

  • Đo đạc, lập bản đồ địa chính: Quận đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính trên diện tích 2.611,5 ha (chiếm 41,5% diện tích tự nhiên), sử dụng hệ tọa độ VN2000 trên nền tảng phần mềm MicroStation. Đã lập bản đồ chính quy cho 10 phường, đo vẽ hệ VN2000 cho 4 phường, còn 3 phường chưa đo vẽ chính quy.
  • Thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: So sánh chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 và kết quả thực tế cho thấy diện tích đất nông nghiệp thực hiện là 1.308,07 ha (đạt 307,64% so với quy hoạch duyệt 425,20 ha) do khủng hoảng kinh tế khiến nhiều dự án thiếu vốn không triển khai, dẫn đến đất lúa còn tồn 818,30 ha thay vì chuyển đổi hết về 0 ha như dự báo. Đất phi nông nghiệp chỉ thực hiện được 3.493,24 ha (đạt 79,86% so với chỉ tiêu duyệt 4.374,24 ha).
  • Giao đất, cho thuê đất: Toàn quận đã giao 3.823,90 ha cho các đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân chiếm 58,88%; tổ chức kinh tế chiếm 23,84%; cơ quan nhà nước chiếm 6,92%) và giao 1.009,76 ha cho các đối tượng quản lý (UBND cấp phường quản lý 87,89%).
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10 tháng đầu năm 2014, quận cấp được 4.581 Giấy chứng nhận (đạt 57,25% chỉ tiêu Thành phố giao 8.000 Giấy). Ước cả năm 2014 cấp 7.384 Giấy (đạt 92,3% kế hoạch). Nguyên nhân không đạt 100% là do từ ngày 31/8/2014, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà tại các dự án phát triển nhà ở được chuyển giao toàn bộ về Sở Tài nguyên và Môi trường theo Văn bản số 5839/UBND-TNMT.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Từ 01/01/2011 đến thời điểm lập báo cáo, quận đã chuyển mục đích cho 43 dự án với tổng diện tích 218,25 ha (gồm đất giáo dục 8,06 ha; trụ sở cơ quan 0,54 ha; sản xuất kinh doanh; giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các khu đô thị mới như Phú Lãm 4,56 ha, Kiến Hưng 1,71 ha, Phú Lương - Phú La - Kiến Hưng 36,05 ha...).
Nhóm đất chuyển mục đích Mã Cả thời kỳ 2010-2020 (ha) Kỳ đầu 2011-2015 (ha) Kỳ cuối 2016-2020 (ha)
Đất NN chuyển sang phi NN NN/PNN 804,57 727,13 77,44
- Đất trồng lúa LUA/PNN 560,74 521,83 38,91
- Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 30,00 26,00 4,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS/PNN 8,23 8,23 0,00
- Đất nông nghiệp còn lại NNK/PNN 205,60 171,07 34,53

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông

  • Thanh tra, giải quyết khiếu nại: Khiếu kiện tập trung chủ yếu vào công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đơn giá đất bồi thường thấp hơn giá thị trường, chậm trễ bố trí tái định cư và tình trạng khoảng 61 ha đất nông nghiệp bị người dân tự ý chuyển đổi sang đất ở trái phép đòi cấp Giấy chứng nhận.

Chương III: Một số giải pháp tăng cường quản lý đất đô thị

Dựa trên thực trạng quản lý, tác giả đề xuất các định hướng giải pháp chính:

  • Đổi mới công tác tổ chức, bộ máy quản lý: Kiện toàn chức năng, biên chế và nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ chuyên trách tại 17 phường.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường kiểm tra thường xuyên việc chấp hành pháp luật đất đai theo các Quyết định 273/QĐ-TTg và Quyết định 1741/QĐ-BTNMT; xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại cơ sở; giải quyết kịp thời các khiếu nại về bồi thường, tái định cư.
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản dưới luật và cơ chế phối hợp: Cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thi hành luật sát với thực tiễn chuyển đổi đô thị; nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tránh tình trạng dự báo sai lệch so với nguồn lực tài chính thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng, biến động quỹ đất và công tác quản lý đất đai tại quận Hà Đông:

