1 Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- BÙI NGỌC KỲ CÁC NHÂN TỐ VI MÔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÕN BẨY TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2010. 2 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.
Hồ Đức Hùng. Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Cao Hào Thi. Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.
Bùi Nguyên Hùng. Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 25 tháng 03 năm 2011. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Bùi Nguyên Hùng. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan. Cao Hào Thi. Hồ Đức Hùng.
Nguyễn Thu Hiền. Trần Thị Kim Loan. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ---------------- ---oOo--- Tp.
HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2010. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: BÙI NGỌC KỲ Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06 / 09 / 1973 Nơi sinh: Tp. Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH. 1- TÊN ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ VI MÔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÕN BẨY TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Phân tích các nhân tố vi mô (nhân tố bên trong doanh nghiệp) ảnh hưởng, tác động đến đòn bẩy tài chính doanh nghiệp. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/ 01/ 2010. 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28/ 06/ 2010. 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: GS.
HỒ ĐỨC HÙNG. Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH 4 LỜI CẢM ƠN. Đề tài này được thực hiện thành công là nhờ vào sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình và kịp thời của các Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình.
Tôi chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy GS. Hồ Đức Hùng. Thầy đã luôn theo sát tôi, cho những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp hết sức quý báu của các thầy cô trong hội đồng bảo vệ đề cương.
Cảm ơn các bạn trong lớp đã cung cấp, trao đổi thông tin kịp thời. Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp trong công ty, các thành viên gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài này. 5 ABSTRACT This Research has been studied micro-factors (internal company) to impact on Financial leverage. Research Model is multiple regression model including eight explanatory variables: Size of company, Growth Rate, Business Risk, Profitability, Dividend Payout ratio, Degree of Operating Leverage, Asset Uniqueness and Debt Service Capacity affect the dependent variable is financial leverage.
Data colected to conduct this study which has been downloaded from website of HoChiMinh Stock Exchange at the time of January 25, 2010. Including stock companies which have activitied in areas: Information Technology, services and tourists, Transport services, Pharmaceuticals and chemicals, consumer goods manufacturing, Constructions and Designs, Commodity production. This research results indicate that three-factors: Size of company, Profitability, Asset Uniqueness are statistically significant and play a major role in determining financial leverage in stock companies in VietNam. Remaining factors such as: Growth Rate, Business Risk, Dividend Payout ratio, Degree of Operating Leverage, Debt Service Capacity are statistically insignificant at 0.05 level and play secondary role in determining financial leverage.
6 TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Đề tài này nghiên cứu các nhân tố vi mô (các nhân tố bên trong doanh nghiệp) tác động lên đòn bẩy tài chính. Mô hình nghiên cứu là mô hình hồi qui bội gồm tám biến giải thích: Qui mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp, tỉ lệ chi trả cổ tức, độ nghiêng đòn bẩy hoạt động, đặc điểm riêng của tài sản và khả năng thanh toán nợ tác động lên biến phụ thuộc là đòn bẩy tài chính. Dữ liệu thu thập để thực hiện việc nghiên cứu này được lấy từ website sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 25 tháng 01 năm 2010 bao gồm các công ty cổ phần đại chúng hoạt động trong các lĩnh vực: công nghệ thông tin, dịch vụ và du lịch, dịch vụ vận tải, dược phẩm và hóa chất, sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng và thiết kế, sản xuất hàng hoá.
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng ba nhân tố: qui mô doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp và đặc điểm tài sản có ý nghĩa về mặt thống kê và đóng vai trò chính trong việc quyết định đòn bẩy tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt nam. Các nhân tố còn lại như: tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, tỉ lệ chi trả cổ tức, khả năng thanh toán nợ, độ nghiêng đòn bẩy hoạt động không có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 5% và đóng vai trò thứ yếu trong quyết định đòn bẩy tài chính. 7 MỤC LỤC CHƢƠNG 1. HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Lý do hình thành đề tài……………………………………………. Xác định vấn đề nghiên cứu……………………………………. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………….
Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài nghiên cứu…………….Trang 14 CHƢƠNG 2. Các khái niệm và định nghĩa liên quan đến cấu trúc vốn……………Trang 15 2. Cấu trúc vốn………………………………………………. Chi phí sử dụng vốn bình quân………………………….
Chi phí của kiệt quệ tài chính………………………. Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani & Miller, 1958 & 1963…. Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn……………………………. Lý thuyết trật tự phân hạng của các lựa chọn tài trợ……………….
Lý thuyết chi phí đại diện………………………………. Các Nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Các đặc điểm của nền kinh tế…………. Các đặc tính của ngành liên quan…………………………….
Các đặc tính của doanh nghiệp……. Phương pháp phân tích số liệu……. Các tiêu chuẩn để lựa chọn mô hình……. Kiểm định các giả thuyết…………………………………….
Hiện tượng tự tương quan…………. Hiện tượng đa cộng tuyến……. Dữ liệu bảng……………. Định nghĩa và phân loại………………………………………Trang 30 2.
