Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn của con người cũng như mọi hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh. Trong bối cảnh Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi với quy mô khoảng 33 triệu hecta nhưng dân số đã tiệm cận mốc 100 triệu người, áp lực "đất chật người đông" đặt ra yêu cầu bức thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Việc quản lý phải hướng tới mục tiêu khai thác tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Huyện Lương Sơn là huyện vùng thấp bán sơn địa thuộc tỉnh Hòa Bình, giữ vị trí cửa ngõ phía Đông của tỉnh và vùng Tây Bắc, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km, tiếp giáp các khu vực phát triển như Khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát và Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh và sự gia tăng dân số, huyện đang chịu sức ép lớn về nhu cầu sử dụng đất. Bên cạnh những chuyển biến tích cực, thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương xuất hiện nhiều bất cập như: ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp và khu dân cư; hạn chế trong xây dựng đội ngũ cán bộ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn chậm; tiến độ lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng yêu cầu; cùng các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình" được tác giả Lại Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Lân tại Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình dựa trên các nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học, tính pháp lý và tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp huyện.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2019 – 2022; định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Đề tài xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đất đai, quản lý nhà nước (theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp), quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai. Nghiên cứu khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thực hiện quản lý thống nhất thông qua việc kết hợp các công cụ pháp luật, quy hoạch - kế hoạch và tài chính.
Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013: Khẳng định quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân và thống nhất quản lý đất đai của Nhà nước.
- Luật Đất đai năm 2013: Làm khung tham chiếu cho 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), phân công cơ quan quản lý (Điều 24, Điều 25), giao đất, cho thuê đất và giải quyết tranh chấp (Điều 100).
- Các luật liên quan: Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Luật Tiếp công dân năm 2013.
- Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 50/2015/TTLT-BTNMT-BNV, Thông tư số 02/2014/TT-BTC, Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 250/2016/TT-BTC.
- Văn bản quy hoạch và định hướng địa phương: Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 – 2025; Nghị quyết số 206/NQ-HĐND năm 2019 của HĐND tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lương Sơn lần thứ XXVI.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp khoa học chuyên ngành Quản lý đất đai:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính, dữ liệu thống kê từ các cơ quan chuyên môn.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu phản ánh tình hình quản lý, hiện trạng và biến động đất đai.
- Phương pháp thống kê: Xử lý dãy số liệu giai đoạn 2019 – 2022 để làm rõ các chỉ tiêu kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thu tài chính từ đất và số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu hướng dẫn chuyên môn và trao đổi học thuật từ cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp hướng dẫn.
- Phương pháp phân tích kinh nghiệm: Tổng kết các mô hình quản trị đất đai thực tiễn để rút ra bài học áp dụng cho địa phương.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lương Sơn.
- Báo cáo thống kê kinh tế – xã hội của UBND huyện Lương Sơn và các cổng thông tin chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp huyện
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý đất đai ở cấp cơ sở, bao gồm các nội dung chính:
- Khái niệm và bản chất: Định nghĩa đất đai theo Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BTNMT; phân tích quản lý nhà nước về đất đai như một hệ thống các tác động có chủ đích của bộ máy hành chính nhằm bảo đảm quyền sở hữu toàn dân, phân bổ hợp lý quỹ đất, điều tiết hài hòa lợi ích kinh tế – xã hội – sinh thái.
- Nguyên tắc quản lý:
- Đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước theo Điều 4 Luật Đất đai 2013.
- Kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đại diện của Nhà nước và quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Quản lý kinh tế và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
- Nhóm phương pháp và công cụ quản lý:
- Phương pháp: Phân chia thành nhóm phương pháp thu thập thông tin (thống kê, điều tra xã hội học, phương pháp toán kinh tế/công nghệ số) và nhóm phương pháp tác động đến con người (hành chính, kinh tế, tuyên truyền giáo dục).
- Công cụ: Công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, công cụ tài chính (thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khung giá đất, định giá đất).
- Tổ chức bộ máy cấp huyện: Phân định rõ thẩm quyền của UBND cấp huyện, vai trò tham mưu chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trường (theo Thông tư liên tịch 50/2015/TTLT-BTNMT-BNV), hệ thống dịch vụ công (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất) và công chức địa chính cấp xã (Khoản 2 Điều 25 Luật Đất đai 2013).
- Yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm yếu tố: chủ quan (thể chế pháp luật, chất lượng nhân lực, năng lực chuyên môn) và khách quan (điều kiện tự nhiên địa hình đồi núi, tăng trưởng kinh tế, biến động thị trường, yếu tố xã hội và tập quán sinh sống lâu đời).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên và đánh giá sâu sắc các nội dung quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn:
1. Điều kiện tự nhiên và tổ chức hành chính
Huyện Lương Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 36.986 ha. Địa hình trung du bán sơn địa với độ cao trung bình 200 – 400m, mạng lưới sông suối đặc trưng có sông Bùi chảy qua, nhiệt độ trung bình năm từ 22,9°C đến 23,3°C. Đơn vị hành chính gồm 11 đơn vị (thị trấn Lương Sơn và 10 xã: Cao Dương, Cao Sơn, Cư Yên, Hòa Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thanh Cao, Thanh Sơn). Hệ thống giao thông đồng bộ với Quốc lộ 6 (15 km qua huyện), Quốc lộ 21A, tuyến tránh Quốc lộ 6B dự kiến và đường Hồ Chí Minh mới. Diện tích đất lâm nghiệp năm 2021 là 15.324 ha (rừng tự nhiên 3.450,33 ha; rừng trồng 11.874,46 ha, tỷ lệ che phủ rừng 42%).
2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Các chỉ số kinh tế – xã hội chủ yếu được tổng hợp qua bảng dưới đây:
| Chỉ tiêu kinh tế – xã hội |
Giá trị ghi nhận năm 2022 |
Ghi chú / So sánh |
| Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất |
16,5% |
Vượt kế hoạch đề ra |
| Thu nhập bình quân đầu người |
52,9 triệu đồng/người/năm |
Mục tiêu đạt 83 triệu đồng vào 2025 |
| Thu ngân sách nhà nước |
1.022,886 tỷ đồng |
Đã vượt mốc 1.000 tỷ đồng của huyện |
| Tỷ lệ đô thị hóa |
48,2% |
Bằng 144,2% mức bình quân tỉnh Hòa Bình |
| Kim ngạch xuất khẩu |
650 triệu USD |
Chiếm 45,23% kim ngạch toàn tỉnh |
| Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia |
81,69% |
Nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa |
| Giá trị sản xuất nông nghiệp (đến 10/2022) |
Trên 1.980 tỷ đồng |
Tốc độ tăng bình quân 3,6%/năm |
| Sản xuất rau hữu cơ |
22,3 ha (12,323 ha đạt chứng nhận) |
Sản lượng 80 - 100 tấn/năm |
| Cây ăn quả hữu cơ & VietGAP |
13,4 ha hữu cơ; 119,4 ha VietGAP |
HTX Mỹ Tân (Cao Dương) và vùng phụ cận |
| Cơ sở sản xuất CN – TTCN |
865 cơ sở, doanh nghiệp |
Giá trị đạt 22.950 tỷ đồng (tăng 18,4%) |
| Cơ sở thương mại – dịch vụ |
1.382 cơ sở (160 DN & HTX) |
5 chợ truyền thống phân bổ tại các xã |
| Diện tích giải phóng mặt bằng sạch |
364,13 ha |
Phục vụ KCN Nhuận Trạch, đường kết nối,... |
Huyện có 3 khu công nghiệp tập trung với quy mô lớn:
- KCN Lương Sơn: 83,08 ha.
- KCN Nhuận Trạch: 213,68 ha (đang hoàn thiện hạ tầng).
- KCN Nam Lương Sơn: 203,22 ha.
3. Thực trạng các mặt công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Hiện trạng và biến động đất đai: Quỹ đất được phân loại thành 3 nhóm lớn (nông nghiệp, phi nông nghiệp/công nghiệp, đất chưa sử dụng) chia thành 21 nhóm đất nhỏ. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh dẫn đến sự chuyển dịch diện tích đất nông nghiệp sang đất phát triển đô thị, cụm công nghiệp và hạ tầng giao thông.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đang thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch đô thị Lương Sơn nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thành lập thị xã theo Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2020 (yêu cầu tối thiểu 6/11 đơn vị hành chính đạt tiêu chí phường, tương đương trên 50%).
- Quản lý tài chính từ đất đai: Thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (áp dụng các Nghị định 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 123/2017/NĐ-CP, 126/2020/NĐ-CP), thuế, phí lệ phí trước bạ và xử phạt vi phạm. Quản lý giá đất theo khung và bảng giá của UBND tỉnh Hòa Bình.
- Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Quy trình thẩm tra, xác minh, hòa giải tại cơ sở và hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định xử lý được duy trì chặt chẽ theo Luật Tiếp công dân 2013 và Luật Đất đai 2013.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở còn thiếu đồng bộ; việc áp dụng công nghệ số và phần mềm toán kinh tế trong lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai còn hạn chế; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn phát sinh mâu thuẫn về giá đền bù; tình trạng ô nhiễm môi trường do các cơ sở công nghiệp tăng cao.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng phát triển địa phương:
- Kế hoạch và định hướng: Phát triển huyện Lương Sơn trở thành thị xã trước năm 2025; duy trì tăng trưởng tổng giá trị sản xuất bình quân 15%/năm; tỷ lệ đô thị hóa đạt 61%; phát triển thêm 3 cụm công nghiệp với quy mô trên 170 ha.
- Các nhóm giải pháp chuyên môn:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Rà soát, lập đề án quy hoạch chung đô thị, phân bổ hợp lý quỹ đất cho phát triển công nghiệp làm nền tảng và du lịch sinh thái làm mũi nhọn.
- Tăng cường giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Ngăn chặn hành vi sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất công.
- Nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa hồ sơ địa chính.
- Hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất và giải phóng mặt bằng: Minh bạch hóa quy trình thu hồi đất, đảm bảo tái định cư thỏa đáng cho người dân.
- Đổi mới công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai: Tăng cường đối thoại, nâng cao năng lực hòa giải ở cấp xã.
- Kiến nghị pháp lý:
- Đối với Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật đất đai, hướng dẫn cụ thể quy định giải quyết tranh chấp phức tạp và cơ chế định giá đất sát với thị trường.
- Đối với UBND tỉnh Hòa Bình: Hỗ trợ phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý đất đai cấp huyện và công chức địa chính xã.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Tổng kết hệ thống chỉ tiêu thực tế giai đoạn 2019 – 2022: Đề tài đã tập hợp đầy đủ các số liệu về kinh tế và đất đai tại huyện Lương Sơn:
- Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện đạt 36.986 ha; diện tích đất lâm nghiệp đạt 15.324 ha (tỷ lệ che phủ 42%).
- Tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 16,5%, thu ngân sách 1.022,886 tỷ đồng, thu nhập bình quân 52,9 triệu đồng/người/năm.
- Giải phóng mặt bằng và bàn giao 364,13 ha đất sạch phục vụ các dự án trọng điểm (KCN Nhuận Trạch 213,68 ha, hạ tầng giao thông kết nối Lương Sơn – Xuân Mai).
- Nông nghiệp hữu cơ và VietGAP phát triển với 22,3 ha rau hữu cơ, 119,4 ha cây ăn quả VietGAP.
- Làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy và thực thi pháp luật: Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ cấu vận hành của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và mối quan hệ phối hợp với UBND 11 xã, thị trấn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Xác lập các giải pháp từ khâu quy hoạch, đăng ký cấp giấy, thanh tra giám sát đến hoàn thiện cơ chế tài chính và giải quyết đơn thư khiếu nại, gắn với mục tiêu thành lập thị xã Lương Sơn vào năm 2025.
Đóng góp của đề tài
Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai thông qua việc đối chiếu trực tiếp các quy định của Luật Đất đai năm 2013 với số liệu thực tế tại địa phương bán sơn địa tiếp giáp Thủ đô. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Lương Sơn trong quá trình rà soát quy hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất và nâng cấp đơn vị hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2019 – 2022 tại cấp huyện; chưa tiến hành khảo sát xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai tại từng xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của bảng giá đất mới và Luật Đất đai sửa đổi đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; ứng dụng sâu hơn hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình toán kinh tế trong dự báo biến động giá đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất tại các đô thị mới của tỉnh Hòa Bình.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Bất động sản, Kinh tế tài nguyên tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp huyện.
- Cán bộ quản lý địa phương: Các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lương Sơn và các huyện có điều kiện tương đồng có thể tham khảo các giải pháp quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian của đề tài được xác định như thế nào?
Đề tài nghiên cứu toàn bộ địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2022; các giải pháp và định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2025.
2. Huyện Lương Sơn có bao nhiêu đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên là bao nhiêu?
Huyện Lương Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 36.986 ha, gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (thị trấn Lương Sơn và 10 xã: Cao Dương, Cao Sơn, Cư Yên, Hòa Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thanh Cao, Thanh Sơn).
3. Những con số nổi bật về kinh tế và công nghiệp của huyện Lương Sơn năm 2022 trong văn bản là gì?
Năm 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 16,5%; thu nhập bình quân đầu người đạt 52,9 triệu đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 1.022,886 tỷ đồng; tỷ lệ đô thị hóa đạt 48,2%; kim ngạch xuất khẩu đạt 650 triệu USD. Toàn huyện có 3 KCN tập trung (Lương Sơn 83,08 ha, Nhuận Trạch 213,68 ha, Nam Lương Sơn 203,22 ha) và đã giải phóng mặt bằng sạch 364,13 ha.
4. Mục tiêu phát triển đô thị của huyện Lương Sơn đến năm 2025 được đề cập ra sao?
Theo Quyết định số 241/QĐ-TTg và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI, huyện Lương Sơn phấn đấu cơ bản đạt tiêu chí thị xã trước năm 2025, với mục tiêu tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm, thu nhập bình quân 83 triệu đồng/người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 61%, và tối thiểu 6/11 đơn vị hành chính đạt tiêu chí phường.
5. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật chủ yếu nào để làm căn cứ phân tích quản lý nhà nước về tài chính và tranh chấp đất đai?
Nghiên cứu áp dụng Luật Đất đai 2013, Luật Tiếp công dân 2013, các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các Thông tư liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lại Thùy Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn bản lề 2019 – 2022. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ đô thị hóa nhanh với những thách thức trong công tác quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài chính và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa bàn bán sơn địa cửa ngõ Tây Bắc. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, hướng tới mục tiêu đưa huyện Lương Sơn đạt chuẩn thị xã vào năm 2025 một cách bền vững.