Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thương mại đều phải coi tiêu thụ hàng hóa và đạt hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu. Đối với doanh nghiệp thương mại, đối tượng kinh doanh là các loại hàng hóa được mua về nhằm mục đích bán lại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất hoặc xuất khẩu. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thực sự được hiện thực hóa thông qua quá trình tiêu thụ – giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất.

Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp chi phí kinh doanh, tạo nguồn tích lũy để mở rộng hoạt động, cải thiện đời sống người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính và chất lượng các quyết định kinh doanh. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ (Phu Tho educational book and equipment joint stock company), tác giả Lê Kim Thoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho mảng nghiệp vụ này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của từng loại hàng hóa về số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị.
  2. Phản ánh và theo dõi chính xác doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phát sinh theo từng hoạt động kinh doanh; đồng thời giám sát các khoản nợ phải thu của khách hàng.
  3. Tính toán và báo cáo chính xác kết quả của từng giao dịch và toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
  4. Giám sát việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và quá trình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  5. Cung cấp thông tin kế toán tin cậy, rõ ràng và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành vào tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện hoặc theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành), doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia khi thỏa mãn 2 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định các phương pháp tính giá vốn hàng bán, bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh (Specific identification), phương pháp bình quân gia quyền (Average cost - AVCO gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Tài khoản 511 (5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 3331, Tài khoản 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Tài khoản 632 (áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
    • Kế toán chi phí hoạt động: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Tài khoản 515 (Doanh thu tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán thuế và kết quả kinh doanh: Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm 4211 và 4212).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập, kiểm tra và phân loại các chứng từ gốc thực tế như Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT invoice), Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng trích khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu: Phân tích quy trình ghi sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Dữ liệu hạch toán phát sinh tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ, trích xuất từ hai phần mềm quản lý nội bộ là phần mềm "Quản lý kế hoạch - phát hành" và phần mềm kế toán "Kế toán 2019".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và đánh giá kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại (General Theory of Sales Accounting and Evaluation Business Results in Commercial Enterprises)

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và phương pháp hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng, đồng thời khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình bán hàng bao gồm bán ra bên ngoài (external sales) và bán nội bộ (internal sales).
  • Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
    • Bán buôn (Wholesale): Bán theo lô hoặc số lượng lớn qua hai phương thức: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua) và Bán buôn vận chuyển thẳng (vận chuyển thẳng trực tiếp hoặc vận chuyển thẳng gián tiếp).
    • Bán lẻ (Retail): Bán số lượng nhỏ, giá ổn định trực tiếp đến người tiêu dùng qua các hình thức: Thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn, và gửi bán đại lý (bán đúng giá hưởng hoa hồng).
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng, L/C) và thanh toán trả chậm/trả góp (Deferred/instalment payment).
Phương thức tiêu thụ Hình thức thực hiện cụ thể Thời điểm ghi nhận bán hàng
Bán buôn qua kho Giao hàng trực tiếp tại kho Khách hàng nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng
Bán buôn qua kho Chuyển hàng đến kho người mua Khách hàng nhận được hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Bán buôn chuyển thẳng Giao hàng trực tiếp cho bên thứ ba Người mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng
Bán buôn chuyển thẳng Chuyển hàng gián tiếp Khách hàng kiểm tra, nhận hàng và thanh toán/chấp nhận thanh toán
Bán lẻ Thu tiền tập trung / Trực tiếp Khách hàng thanh toán tiền và nhận hàng tại quầy giao hàng
Gửi đại lý Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng Doanh nghiệp nhận được bảng kê thanh toán hàng đại lý đã bán
  • Hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận giá bán chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ) hoặc tổng giá thanh toán (phương pháp trực tiếp).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Tập hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày chi tiết cách xác định giá vốn theo hệ thống kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; xử lý các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho vượt định mức.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông) và dự phòng nợ phải thu khó đòi; cuối kỳ kết chuyển vào TK 911.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi/lỗ tiền vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chia từ liên doanh liên kết.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thu/chi ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Phân phối lợi nhuận (TK 421): Thiết lập quy trình tính toán lợi nhuận qua hệ thống công thức: $$\text{Gross Profit} = \text{Revenue} - \text{Deductions} - \text{COGS}$$ $$\text{Operating Profit} = \text{Gross Profit} + \text{Financial Income} - \text{Financial Expense} - \text{Selling Expense} - \text{Administrative Expense}$$ $$\text{Other Profit} = \text{Other Income} - \text{Other Expense}$$ $$\text{Net Profit} = (\text{Operating Profit} + \text{Other Profit}) - \text{Corporate Income Tax}$$
  • Ứng dụng phần mềm kế toán: Trình bày quy trình 4 bước tổ chức công tác kế toán trên máy tính (Mã hóa đối tượng pháp lý, tổ chức hệ thống theo điều kiện máy tính, xây dựng hệ thống tài khoản, lựa chọn hình thức kế toán) và 3 bước xử lý thông tin doanh thu - xác định kết quả trên phần mềm (Nhập liệu nghiệp vụ gốc $\rightarrow$ Tự động kết chuyển xác định kết quả $\rightarrow$ Cung cấp và in ấn hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ (The Actual Accounting for Sales and Business Result in Phu Tho Educational Book and Equipment Joint Stock Company)

