ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- ĐỖ THỊ HUYỀN TRANG SỰ KIỆN CÔNG BỐ LỢI NHUẬN VÀ GIAO DỊCH CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ---------- Cán bộ hướng dẫn khoa học : - Họ và tên: TS.Nguyễn Thu Hiền - Chữ ký:______________________________________ Cán bộ chấm nhận xét 1 : - Họ và tên: - Chữ ký:______________________________________ Cán bộ chấm nhận xét 2 : - Họ và tên: - Chữ ký:______________________________________ Luận văn thạc sĩ được nhận xét tại tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày13 tháng 05 năm 2013 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. HCM, ngày 09 tháng 05 năm 2013 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Đỗ Thị Huyền Trang Giới tính: Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 03/ 03/ 1987 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV: 11170860 Khoá (Năm trúng tuyển): 2011 1- TÊN ĐỀ TÀI: SỰ KIỆN CÔNG BỐ LỢI NHUẬN VÀ GIAO DỊCH CỔ ĐÔNG NỘI BỘ 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN Đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề Đánh giá hoạt động giao dịch nội bộ diễn ra như thế nào trước tín hiệu thông tin lợi nhuận tốt/ xấu sắp công bố. Đánh giá mối quan hệ của 2 tín hiệu kết hợp: hoạt động giao dịch nội bộ cộng với thông tin lợi nhuận tác động như thế nào tới suất sinh lợi bất thường của thị trường. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/ 11/ 2012 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13/05/ 2013 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: Ts.
Nguyễn Thu Hiền Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới cũng như nhận được sự giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Em gửi đến lòng biết ơn sâu sắc nhất tới quý Thầy Cô khoa Quản Lý Công Nghiệp – Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã dùng tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt vốn kiến thức cho chúng em trong thời gian qua. Đặc biệt, em gửi đến lời cám ơn tới cô Nguyễn Thu Hiền, người đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn cũng như bỏ qua những thiếu sót của em trong suốt quá trình làm luận văn.
Nếu không có sự chỉ bảo và những hướng dẫn của cô ngay từ những ngày đầu thì bài viết này không thể hoàn thiện. Một lần nữa, em xin cảm ơn cô. Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên các số liệu tài chính sẵn có và số liệu thu thập bằng tay. Quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều hạn chế do thiếu kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm.
Do đó, em mọng nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn bè trong lớp để giúp em hoàn thiện kiến thức hơn. Em xin chân thành cám ơn và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới quý Thầy Cô cùng gia đình. Hồ Chí Minh, 05/2013. Đỗ Thị Huyền Trang.
ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Hoạt động giao dịch nội bộ và thông tin lợi nhuận là những tín hiệu thông tin trên thị trường chứng khoán. Hoạt động giao dịch nội bộ diễn ra như thế nào trước tín hiệu lợi nhuận. Hai tín hiệu này ảnh hưởng thế nào tới thị trường. Xuất phát từ mối quan tâm đó, mục tiêu của bài nghiên cứu này là để kiểm tra hoạt động mua và bán của cổ đông nội bộ trước ngày thông báo tin tức lợi nhuận tăng hoặc giảm.
Bài viết cũng kiểm tra tác động của hai tín hiệu này với thị trường. Nghiên cứu tiến hành trên các giao dịch nội bộ từ năm 2007 đến năm 2010 tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện, bài viết tìm thấy bằng chứng giá cổ phiếu có xu hướng tăng trước tin lợi nhuận tăng và giảm trước tin lợi nhuận giảm giai đoạn trong vòng 20 ngày công bố lợi nhuận. Thông qua phương pháp so sánh giai đoạn, bài viết tìm thấy bằng chứng có hoạt động giao dịch nội bộ bất thường xảy ra trong giai đoạn 4 tháng trước công bố, có sự tăng mua trước tin tốt.
Đặc biệt, các giao dịch mua sau 2 đến 10 ngày công bố tin tức lợi nhuận tăng có mối tương quan dương với suất sinh lợi bất thường tích lũy của thị trường. Những kết quả này góp phần củng cố cho giả thuyết rằng các cổ đông nội bộ có khả năng biết trước các thông tin quan trọng. iii ABSTRACT Insider trading and earnings information are information signals in stock market. The purpose of this paper is to examine insider trading behavior reaction before good/bad financial news.
This research examines insider trading by using firms listed on the Stock Exchange of Viet Nam during 2007 to 2010. By employing event-study approach, the results show stock price rises with earnings increase news and declines with earnings decrease news in 20 days around announcements. By prior-period comparison method, the results show abnormal insider trading transactions occur in 4 months prior to announcements and buying trading increase abnormally. Moreover, buying transactions from 2 to 10 days before positive announcements are positively correlated with cumulative abnormal return of announcements.
In particular, insider buying followed by good news impact on prices. These results reinforce the hypothesis that the insiders have the ability to know the important information. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT. ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 TỒNG QUAN VẤN ĐỀ: .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: .3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: .6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:.
