Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Cùng với tác động của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng phát triển kinh tế số tại Việt Nam, nhu cầu chuyển đổi số, tinh giản bộ máy hành chính và tối ưu hóa vận hành quản lý doanh nghiệp đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin. Các phần mềm quản trị doanh nghiệp (kế toán, nhân sự, quản lý dự án) và phần mềm dịch vụ công (an sinh xã hội, quản lý trường học, quản lý hành chính) trở thành công cụ hỗ trợ thiết yếu.

Công ty Cổ phần BuCA là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phát triển và kinh doanh phần mềm quản trị và phần mềm phục vụ khối hành chính sự nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp từng triển khai phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp a-BigTime cho Bộ Ngoại giao và gần 100 Đại sứ quán Việt Nam trên thế giới. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn trong nước (MISA, Fast Accounting) và các nhà cung cấp quốc tế, công ty đối mặt với yêu cầu phải đánh giá lại toàn diện năng lực và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đề tài "Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phần mềm của Công ty Cổ phần BuCA" được tác giả Vừa Thị Ngọc Trang (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thương mại, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh phần mềm của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh phần mềm tại Công ty Cổ phần BuCA trong giai đoạn 2018–2020.
  3. Xác định các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân xuất phát từ nội tại doanh nghiệp và môi trường bên ngoài.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phần mềm của Công ty Cổ phần BuCA trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh phần mềm của Công ty Cổ phần BuCA.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần BuCA (trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội và hệ thống chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính trong giai đoạn 2018–2020 (dữ liệu nhân sự cập nhật đến ngày 01/04/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý luận kinh doanh thương mại và quản trị sản phẩm công nghệ thông tin:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận khái niệm phần mềm theo giáo trình của Hàn Viết Thuận (2009), xác định phần mềm máy tính là tập hợp các chức năng có mối liên hệ chặt chẽ (mã nguồn, file dữ liệu, hướng dẫn) chạy trên phần cứng máy tính hoặc thiết bị điện tử.
  • Phân loại phần mềm: Gồm hai nhóm lớn là Phần mềm hệ thống (Hệ điều hành cho máy chủ, máy để bàn, thiết bị cầm tay; Phần mềm mạng; Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu; Phần mềm nhúng) và Phần mềm ứng dụng (Ứng dụng desktop, ứng dụng chạy trên nền web theo mô hình SaaS như Salesforce, Oracle, Adobe Creative Cloud, bộ ứng dụng đóng gói).
  • Quy trình kinh doanh phần mềm chuẩn: Gồm 4 bước: (1) Xác định vấn đề – Đặt mục tiêu; (2) Xây dựng hệ thống; (3) Triển khai dùng thử; (4) Đánh giá và hoàn thiện hệ thống.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT quy định xác định hoạt động sản xuất phần mềm; Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng; Công văn số 2962/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngành phần mềm.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu phòng kinh doanh, phòng tổ chức - hành chính của Công ty Cổ phần BuCA, cùng các thông tư, quy định pháp luật và thông tin thị trường.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm, phân tích biến động cơ cấu để đánh giá các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng sản phẩm tiêu thụ và nguồn lực của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh phần mềm của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày khung lý luận nền tảng về kinh doanh sản phẩm phần mềm:

  • Lợi ích của phần mềm quản lý: Phân tích giá trị đối với cấp quản lý cao cấp (cung cấp báo cáo tài chính đa chiều, hỗ trợ hoạch định chiến lược, tiết kiệm nhân lực) và cấp quản lý trung gian (triển khai kế hoạch, phân quyền kiểm soát nhân viên, báo cáo định kỳ). Đồng thời, nêu bật vai trò của phần mềm trong đổi mới giáo dục và quản lý hành chính Nhà nước.
  • Nội dung tổ chức kinh doanh: Nhấn mạnh đặc thù sản phẩm vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải bám sát nhu cầu thực tế của từng ngành, tối ưu hóa hệ thống, thử nghiệm thực tế với người dùng cuối và liên tục bảo trì, bảo mật.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong: Chất lượng phần mềm (giao diện, tính tương thích với văn bản chính sách), năng lực đội ngũ nhân sự kỹ thuật – kinh doanh, và chất lượng dịch vụ hỗ trợ sau bán (đào tạo, tổng đài hỗ trợ, video hướng dẫn).
    • Nhân tố bên ngoài: Áp lực cạnh tranh từ các đơn vị cung cấp giải pháp cùng ngành (MISA SME.NET trong lĩnh vực kế toán tích hợp hóa đơn và thuế điện tử; Fast Accounting với hơn 15.600 khách hàng; VnResource EBM Pro trong quản lý giáo dục) và hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển CNTT của Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh phần mềm của Công ty Cổ phần BuCA

