Chương 1 đã dé cập đến các lý thuyết về phân tích định giá cũng như cỗ phiếu và thị trường chứng khoán, dựa vào những tài liệu tham khảo tìm ra các phương pháp phân tích phù hợp. Trình bày tổng quan quá trình hình, thành phát triển của Công ty Cô phan sữa Việt Nam — Vinamilk, bên cạnh đó làm rõ tình hình ngành sữa Việt Nam trong giai đoạn gan đây, dựa vào những thông tin trên dé tìm hiểu, chat lọc làm tiên dé cho việc phân tích. 11184106 - Vi Anh Phuong H Chuyên đê thực tập chuyên ngành toán tài chính CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 2 tìm hiểu rõ về phương pháp phân tích cơ bản và kỹ thuật trong định giá cô phiếu, phương pháp SWOT và các chỉ báo kỹ thuật dùng trong phân tích biến động giá cổ phiếu.
PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH CƠ BẢN TRONG PHAN TÍCH VA ĐỊNH GIÁ CỎ PHIẾU VINAMILK 1. Phân tích cơ bản Khái niệm phân tích cơ bản là phương pháp phát hiện ra quy luật diễn biến của giá cô phiếu qua việc tìm hiểu quan hệ giữa một số các yếu tố đặc trưng cho hoạt động của công ty niêm yết chi phối thu nhập kỳ vọng của cô phiếu. Yếu tổ này thường được đo lường bởi các chỉ số tài chính cơ bản đã được công bố trong báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp. Việc dựa vào nhận định đúng quan hệ giữa các chỉ tiêu cơ bản của công ty và giá cổ phiếu, từ đấy sẽ xác định được mức giá “chuẩn”, mức giá hợp lý phù hợp với quy luật.
Do đó phương pháp có tên gọi là “phân tích cơ bản”. Ưu điểm: + Giúp nhà đầu tư xác định xu hướng dài hạn. Nhìn ra các yêu tố chính ảnh hưởng đến giá trị của công ty. Qua đó tránh được những công ty còn yếu kém, tìm ra những công ty tốt cho mục đích đầu tư.
Nhược điểm: + Bởi vì một lượng lớn thông tin tài chính và tài chính cần được truy cập và xử lý nên dé áp dụng phương pháp sẽ cần rất nhiều thời gian cũng như công sức. + Mức độ chính xác còn bị hạn chế do phải phụ thuộc vào tính chính xác của các sô liệu từ báo cáo tải chính được đưa ra bởi chính các doanh nghiệp. + Nhiều biến số có một phan mang tính chủ quan của nhà phân tích. Các yếu tô kinh tế tác động tới công ty Các yêu tố kinh tế có liên quan tới hoạt động của công ty niêm yết sẽ tác động tới các chỉ số tài chính từ đó sẽ ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
Những yếu tô đó bao gồm: Yếu tố kinh tế vĩ mô (sự tăng trưởng kinh tế, làm phát.); Yếu tố kinh tế vi mô (cơ cấu tài sản — vốn doanh nghiệp; tình hình hoạt động kinh doanh.) 11184106 - Vi Anh Phuong 12 Chuyên đê thực tập chuyên ngành toán tài chính 1. Bộ các chỉ số đánh giá tình trạng tài chính của công ty a) Chỉ số thanh toán e Tỷ số thanh toán hiện hành (current radio): Giúp nhận biết công ty có khả năng trong việc sử dụng hợp lý các tài sản ngắn hạn ( như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu) để chỉ trả cho những khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp hay không. - Tỷ số <1: không đủ khả năng dé chi trả hết cho các khoản nợ trong ngắn hạn. - Ty số [1-2]: Dam bảo chi tra được cho các khoản nợ ngắn hạn.
" ¬¬ Tài sản ngan hạn Ty so thanh toán hiện hành = ——> ° Nợ ngẵn han e Tỷ số thanh toán nhanh (quick radio): Cho biết công ty có đủ các tài sản ngắn hạn mang tính thanh khoản cao ( như tiền và các khoản tương đương, các khoản phải thu ngắn hạn, khoản đầu tư ngắn han) dé trả cho các khoản nợ trong ngắn hạn hay không.5: Chấp nhận được Tài sản lưu động— Giá trị hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh = - ° No ngan han b) Chi số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tôn kho Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tên kho =————————————— s49 Hàng tôn kho bình quân - Cho biết khả năng luân chuyên hàng tồn trong kỳ. - Hệ số cao: Khả năng tổ chức, việc quản lí hàng tồn kho tốt; có thể tiết kiệm được chi phí trong quá trình dự trữ hang tôn. - Hệ số thấp: Khả năng quản lí còn nhiều yếu kém dẫn đến việc lưu thông trong hàng hóa vẫn chưa đạt được hiệu quả. Vòng quay khoản phải thu - - ¬ Doanh thu ban hang Vong quay khoản phải thu = ——————_.——_ ° Binh quan khoan phai thu 11184106 - Vi Anh Phuong 13 Chuyên đê thực tập chuyên ngành toán tài chính - Thé hiện khả năng quan lí công nợ, cũng như thu hồi nợ của doanh nghiệp Vòng quay khoản phải trả Doanh thu bắn hàng Vong quay khoản phải tra = “CD Sm) P Bình quân khoản phải trả - Hệ số thấp: Ảnh hưởng giá trị tín dụng của công ty Vòng quay tổng tài sản ‹ ,.
_ Doanh thu thuần Vòng quay tông tài sản = Tổng tài sản _ - Hệ số cao: Công ty có khả năng trong việc sử dụng tài sản tạo ra hiệu quả trong doanh thu. c) Chỉ số khả năng sinh lời: © Ty suất sinh lời trên tài sản (ROA): Do lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cho biết công ty tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản. Tổng lợi nhuận sau thuế ROA =—— wu Tong tal san © Ty suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Cho thay mỗi đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế ROE= ————— an Vốn chủ sở hữu e Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Quy mô lợi nhuận được tao ra từ 1 đồng doanh thu thuần, chỉ số này càng cao thì hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế ROS = = Doanh thu thuan d) Chi sé phan anh co cau tai chinh va co cau tai san. e Hệ số nợ (D/A — Dept/Assets) đo lường mức độ sử dụng nợ với tài sản. Tổng nợ Hệ sô nợ =~ Tổng tài sản 11184106 - Vi Anh Phuong 14 Chuyên đê thực tập chuyên ngành toán tài chính - Tỷ số này càng nhỏ cho thấy số nợ của doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính tốt và thanh toán được các khoản nợ. Còn nếu tỉ số này đạt giá trị cao chứng tỏ rằng khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp chưa cao, tài sản đi vay là tài sản chủ yếu dé thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và rất có khả năng không trả được khi nợ đến hạn, rủi ro lớn.
e Hệ số tự tài trợ (E/A — Equity/Assets) phan ánh trực tiếp khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu Hệ sô tự tài trợ = CC” CC Tong tal san - Nếu ti số này cao cho thay doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn hơn tổng nợ, khả năng tự chủ tài chính cao, tiềm lực tài chính mạnh, ít phụ thuộc vào việc vay nợ bên ngoài. Còn ngược lại nếu tỉ số này thấp cho thấy doanh nghiệp đang phải di vay nợ nhiều dé có thể duy trì kinh doanh. e Hệ số kha năng thanh toán lãi vay (TIE— Times interest earned): Cho thay năng lực sinh lời dựa vào những khoản vay của doanh nghiệp.
TIE Lợi nhuan trước thuế va lai vay (EBIT) 5 Lai vay - EBIT là sự phản ánh lên số tiền mà doanh nghiệp có thé chi ra dé trả nợ. Chi phí lãi vay bao gồm tiền lãi vay phải trả cho các khoản hoặc tiền lãi của các hình thức vay mượn khác như trái phiếu. Tuy nhiên, lãi vay cũng là một hình thức tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp khi lãi vay sẽ làm cho cơ cau vốn doanh nghiệp thay déi, giúp doanh nghiệp tiết kiệm một phan thuế. Tỉ số này càng cao cho thấy lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được nhờ hoạt động kinh doanh là rất tốt, có hả năng chỉ trả lãi vay.
Tỉ số này nhỏ hơn 1, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang không được tốt, lợi nhuận vẫn chưa đủ chi trả cho lãi vay. Định giá cỗ phiếu dựa vào hệ số P/E P/E (Price to Earning ratio) chỉ số này được dùng dé đánh giá mối quan hệ của giá cô phiếu trên thị trường và lãi thu được/1 cô phiếu. Đây là tiêu chí mang tính quan trọng trong việc định giá cô phiếu. Nếu như chỉ số thấp thì giá cổ phiếu 11184106 - Vi Anh Phuong 15 Chuyên đê thực tập chuyên ngành toán tài chính rẻ và ngược lại.
Hệ số giá/thu nhập của cô phiếu tại một thời điểm bằng tỷ số giá cô phiếu tại thời điểm đó chia cho EPS trong năm gần nhất của cô phiếu. Ta có: Giá thị trường — Vốn hóa công ty P/E= = na An enn tha. EPS Loi nhuận sau thuế P: giá hiện hành của cô phiếu (Current Price) EPS: khả năng kiếm ra lợi nhuận của doanh nghiệp EPS= Thu nhap ròng— Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành Đây là biến số quan trọng nhất trong việc định giá cổ phiếu. EPS mà càng có giá trị cao thì càng phản ánh sức mạnh năng lực kinh doanh của công ty càng lớn, có khả năng chi trả cé tức cao => Xu hướng của giá cô phiếu là tăng mạnh.
-P/E cao: Cô phiếu đó đang được định giá cao, công ty đang ở vùng day chu kỳ kinh doanh, lợi nhuận tuy ít nhưng cũng chỉ mang tính tạm thời, có thê coi triển vọng về tương lai của công ty rất tốt. Trong trường hợp EPS giảm => giá cô phiếu lớn hơn giá trị thực của công ty => Khi bán ra không nhận được nhiều lợi nhuận. - P/E thấp: Cổ phiếu dang bị định giá thấp, có thê thay được công ty ở vùng đỉnh chu khỳ kinh doanh, nếu xuất hiện lợi nhuận đột biến có thể là do bán tài sản, nhận thấy công ty đang đứng trước nhiều van đề nhưu kinh doanh, tài chính. Trong trường hợp EPS tăng => giá cô phiếu rẻ => Khi bán ra nhận được lợi nhuận cao hơn.
Các cách áp dụng: Cách 1: Lay chỉ số P/E bình quân toàn ngành hoặc một công ty khác tương tự ty lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng. © Giá: Lấy tích giữa Thu nhập của công ty và Hệ số P/E đã chon. P P=EPS + „ngành Cách 2: Xác định hệ số P/E nội tại của công ty. => Giá: Nhân hệ số P/E thông thường với thu nhập của công ty.