  • Phân tích chi tiết cơ cấu 4.833,66 ha đất tự nhiên năm 2012 và biến động đất nông nghiệp giảm 577,31 ha giai đoạn 2005 - 2010.
  • Chỉ rõ thực trạng chênh lệch giữa quy hoạch và thực tế: đất nông nghiệp thực hiện năm 2010 vượt 307,64% so với quy hoạch do khủng hoảng kinh tế làm đình trệ các dự án phi nông nghiệp; đất khu công nghiệp chỉ đạt 68,11%, đất sản xuất kinh doanh đạt 64,63%.
  • Thống kê chi tiết công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: toàn quận có 46.906 hộ gia đình (36.556 hộ đất ở, 10.242 hộ đất nông nghiệp) và 187 tổ chức đã được cấp Giấy; ghi nhận kết quả xử lý 4.581 Giấy trong 10 tháng đầu năm 2014.
  • Nhận diện 43 dự án chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 218,25 ha từ năm 2011, bao gồm các công trình hạ tầng trọng điểm (như tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông 6,87 ha, trạm bơm Yên Nghĩa 20,94 ha).
  • Khái quát các điểm nghẽn thực tế: 61 ha đất nông nghiệp tự ý chuyển sang đất ở trái phép, 3 phường chưa đo vẽ bản đồ địa chính chính quy, và xung đột lợi ích trong bồi thường giải phóng mặt bằng do giá đền bù thấp hơn giá thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý và khung pháp lý giai đoạn chuyển tiếp trước khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi đầy đủ (các số liệu và đánh giá trong báo cáo chủ yếu dựa trên khung Luật Đất đai 2003 và các Nghị định hướng dẫn liên quan đến năm 2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nghiên cứu giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính điện tử và chuyển đổi số trong quản lý đất đai tại các quận có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý đô thị, Kinh tế và Quản lý đô thị khi nghiên cứu về phương pháp đánh giá thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương tham khảo cách thức tổng hợp, bóc tách số liệu biến động đất đai và nhận diện các nguyên nhân sai lệch chỉ tiêu quy hoạch trong giai đoạn chuyển đổi đơn vị hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao diện tích đất trồng lúa thực hiện đến năm 2010 tại quận Hà Đông vẫn còn 818,30 ha trong khi quy hoạch phê duyệt là 0,00 ha?

Trong phương án quy hoạch kỳ 2006 - 2010, dự báo toàn bộ diện tích đất trồng lúa sẽ được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp để phục vụ đô thị hóa. Tuy nhiên, trên thực tế do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nguồn vốn đầu tư trong nước bị hạn chế khiến nhiều dự án không thể triển khai đúng tiến độ, dẫn đến 818,30 ha đất lúa vẫn chưa được chuyển đổi.

2. Nguyên nhân nào khiến quận Hà Đông không hoàn thành chỉ tiêu cấp 8.000 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Thành phố giao năm 2014?

Quận đạt 7.384 Giấy (92,3% kế hoạch) và không đạt chỉ tiêu 8.000 Giấy là do từ ngày 31/8/2014, theo Văn bản số 5839/UBND-TNMT của UBND thành phố Hà Nội, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở tại các dự án được chuyển giao toàn bộ về Sở Tài nguyên và Môi trường. Do đó, UBND quận không còn hồ sơ dự án để thụ lý và giải quyết theo kế hoạch ban đầu.

3. Tình hình đo đạc và lập bản đồ địa chính dạng số tại quận Hà Đông đến năm 2010 đạt kết quả như thế nào?

Quận đã đo đạc được 2.611,5 ha bản đồ địa chính (chiếm 41,5% diện tích tự nhiên). Toàn quận có 10 phường đo đạc theo hệ tọa độ địa chính chính quy, 4 phường đo vẽ theo hệ tọa độ VN2000, và 3 phường chưa đo vẽ chính quy. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của quận và 17 phường được xây dựng trên phần mềm MicroStation theo nền bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Việc sáp nhập địa giới hành chính năm 2006 đã làm biến động quỹ đất quận Hà Đông như thế nào?

Theo Nghị định 155/2006/NĐ-CP, việc sáp nhập 3 xã Đồng Mai, Biên Giang (huyện Thanh Oai), xã Dương Nội và một phần xã Phụng Châu (huyện Chương Mỹ) đã làm tổng diện tích tự nhiên của địa phương tăng thêm 1.498,41 ha so với kỳ kiểm kê năm 2005.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Châm đã phản ánh toàn diện bức tranh chuyển dịch quỹ đất và thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đô thị tại quận Hà Đông trong giai đoạn chuyển đổi hành chính và đô thị hóa nhanh. Bằng việc phân tích các chuỗi số liệu thực tế về quy hoạch, cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất và giải phóng mặt bằng, đề tài đã chỉ rõ những bất cập giữa dự báo quy hoạch và khả năng thực thi dự án. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn tổ chức, tăng cường thanh tra và hoàn thiện thể chế có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương.