Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2021 – 2024 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và số lượng người tham gia. Theo số liệu từ Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC), tính đến ngày 30/6/2024, tổng số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đạt khoảng 7,9 triệu tài khoản, tương đương 7,9% dân số Việt Nam. Báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cho thấy quy mô vốn hóa của ba sàn giao dịch (HOSE, HNX, UPCoM) đạt hơn 7.066 nghìn tỷ đồng tại cùng thời điểm, tăng 19% so với cuối năm trước và tương đương 69,1% GDP ước tính năm 2023.

Mặc dù thị trường mang lại cơ hội sinh lời lớn, các nhà đầu tư cá nhân mới tham gia thị trường (nhà đầu tư F0) thường đối mặt với rủi ro thua lỗ cao do thiếu hụt kiến thức phân tích cơ bản, giao dịch dựa trên cảm xúc hoặc phụ thuộc vào các hội nhóm tư vấn trên mạng xã hội mà không đánh giá đúng giá trị nội tại của doanh nghiệp. Việc thực hiện phân tích tài chính toàn diện và định giá khoa học là công cụ cần thiết để kiểm soát rủi ro và ra quyết định đầu tư chính xác. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (mã chứng khoán: DGC) là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất phốt pho vàng và hóa chất công nghiệp tại Việt Nam. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu DGC.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang giai đoạn 2021 – 2023.
  2. Ứng dụng mô hình tài chính để định giá cổ phiếu DGC, xác định giá trị nội tại làm cơ sở so sánh với thị giá.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính cho công ty và đưa ra các khuyến nghị đầu tư cho các chủ thể trên thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và công tác định giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang cùng hệ thống các đơn vị thành viên, công ty con và chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; giai đoạn dự báo dòng tiền phục vụ định giá kéo dài từ năm 2024 đến năm 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng:

  • Khái niệm và phân loại chứng khoán: Trích dẫn khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 về định nghĩa cổ phiếu; phân loại cổ phiếu (cổ phiếu tăng trưởng, cổ phiếu thận trọng, cổ phiếu chu kỳ, cổ phiếu đầu cơ) theo Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Huệ và TS. Trần Đăng Khâm.
  • Khung tiếp cận phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích từ trên xuống (Top-Down Approach) đi từ kinh tế vĩ mô, phân tích ngành đến phân tích nội tại doanh nghiệp.
  • Khung phân tích ngành và doanh nghiệp: Ứng dụng mô hình lý thuyết chu kỳ sống của ngành (5 giai đoạn: bắt đầu phát triển, tăng trưởng nhanh, bắt đầu tăng trưởng chín muồi, ổn định chín muồi, tăng trưởng giảm); mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ trong ngành, đối thủ tiềm năng gia nhập, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng); mô hình phân tích ma trận SWOT.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Bốn nhóm chỉ số gồm khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời); hiệu suất hoạt động (vòng quay tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, biên lợi nhuận gộp, vòng quay và thời gian lưu kho của hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, vòng quay và kỳ trả nợ bình quân của các khoản phải trả); đòn bẩy tài chính và quản lý nợ (tỷ số Nợ/Tổng tài sản, tỷ số Nợ/Vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay); hiệu suất sinh lời (ROE, ROA, ROS).
  • Mô hình định giá: Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF - Free Cash Flow to Firm). Mô hình xác định chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) thông qua mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để tính chi phí vốn chủ sở hữu ($K_e$), kết hợp chi phí nợ vay bình quân có trọng số sau thuế ($K_d$). Mô hình Gordon được sử dụng để xác định giá trị cuối kỳ dự báo ($V_n$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, tổng hợp các chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô và dữ liệu tài chính vi mô, trực quan hóa bằng hệ thống bảng biểu và đồ thị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Bóc tách các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tính toán các hệ số tài chính qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ số tài chính của DGC qua chuỗi thời gian 2021 – 2023 và so sánh tương quan với đối thủ cùng ngành là Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam (CSV).
  • Phương pháp tổng hợp và dự báo: Liên kết các biến số vĩ mô và nội tại để lập mô hình dự báo tài chính giai đoạn 2024 – 2028.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang giai đoạn 2021 – 2023.
  • Dữ liệu kinh tế vĩ mô từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh (CEBR), Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Dữ liệu thị trường và lãi suất từ UBCKNN, VSDC, Investing, sàn HOSE, HNX và biểu lãi suất huy động 1 năm của 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích và định giá cổ phiếu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về chứng khoán và định giá doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất pháp lý và kinh tế của cổ phiếu, các giá trị liên quan như mệnh giá, thư giá, thị giá và giá trị lý thuyết (giá trị nội tại).
  • Phân định rõ hai trường phái phân tích: Phân tích kỹ thuật (nghiên cứu lịch sử biến động giá và khối lượng giao dịch ngắn hạn) và phân tích cơ bản (đánh giá các yếu tố định tính như lợi thế cạnh tranh, ban lãnh đạo và các yếu tố định lượng như doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền). Khóa luận khẳng định phân tích cơ bản theo phương pháp Top-Down là công cụ phù hợp cho đầu tư trung và dài hạn.
  • Thiết lập quy trình phân tích các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
  • Trình bày phương pháp phân tích ngành thông qua chu kỳ sống 5 giai đoạn và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter; khung phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa (SWOT).
  • Chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính thuộc 4 nhóm (thanh toán, hoạt động, quản lý nợ, sinh lời).
  • Chi tiết hóa quy trình định giá 5 bước theo mô hình chiết khấu dòng tiền FCFF:

$$\text{FCFF} = \text{EBIT} \times (1 - t) + \text{Khấu hao} - \text{Chi phí đầu tư TSCĐ} - \text{Thay đổi VLĐ ròng}$$

$$\text{WACC} = K_d \times P_d \times (1 - t) + K_e \times P_e$$

Trong đó chi phí vốn chủ sở hữu được xác định theo mô hình CAPM: $K_e = R_f + \beta \times (R_m - R_f)$. Tốc độ tăng trưởng dài hạn của dòng tiền sau giai đoạn dự báo được xác định theo công thức $g = \text{ROE} \times (1 - P_{cs})$, với $P_{cs}$ là tỷ lệ chi trả cổ tức.

Chương 2. Phân tích và định giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang

Chương 2 tập trung vào việc nghiên cứu thực nghiệm tại DGC:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Hóa chất Đức Giang thành lập năm 1963, thực hiện cổ phần hóa vào tháng 3/2004 theo Quyết định số 10/2004/QĐ-BCN với vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng. Sau nhiều đợt tăng vốn và tái cấu trúc, đến tháng 10/2022, vốn điều lệ đạt mức trên 3.798 tỷ đồng. Công ty chuyển niêm yết từ HNX sang HOSE vào tháng 7/2020. DGC sở hữu mạng lưới công ty con và chi nhánh trải rộng, tiêu biểu gồm: Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai (100%), CTCP Phốt pho Apatit Việt Nam (51%), CTCP Ắc quy Tia Sáng (51%, mua tháng 3/2023), Công ty TNHH MTV Phốt pho 6 (100%, mua tháng 7/2023), cùng các dự án tại Đình Vũ, Nghi Sơn, Đắk Nông.
  • Phân tích môi trường vĩ mô và ngành:
    • Vĩ mô quốc tế: GDP toàn cầu đạt 97,53 nghìn tỷ USD năm 2021, 101,23 nghìn tỷ USD năm 2022 và 105,44 nghìn tỷ USD năm 2023. FED thực hiện 10 lần tăng lãi suất liên tiếp từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2023 lên mức 5,25% - 5,50%; chỉ số DXY đạt đỉnh 113,37 điểm vào tháng 10/2022.
    • Vĩ mô trong nước: GDP Việt Nam đạt 366,47 tỷ USD năm 2021 (tăng 2,58%), phục hồi mạnh 8,02% năm 2022 đạt 410,32 tỷ USD, và đạt 429,72 tỷ USD năm 2023. Tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp (2,30% năm 2023). CPI tăng 1,84% (2021), 3,15% (2022) và lạm phát bình quân đạt 3,25% năm 2023 (đạt mục tiêu dưới 4,5% của Quốc hội). Ngân hàng Nhà nước chuyển hướng chính sách tiền tệ sang nới lỏng linh hoạt từ tháng 3/2023.
    • Bối cảnh ngành: Sản lượng hóa chất Việt Nam tăng trưởng từ 13 triệu tấn (2021) lên 14 triệu tấn (2022) và 15 triệu tấn (2023), dự kiến đạt 16 triệu tấn năm 2024. DGC giữ vị thế thống lĩnh sản xuất Phốt pho vàng (P4) tại Việt Nam với công suất khoảng 69.000 tấn/năm, phục vụ nguyên liệu đầu vào thiết yếu cho ngành công nghiệp bán dẫn và sản xuất pin xe điện.
    • Đánh giá cạnh tranh theo Porter: Rào cản gia nhập ngành rất cao do yêu cầu vốn lớn, công nghệ xử lý phức tạp và quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường; áp lực từ đối thủ cạnh tranh nội bộ thấp do DGC chiếm thị phần áp đảo; áp lực sản phẩm thay thế và quyền lực thương lượng của khách hàng ở mức trung bình đến cao.
  • Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu:
    • Khóa luận thực hiện phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; đồng thời so sánh các chỉ tiêu tài chính đối chiếu với CSV (biên lợi nhuận gộp, ROE, ROA, ROS, các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).
    • Định giá FCFF: Lập bảng dự báo doanh thu, lợi nhuận, chi phí khấu hao, chi phí đầu tư tài sản cố định (CAPEX) và biến động vốn lưu động ròng cho giai đoạn 2024 – 2028; tính toán chi phí sử dụng vốn WACC dựa trên hệ số Beta, lãi suất phi rủi ro từ 4 ngân hàng thương mại nhà nước, xác định dòng tiền tự do chiết khấu về hiện tại để đưa ra mức giá trị nội tại cho cổ phiếu DGC.

Chương 3. Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và một số khuyến nghị về cổ phiếu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị ứng dụng thực tiễn:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Doanh nghiệp định hướng phát triển theo chiều sâu, hoàn thiện chuỗi giá trị chế biến sâu các sản phẩm từ quặng Apatit, mở rộng các dự án tổ hợp hóa chất lớn (Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn, Đắk Nông), đón đầu nhu cầu tiêu thụ phốt pho vàng tinh khiết cho chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu và công nghiệp pin lithium.
  • Nhóm giải pháp tài chính cho DGC:
    • Nâng cao khả năng thanh toán tức thời: Quản trị cân đối số dư tiền và các khoản tương đương tiền nhằm chủ động trước các biến động thị trường, tối ưu hóa các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
    • Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng để rút ngắn thời gian thu tiền bình quân, tăng hiệu quả vận hành các dây chuyền sản xuất đã khấu hao.
    • Nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua khai thác hiệu quả mỏ quặng Apatit tự chủ, tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, gia tăng tỷ trọng xuất khẩu các dòng sản phẩm có hàm lượng công nghệ và biên lợi nhuận cao.
    • Các giải pháp khác: Quản trị rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu và kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào.
  • Nhóm khuyến nghị:
    • Đối với Công ty: Duy trì chính sách cơ cấu vốn an toàn, minh bạch hóa thông tin công bố tới nhà đầu tư, thực hiện chính sách chi trả cổ tức hài hòa giữa tái đầu tư và lợi ích cổ đông.
    • Đối với nhà đầu tư: Khuyến nghị nhà đầu tư theo dõi sát sao biến động giá phốt pho vàng thế giới, tiến độ cấp phép và triển khai các dự án quy mô lớn của DGC; cân nhắc giải ngân dựa trên mức định giá nội tại và chiến lược đầu tư giá trị trung - dài hạn thay vì đầu cơ lướt sóng ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu tài chính và thực hiện so sánh các chỉ tiêu quan trọng của CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang và CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam (CSV) trong giai đoạn 2021 – 2023:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung phân tích trong khóa luận (DGC so sánh với CSV)
Khả năng thanh toán Khảo sát hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời; DGC duy trì hệ số thanh toán an toàn, lượng tiền mặt dồi dào đảm bảo nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Hiệu suất hoạt động Phân tích vòng quay tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; phân tích chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và phải trả.
Khả năng sinh lời Phân tích và so sánh biên lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).
Đòn bẩy tài chính Đánh giá tỷ số Nợ/Tổng tài sản, Nợ/Vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay) của DGC ở mức rủi ro rất thấp.

Kết quả định giá cổ phiếu:

  • Khóa luận hoàn thành bảng dự báo tài chính 5 năm (2024 – 2028) gồm: Doanh thu và lợi nhuận, chi phí khấu hao, chi phí đầu tư tài sản cố định (CAPEX), biến động vốn lưu động ròng (NWC), từ đó xác định dòng tiền tự do FCFF từng năm.
  • Xác lập chi phí sử dụng vốn bình quân WACC với các tham số đầu vào được tính toán thực tế: Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu, chi phí nợ vay bình quân có trọng số, lãi suất phi rủi ro $R_f$ dựa trên trung bình lãi suất kỳ hạn 1 năm của 4 ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, và hệ số rủi ro Beta của cổ phiếu DGC.
  • Kết quả định giá đưa ra mức giá trị nội tại cụ thể cho mỗi cổ phần DGC, cung cấp cơ sở định lượng để đánh giá tiềm năng tăng trưởng so với giá thị trường.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về mô hình kinh doanh, chuỗi giá trị và vị thế độc quyền nhóm trong mảng Phốt pho vàng tại Việt Nam của DGC.
  • Ứng dụng quy trình định giá FCFF hoàn chỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa các giả định vĩ mô, triển vọng ngành công nghiệp bán dẫn và các biến số tài chính vi mô của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu tài chính lịch sử tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2021 – 2023, thời điểm thị trường hóa chất toàn cầu có những biến động chu kỳ đột biến do đứt gãy chuỗi cung ứng hậu đại dịch, có thể ảnh hưởng đến mức độ ổn định khi ngoại suy dự báo dài hạn.
  • Mô hình định giá FCFF phụ thuộc vào các giả định dự báo về doanh thu, chi phí đầu tư tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng dài hạn $g$.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật số liệu tài chính thực tế các năm tiếp theo khi các dự án lớn như Tổ hợp Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn và Tổ hợp Bauxite Đắk Nông chính thức đi vào hoạt động để điều chỉnh dòng tiền dự báo.
  • Kết hợp bổ sung các phương pháp định giá tương đối như P/E, P/B, EV/EBITDA và kết hợp phân tích kỹ thuật để xác định thời điểm giao dịch tối ưu cho nhà đầu tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp luận phân tích cơ bản theo mô hình Top-Down và quy trình từng bước lập mô hình định giá chiết khấu dòng tiền FCFF.
  • Các chuyên viên phân tích chứng khoán và nhà đầu tư: Nắm bắt bức tranh tổng quan về ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam, các áp lực cạnh tranh của mảng Phốt pho vàng, và dữ liệu tham chiếu tài chính của DGC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng biểu dự báo tài chính giai đoạn 2024 – 2028, phương pháp tính toán chi phí vốn WACC (xác định lãi suất phi rủi ro từ nhóm Big 4 ngân hàng và tính hệ số Beta), cùng hệ thống chỉ tiêu so sánh trực diện giữa DGC và CSV.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp định giá FCFF thay vì mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) cho DGC?
Phương pháp FCFF tập trung vào giá trị toàn diện của toàn bộ doanh nghiệp (bao gồm cả vốn chủ sở hữu và nợ vay) dựa trên dòng tiền hoạt động thực tế tạo ra, không phụ thuộc vào chính sách chi trả cổ tức có thể biến động theo từng năm hoặc sự thay đổi trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

2. Vị thế cạnh tranh của DGC trong ngành hóa chất Việt Nam được xác định như thế nào?
DGC là nhà sản xuất Phốt pho vàng (P4) lớn nhất tại Việt Nam với công suất khoảng 69.000 tấn/năm. Trong tổng số 7 công ty sản xuất hoạt chất này tại thị trường nội địa, DGC giữ vị thế chi phối nhờ rào cản công nghệ, quy mô vốn và quyền tự chủ một phần nguồn nguyên liệu quặng Apatit.

3. Lãi suất phi rủi ro ($R_f$) trong mô hình định giá được thu thập từ đâu?
Lãi suất phi rủi ro ($R_f$) được tác giả tính toán trên cơ sở mức lãi suất huy động tiền gửi trung bình kỳ hạn 1 năm của bốn ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.

4. DGC đã thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập (M&A) đáng chú ý nào trong năm 2023?
Vào tháng 3/2023, DGC hoàn tất mua 51% cổ phần của CTCP Ắc quy Tia Sáng (mã: TSB); đến tháng 7/2023, công ty mua 100% CTCP Phốt pho 6 và chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Phốt pho 6 để mở rộng năng lực sản xuất.

5. Xu hướng tăng trưởng sản lượng của ngành hóa chất Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 được văn bản ghi nhận ra sao?
Sản lượng toàn ngành hóa chất Việt Nam đạt khoảng 13 triệu tấn vào năm 2021 (tăng 5% so với năm 2020), tăng lên khoảng 14 triệu tấn vào năm 2022 (tăng 7%), đạt khoảng 15 triệu tấn năm 2023 (tăng 7%) và được dự báo đạt 16 triệu tấn vào năm 2024.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích cơ bản theo phương pháp tiếp cận Top-Down và quy trình định giá doanh nghiệp bằng mô hình chiết khấu dòng tiền thuần FCFF. Thông qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang trong mối tương quan với ngành hóa chất và đối thủ cạnh tranh, công trình đã làm rõ năng lực tài chính và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Kết quả định giá và hệ thống giải pháp, khuyến nghị được xây dựng logic, cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.