5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN .1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH NỘI BỘ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM: .1 Định nghĩa cổ đông nội bộ, giao dịch nội bộ, thông tin nội bộ: .2 Hoạt động giao dịch nội bộ trên thế giới: .3 Thực trạng giao dịch nội bộ tại Việt Nam : .2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIAO DỊCH NỘI BỘ TRƢỚC ĐÂY: .1 Hoạt động giao dịch nội bộ và hoạt động bắt chƣớc các giao dịch nội bộ có thu đƣợc lợi nhuận: .2 Hoạt động giao dịch nội bộ và các tín hiệu thông tin. 15 CHƢƠNG 3: PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT .1 Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả: .2 Lý thuyết sự bất cân xứng thông tin: .2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT: .1 Phát triển lý thuyết .2 Mô hình nghiên cứu: .3 Phƣơng pháp nghiên cứu và mô hình lý thuyết: .4 Xây dựng mô hình:. 33 CHƢƠNG 4: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 LỌC MẪU NGHIÊN CỨU: .2 ĐO LƢỜNG SUẤT SINH LỢI BẤT THƢỜNG CHO GIẢ THIẾT H1 VÀ H3: .1 Phƣơng pháp đo suất sinh lợi bất thƣờng tính lũy:.2 Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết H1: .3 Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết H3: .3 ĐO LƢỜNG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH BẤT THƢỜNG: .1 Phƣơng pháp đo:.2 Kiểm định giả thuyết H2: .3 Phân tích hồi qui cho giả thuyết H2:. 48 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 MÔ TẢ MẪU QUAN SÁT:.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN: .1 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc: .2 Thống kê mô tả các biến độc lập: .3 PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP:.1 Tƣơng quan giữa các biến độc lập mô hình suất sinh lợi bất thƣờng: .2 Tƣơng quan giữa các biến độc lập mô hình hoạt động giao dịch bất thƣờng: .4 CÔNG BỐ LỢI NHUẬN CÓ TÍNH THÔNG TIN: .5 HOẠT DỘNG GIAO DỊCH NỘI BỘ: .6 HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH NỘI BỘ VÀ SUẤT SINH LỢI BẤT THƢỜNG: .1 Tóm tắt kết quả:.
64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 Phụ lục 1: Thống kê mô tả suất sinh lợi bất thường giai đoạn -10<=t<=-2. 68 Phụ lục 2: Thống kê mô tả suất sinh lợi bất thường giai đoạn -1<=t<=1. 68 vi Phụ lục 3: Thống kê mô tả suất sinh lợi bất thường giai đoạn 2<=t<=10.
69 Phụ lục 4:Thống kê mô tả suất sinh lợi bất thường giai đoạn -3<=t<=3. 69 Phụ lục 5: Thống kê mô tả log giá trị mua ròng bất thường LnAbnNetBuy. 70 Phụ lục 6: Thống kê mô tả OCFPS. 70 Phụ lục 7: Thống kê mô tả ROE.
71 Phụ lục 8: Thống kê mô tả DE. 71 Phụ lục 9: Thống kê mô tả EPSChange. 72 Phụ lục 10: Thống kê mô tả biến tương tác tin tốt với giá trị mua. 72 Phụ lục 11: Thống kê mô tả biến tương tác tin xấu và giá trị bán.
73 Phụ lục 12: Kết quả kiểm định tương quan các biến độc lập trong mô hình hồi quy suất sinh lợi bất thường. 73 Phụ lục 13: Kết quả kiểm định tương quan các biến độc lập trong mô hình hồi quy hoạt động giao dịch bất thường. 73 Phụ lục 14: Kiểm định t-test biến phụ thuộc CAR bằng SPSS. 73 Phụ lục 15: Kiểm định t-test biến phụ thuộc CAR bằng SPSS.
73 Phụ lục 16: Kết quả kiểm định z của AANP. 75 Phụ lục 17: Kết quả hồi quy giá trị mua ròng bất thường. 76 Phụ lục 18: Kết quả mô hình hồi quy giá trị mua ròng bất thường rút gọn ROE. 76 Phụ lục 19: Kết quả mô hình hồi quy giá trị mua ròng bất thường rút gọn OCFPS.
77 Phụ lục 20: Kết quả hồi quy suất sinh lợi bất thường CAR. 79 Phụ lục 21: Kết quả hồi quy suất sinh lợi bất thường rut gọn ROE. 81 Phụ lục 22: Kết quả hồi quy suất sinh lợi bất thường rút gọn OCFPS. 83 Phụ lục 23: Kết quả hồi quy suất sinh lợi bất thường rút gọn GoodNews*LnBuy.
85 Phụ lục 24: Kết quả hồi quy suất sinh lợi bất thường rút gọn BadNews*LnSell. 87 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 5 1: Thống kê tình trạng mẫu quan sát hoạt động mua ròng. 49 Bảng 5 2: Thống kê mẫu theo tin tốt và tin xấu. 50 Bảng 5 3: Thống kê mô tả suất sinh lợi bất thường.
50 Bảng 5 4: Thống kê mô tả giá trị mua ròng bất thường theo nhóm. 51 Bảng 5 5: Thống kê mô tả các biến độc lập.