Chương 2 đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách tại công ty:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ. Đặc thù kinh doanh của công ty là phân phối các mặt hàng sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị dạy học và đồ dùng học sinh.
  • Tổ chức hạch toán thực tế các phần hành:
    • Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Doanh nghiệp quản lý danh mục sách và lập kế hoạch xuất bán qua phần mềm "Quản lý kế hoạch - phát hành". Khi có đơn hàng, kế toán xuất hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho và đồng bộ dữ liệu vào phần mềm "Kế toán 2019".
    • Hạch toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 và theo dõi chiết khấu thương mại trên bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại (Table trade discount rate) cùng TK 521 (ghi nhận chi tiết theo từng đối tượng mua sách, khách hàng đại lý). Dẫn chứng thực tế qua Hóa đơn GTGT số 002611 và sổ cái TK 511, TK 521.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán: Xuất kho sách và thiết bị theo dõi trên Sổ cái TK 632 và các bảng kê tồn kho.
    • Hạch toán chi phí kinh doanh: Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được ghi nhận căn cứ vào Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội, Bảng trích khấu hao tài sản cố định, các hóa đơn dịch vụ mua ngoài (hóa đơn tiền điện, tiền nước) và các lệnh thanh toán/ủy nhiệm chi (Payment order).
    • Hạch toán hoạt động tài chính: Theo dõi trên Sổ cái TK 515 (Doanh thu tài chính) và Sổ cái TK 635 (Chi phí tài chính).
    • Quy trình kết chuyển và xác định kết quả: Kế toán sử dụng giao diện kết chuyển tự động trên phần mềm "Kế toán 2019" để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí sang TK 911, từ đó xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp và chuyển lợi nhuận sau thuế sang Sổ cái TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã ứng dụng tin học hóa vào công tác quản lý phát hành và hạch toán kế toán; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn; hạch toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán cơ bản.
    • Hạn chế (Limitations): Còn tồn tại khoảng cách và sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm quản lý kho - phát hành và phần mềm kế toán; công tác theo dõi công nợ khách hàng và kiểm soát chi phí bán hàng qua một số khâu trung gian chưa thật sự chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ (Solutions to Complete Sales Accounting and Determining Business Result at Phu Tho Educational Book and Equipment Joint Stock Company)

Chương 3 tập trung vào các định hướng và đề xuất thực tiễn:

  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính trung thực, hợp lý, tuân thủ đúng Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam; gắn liền công tác hạch toán với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị phát hành sách và thiết bị giáo dục.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và đối chiếu bảng kê xuất nhập sách giữa bộ phận phát hành và bộ phận kế toán.
    • Cải tiến quy trình ứng dụng phần mềm kế toán: Kết nối liên thông dữ liệu giữa phân hệ "Quản lý kế hoạch - phát hành" và phần mềm "Kế toán 2019" để giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và tránh sai lệch số liệu.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản chiết khấu thương mại và công nợ bán hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
    • Tối ưu hóa việc ghi nhận, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh (sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị trường học) để xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và VAS 02, phân tích chi tiết sơ đồ hạch toán từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911 và TK 421 dưới cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ; minh họa quy trình ghi chép bằng hệ thống mẫu biểu, sổ cái thực tế (Sổ cái TK 511, 521, 632, 641, 635, 515, 911, 4212) và giao diện thực tế của phần mềm "Quản lý kế hoạch - phát hành" cùng phần mềm "Kế toán 2019".
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh sách và thiết bị giáo dục, đặc biệt là định hướng hoàn thiện tổ chức dữ liệu kế toán máy tính và quản lý chiết khấu, giá vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn những hạn chế nhất định do giới hạn về mặt lý luận chuyên sâu và phạm vi tiếp cận số liệu thực tế tại doanh nghiệp thực tập ("due to the limited level of reasoning and practical access, my topic is inevitable [flaws]").
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về giải pháp tích hợp ERP tổng thể trong doanh nghiệp phát hành sách, hoặc phân tích định lượng chi tiết hơn về ảnh hưởng của chính sách chiết khấu thương mại tới biên lợi nhuận của đơn vị trong các giai đoạn biến động thị trường tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn bằng tiếng Anh của Học viện Tài chính; nắm vững phương pháp hạch toán kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, công ty phát hành sách: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu từ khâu kế hoạch - phát hành sang phần mềm kế toán máy và kỹ thuật lập sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Khóa luận sử dụng hai chuẩn mực kế toán chính: Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) để làm căn cứ nhận biết điều kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu; và Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) để làm cơ sở cho các phương pháp tính giá vốn hàng bán (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).

2. Doanh nghiệp thực tập trong nghiên cứu sử dụng những phần mềm nào để phục vụ công tác quản lý và kế toán?

Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ sử dụng đồng thời hai phần mềm nghiệp vụ: phân hệ phần mềm "Quản lý kế hoạch - phát hành" phục vụ theo dõi danh mục sách, kế hoạch phân phối và xuất hàng; cùng phần mềm "Kế toán 2019" để nhập liệu hóa đơn, hạch toán sổ sách chi tiết, sổ cái và thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo lý luận của khóa luận gồm những tiêu chí nào?

Theo Chuẩn mực VAS 14 được trích dẫn trong Chương 1, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hiệu quả đối với hàng hóa đã bán.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Quy trình xử lý thông tin doanh thu và đánh giá kết quả trên phần mềm kế toán gồm các bước nào?

Theo quy trình trong Chương 1, việc xử lý thông tin gồm 3 bước:

  • Bước 1: Hạch toán các giao dịch (nhập dữ liệu vào phần mềm): Nhập giá vốn, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và hoạt động tài chính/hoạt động khác.
  • Bước 2: Kết chuyển và xác định kết quả: Tự động kết chuyển xác định doanh thu thuần, kết chuyển doanh thu và toàn bộ chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Bước 3: Cung cấp thông tin: Xuất và in ấn hệ thống Sổ chi tiết, Sổ cái, Báo cáo doanh thu, Báo cáo chi phí và Báo cáo tài chính theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Kim Thoa (Học viện Tài chính) đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Phú Thọ. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.