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu kinh doanh thực tế của Công ty Cổ phần BuCA (tiền thân là Công ty TNHH BuCA thành lập ngày 13/6/2003, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2009, vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Giám đốc kinh doanh/CFO, Giám đốc R&D) và 8 phòng chức năng.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của BuCA (2018–2020) (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 24,30 26,00 27,60 106,99 106,15
Doanh thu hoạt động tài chính 5,10 4,50 3,60 88,24 80,00
Thu nhập khác 3,30 3,00 2,80 90,91 93,33
Tổng doanh thu 32,70 33,50 34,00 102,45 101,49
Giá vốn hàng bán (dịch vụ) 6,90 7,40 6,50 107,25 87,84
Chi phí bán hàng (cung cấp DV) 3,80 4,20 3,50 110,53 83,33
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,60 6,00 6,00 130,40 100,00
Chi phí tài chính 4,50 3,60 3,00 80,00 83,33
Chi phí khác 1,80 1,90 1,50 105,56 78,95
Tổng chi phí 21,60 23,10 20,50 106,94 88,74
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3,70 4,80 7,60 129,72 158,30
Lợi nhuận khác 1,50 1,10 1,30 73,33 118,18
Tổng LN kế toán trước thuế 5,20 5,90 8,90 113,46 150,84

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động của BuCA

Chỉ tiêu tài chính / nguồn lực Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tài sản ngắn hạn (Tỷ đồng) 18,19 20,40 19,68
Tài sản dài hạn (Tỷ đồng) 29,69 28,80 34,62
Tổng tài sản (Tỷ đồng) 47,88 49,20 54,30
Nợ phải trả (Tỷ đồng) 22,44 18,77 22,34
Vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) 25,44 30,43 31,96
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Tỷ đồng) 3,99 6,07 10,56
Quy mô nhân sự (tính đến 01/04/2021) 146 người (99 Nam, 47 Nữ)
- Thạc sỹ (Luật, Kinh tế, CNTT) 35 người - Cử nhân (Luật, KT, Ngoại ngữ) 21 người
- Kiến trúc sư, Kỹ sư CNTT 56 người - Cao đẳng, trung cấp & Lái xe 34 người

Bảng 3: Cơ cấu chủng loại và số lượng sản phẩm phần mềm bán ra (2018–2020) (Đơn vị: Sản phẩm)

Nhóm phần mềm Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
HT Kế toán hành chính nhân sự 19.451 48,64 18.175 46,48 22.660 49,68
PM Quản lý ĐTXD cơ bản 9.012 22,54 9.430 24,12 10.750 23,57
HT Phần mềm An sinh – Xã hội 8.783 21,96 8.634 22,08 9.100 19,95
HT Hoạch định NNL nhà trường 2.209 5,52 2.253 6,02 2.576 5,65
Giải pháp Thành phố thông minh 534 1,34 511 1,31 524 1,15
Tổng số lượng sản phẩm 39.989 100,00 39.103 100,00 45.610 100,00

Về quy trình kinh doanh, BuCA thực hiện quy trình 4 giai đoạn khép kín: (1) Nghiên cứu khách hàng mục tiêu; (2) Tiếp cận và triển khai dùng thử phiên bản chuẩn, tiếp nhận phản hồi chỉnh sửa; (3) Thương lượng và ký kết hợp đồng; (4) Hoạt động sau bán (bảo trì, nâng cấp, đào tạo người dùng).

Đánh giá chung cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu bán phần mềm (từ 24,3 tỷ đồng lên 27,6 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh trong năm 2020 (đạt 8,9 tỷ đồng). Tuy nhiên, cơ cấu doanh thu vẫn phụ thuộc lớn vào mảng phần mềm kế toán truyền thống; các mảng sản phẩm mới như giải pháp thành phố thông minh còn chiếm tỷ trọng thấp (dưới 1,4%); chi phí nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm còn tạo áp lực lên giá vốn trong các năm thử nghiệm.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phần mềm của Công ty Cổ phần BuCA