Ưu điểm của dữ liệu bảng………………. Tổ chức dữ liệu trong Panel data…………. Các loại dữ liệu bảng………………………………. Xử lý các đơn vị chéo trong nhiều trường hợp…….
Các nghiên cứu liên quan…………………….Trang 31 A CASE STUDY OF LISTED COMPANIES OF NEPAL, Keshar J. Baral, PhD CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu…….
Nguồn thông tin…………. Mẫu nghiên cứu…. Kiểm định các giả thuyết……………. Mô hình nghiên cứu……………….
Mô hình nghiên cứu ……………. Giải thích các biến trong mô hình…. Đòn bẩy tài chính………………. Qui mô doanh nghiệp………………………….
Tốc độ tăng trưởng………. Rủi ro kinh doanh………. Lợi nhuận doanh nghiệp………………. Tỉ lệ chi trả cổ tức……………….
Khả năng thanh toán nợ………………………. Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động………. Đặc điểm riêng của tài sản……………. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến…………………………………Trang 41 CHƢƠNG 4.
THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Mẫu dữ liệu thu thập…………. Phân tích dữ liệu………………………………………….Trang 43 CHƢƠNG 5. NHẬN ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến………………………. Phân tích kết quả hồi qui………. Kiểm định các giả thuyết…………………………….…………Trang 55 CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo…….……………………Trang 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…………………………………………Trang 61 PHỤ LỤC A: Số liệu của các biến trong mô hình………………………….Trang 62 PHỤ LỤC B: Bảng Thu thập số liệu….Trang 81 10 DANH MỤC CÁC BẢNG. Số liệu của các biến trong mô hình thu thập trong năm 2006. Số liệu của các biến trong mô hình thu thập trong năm 2007. Số liệu của các biến trong mô hình thu thập trong năm 2008.
Số liệu của các biến trong mô hình thu thập trong năm 2009. Bảng mô tả thống kê của dữ liệu các biến trong năm 2006…. Bảng mô tả thống kê của dữ liệu các biến trong năm 2007…. Bảng mô tả thống kê của dữ liệu các biến trong năm 2008.
Bảng mô tả thống kê của dữ liệu các biến trong năm 2009…. Bảng mô tả thống kê của dữ liệu các biến trong các năm từ 2006 đến 2009…. Ma trận tương quan Pair-wise của các biến giải thích………. Kết quả hồi qui các mô hình………………….
Ma trận tương quan giữa các biến giải thích và đòn bẩy tài chính…………………………………………………………. Kết quả hồi qui mô hình………. Hệ số tương quan riêng của các biến giải thích………………Trang 55 DANH MỤC CÁC HÌNH.3 Mô hình nghiên cứu………………………………………….Trang 41 11 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Tiếng Anh Tiếng Việt BR: Business Risk Rủi ro kinh doanh DOL: Degree of Operating Leverage Đòn bẩy hoạt động Dp: Dividend Payout Chi trả cổ tức DS: Debt Service Capacity Khả năng thanh toán nợ EBIT: Earnings Before Interest and Tax Lợi nhận trước thuế và lãi vay Gr: Growth Rate Tốc độ tăng trưởng P: Profitability Lợi nhuận công ty SF: Size of a Firm Qui mô Công ty Sig: Significant statistics ý nghĩa thống kê S.E: Standardized Error of the Estimate Sai số chuẩn của ước lượng U: Asset uniqueness Đặc điểm riêng của tài sản WACC: Weighted Average Cost of Capital Chi phí sử dụng vốn bình quân 12 CHƢƠNG 1.
HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do hình thành đề tài. Trong thực tiễn điều hành hoạt động doanh nghiệp, Quyết định tài trợ trong đó có quyết định về cấu trúc vốn là một trong ba quyết định quan trọng nhất (Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định chi trả cổ tức) có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của một doanh nghiệp. Ví dụ, các nhà đầu tư của một doanh nghiệp ấn định mức lợi nhuận kỳ vọng và mức tăng trưởng cổ tức trong tương lai.
Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, đến lượt mình chi phí sử dụng vốn ảnh hưởng đến số cơ hội đầu tư có thể chấp nhận được. Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn. Nói cách khác quyết định đầu tư, quyết định cấu trúc vốn và quyết định chính sách cổ tức có sự tương quan lẫn nhau với mục tiêu là tối đa hoá tài sản của cổ đông. Ở Việt nam từ khi có chính sách “đổi mới” chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, các vấn đề về tài chính doanh nghiệp ngày càng được quan tâm nhiều hơn từ cấp chính phủ cho đến các giám đốc doanh nghiệp.
Các vấn đề về thay đổi cơ cấu sở hữu doanh nghiệp như chương trình “cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước” là mối bận tâm lớn của chính phủ mà cho đến nay vẫn chưa giải quyết hiệu quả.