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về sản phẩm phần mềm: Chuẩn hóa các gói phần mềm đóng gói sẵn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để hạ giá thành; tiếp tục tinh chỉnh tính năng chuyên sâu cho khối hành chính sự nghiệp đáp ứng kịp thời các quy định pháp luật mới.
  2. Giải pháp về thị trường: Mở rộng thị trường khai thác từ các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng) về các tỉnh thành lân cận; đẩy mạnh tiếp cận nhóm khách hàng hợp tác xã và các đơn vị giáo dục cơ sở.
  3. Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ: Tăng cường ứng dụng nền tảng điện toán đám mây (SaaS), tối ưu hóa kiến trúc phần mềm trên nền web nhằm giảm tải cài đặt tại máy trạm và bảo đảm an toàn dữ liệu.
  4. Giải pháp về nhân lực: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kinh tế - kế toán cho đội ngũ lập trình viên; xây dựng chính sách đãi ngộ gắn với doanh số và mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhân sự kinh doanh và hỗ trợ kỹ thuật.
  5. Giải pháp về đầu tư: Cân đối nguồn vốn chủ sở hữu dành cho hoạt động R&D; đầu tư hạ tầng máy chủ và công cụ kiểm thử tự động.
  6. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng: Nâng cấp tổng đài tư vấn trực tuyến, xây dựng kho học liệu hướng dẫn sử dụng định dạng video và tài liệu số hóa, rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Duy trì và cụ thể hóa các chính sách ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp phần mềm; hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo điều kiện đấu thầu minh bạch trong các dự án CNTT phục vụ quản lý công.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính và kinh doanh: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2018–2020) của một doanh nghiệp phần mềm quy mô vừa tại Việt Nam, phản ánh sự phục hồi và tăng trưởng doanh thu bán phần mềm từ 24,3 tỷ đồng lên 27,6 tỷ đồng, với sản lượng bán ra đạt 45.610 sản phẩm vào năm 2020.
  • Làm rõ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm phần mềm B2B/B2G: Phân tích chi tiết tỷ trọng 5 dòng sản phẩm chủ lực, chỉ ra thế mạnh cốt lõi của BuCA ở dòng phần mềm kế toán hành chính nhân sự (chiếm 49,68% sản lượng năm 2020) và phần mềm đầu tư xây dựng cơ bản (23,57%).
  • Đề xuất quy trình và giải pháp có tính ứng dụng: Mô hình hóa quy trình bán hàng 4 bước phù hợp với sản phẩm phần mềm đóng gói có tùy chỉnh, đưa ra giải pháp toàn diện từ sản phẩm, công nghệ, nhân sự đến dịch vụ sau bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát dừng lại ở mốc năm 2020; các phân tích về chi phí và doanh thu chi tiết của từng dòng sản phẩm riêng lẻ chưa được công bố đầy đủ do tính bảo mật dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp. Chưa có khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa dụng của khách hàng cuối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 dưới tác động sâu rộng của làn sóng chuyển đổi số toàn diện; áp dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm SaaS của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh thương mại, Hệ thống thông tin quản lý, Kinh tế số.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Cấu trúc phân tích thực trạng kinh doanh theo dòng sản phẩm công nghệ thông tin; phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn liền với hoạt động bán hàng dịch vụ phần mềm; kinh nghiệm tổ chức bộ máy kinh doanh và quy trình chăm sóc khách hàng sau bán trong lĩnh vực B2B/B2G.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm cốt lõi mang lại sản lượng lớn nhất cho Công ty Cổ phần BuCA là gì?
Hệ thống phần mềm kế toán hành chính nhân sự là sản phẩm chủ lực của BuCA, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về sản lượng tiêu thụ trong cả giai đoạn 2018–2020 (năm 2018 đạt 19.451 sản phẩm - chiếm 48,64%; năm 2019 đạt 18.175 sản phẩm - chiếm 46,48%; năm 2020 đạt 22.660 sản phẩm - chiếm 49,68%).

2. Tình hình lợi nhuận trước thuế của BuCA biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: từ 5,2 tỷ đồng (năm 2018) lên 5,9 tỷ đồng (năm 2019, tăng 13,46%) và đạt 8,9 tỷ đồng (năm 2020, tăng 50,84% so với năm 2019).

3. Cơ cấu trình độ nhân lực của BuCA tại thời điểm tháng 04/2021 có đặc điểm gì?
Tổng quy mô lao động của công ty là 146 người (99 nam, 47 nữ). Trong đó, lao động có trình độ cao chiếm ưu thế với 35 Thạc sỹ (Luật, Kinh tế, CNTT), 56 Kiến trúc sư/Kỹ sư CNTT, 21 Cử nhân (Luật, Kinh tế, Ngoại ngữ), 25 nhân sự trình độ cao đẳng/trung cấp và 9 nhân viên lái xe.

4. Quy trình bán hàng phần mềm tại Công ty BuCA gồm những bước nào?
Quy trình bán hàng của công ty gồm 4 giai đoạn: (1) Nghiên cứu khách hàng tiềm năng (phân loại theo quy mô lớn hoặc vừa và nhỏ); (2) Tiếp cận khách hàng (triển khai dùng thử, tiếp nhận phản hồi và chỉnh sửa theo yêu cầu); (3) Ký kết hợp đồng (thương lượng điều khoản); (4) Hoạt động sau bán (bảo trì, cập nhật, đào tạo và nâng cấp).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vừa Thị Ngọc Trang đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về hoạt động kinh doanh phần mềm tại Công ty Cổ phần BuCA giai đoạn 2018–2020. Bằng việc kết hợp lý luận thương mại dịch vụ CNTT với phân tích số liệu tài chính - kinh doanh thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng tiêu thụ của 5 nhóm sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường phần mềm quản lý công. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn, tạo cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ thông tin.