Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam" do sinh viên Phạm Thị Nhật Ánh (Chuyên ngành Tài chính, Lớp Tài chính 8B, Khoa Tài chính – Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thanh Hương.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam, với hơn 101 nghìn doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động hoặc chờ giải thể trong năm 2020. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là khâu cơ sở gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra sản phẩm quốc dân. Việc phân tích báo cáo tài chính là công cụ phục vụ công tác quản trị, nhận diện thực trạng vận hành, kiểm soát rủi ro và xác lập định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu tài chính liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần HHB Việt Nam.
    • Thời gian: Chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và công cụ phân tích: Hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (dựa trên nguyên tắc cân đối: $\text{Tổng tài sản} = \text{Tổng nguồn vốn} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo dõi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính) và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (dựa trên EBIT).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn/dài hạn, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Mô hình phân tích Dupont: Tách biểu thức ROA và ROE thành tích số của các biến số (vòng quay vốn kinh doanh, hệ số lãi ròng ROS và hệ số đòn bẩy tài chính $\frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính đã lập của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 và dữ liệu so sánh ngành năm 2020.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chiều ngang, chiều dọc, so sánh xu hướng và so sánh với trung bình ngành), phương pháp loại trừ (phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn), phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp tỷ số tài chính kết hợp mô hình Dupont.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu đối sánh từ báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty TNHH Công nghiệp Ricon Việt Nam, Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt An và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ mục đích của phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan: nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát hoạt động, dự báo tiềm năng tài chính), nhà đầu tư (đánh giá mức độ rủi ro và khả năng sinh lời), nhà cung cấp (xác định khả năng thanh toán khi cấp tín dụng thương mại), ngân hàng và chủ nợ (thẩm định khả năng trả nợ gốc và lãi), cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra nghĩa vụ thuế và pháp luật).

Chương này trình bày chi tiết kết cấu của hệ thống báo cáo tài chính, phương pháp luận phân tích (so sánh ngang, so sánh dọc, thay thế liên hoàn, số chênh lệch, liên hệ cân đối) và thiết lập công thức tính toán 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cốt lõi cùng kỹ thuật phân rã Dupont. Tác giả phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng phân tích: nhân tố chủ quan (độ chính xác của thông tin, trình độ cán bộ, công nghệ/phần mềm phân tích, sự quan tâm của ban lãnh đạo) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, hệ thống thông tin ngành và dữ liệu trung bình ngành).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam (thành lập ngày 20/11/2015, MST: 0107130668, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hoa). Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, phân phối độc quyền máy lọc nước gắn bếp Barrier (Nga) và hệ thống lọc tổng Pelican (Mỹ), vận hành theo mô hình cơ cấu 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Kỹ thuật, Chăm sóc khách hàng, Kế toán và Hành chính – Nhân sự qua quy trình kinh doanh 4 bước.

Tác giả đi sâu phân tích biến động các khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Tài sản ngắn hạn - - - +9,83% (+262.033 đ) +3,18% (+93.810 đ)
- Tiền và tương đương tiền - - - -8,19% (-878.652 đ) -23,17% (-203.152 đ)
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 25.000 đ 25.000 đ 12.000 đ 0,00% -52,00% (-13.000 đ)
- Phải thu ngắn hạn - - - +18,87% (+1.012 đ) +15,03% (+272.742 đ)
- Hàng tồn kho - - - +38,45% (+18.119 đ) +13,64% (+8.912 đ)
Tài sản dài hạn - - - - -17,64%
- Tài sản cố định - - - +3,33% (+53.732 đ) -31,88% (-533.796 đ)
- Đầu tư tài chính dài hạn 250.000 đ 250.000 đ 250.000 đ 0,00% 0,00%
- Tài sản dài hạn khác - - - +113,64% (+186.384 đ) +37,73% (+132.101 đ)
Tổng cộng tài sản - - - Tăng 502.149 đ -5,92% (-308.885 đ)
Nợ phải trả - - - Tăng -11,79%
- Nợ ngắn hạn - - - Tăng -13,70%
- Vay ngắn hạn - - - Tăng -20,00%
- Phải trả người bán 737.060 đ 890.800 đ - +20,69% +2,51%
- Người mua trả tiền trước - 345.032 đ 285.404 đ -25,72% -17,36%
- Vay và nợ dài hạn 500.000 đ 500.000 đ 500.000 đ 0,00% 0,00%
Vốn chủ sở hữu - - - -1,96% +7,04%
- Vốn đầu tư của CSH 1.000 đ 1.000 đ - 0,00% +10,34%

Cơ cấu tài sản cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (57% năm 2018, 56% năm 2019 và 62% năm 2020), phù hợp với đặc thù phân phối thương mại khi đối sánh với Công ty CP TM Tổng hợp Việt An (76,47% TSNH). Cơ cấu nguồn vốn nghiêng về nợ phải trả (65% năm 2018, 69% năm 2019, 65% năm 2020), trong khi vốn chủ sở hữu dao động từ 31% đến 35%.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 phản ánh xu hướng sụt giảm trong năm 2020:

  • Doanh thu thuần giảm 7,79% (giảm 6.309 đồng).
  • Giá vốn hàng bán giảm 8,97% (giảm 5.511 đồng).
  • Lợi nhuận gộp giảm 0,84% (giảm 980.798 đồng).
  • Doanh thu tài chính giảm 33,67% (giảm 26.685 đồng); chi phí tài chính (lãi vay) giảm 16,90% (giảm 293.902 đồng).
  • Chi phí quản lý kinh doanh tăng 21,12% (tăng 514.242 đồng).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 28,52% (giảm 199.823 đồng).
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN đều giảm 20,72% (LNST giảm 204.062 đồng, chi phí thuế TNDN giảm 68.021 đồng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Các biện pháp huy động vốn: Cân đối cơ cấu tài trợ, giảm áp lực nợ ngắn hạn và nợ vay ngân hàng chịu lãi suất cao, gia tăng vốn chủ sở hữu để tăng tính tự chủ tài chính.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Thắt chặt quản lý nợ phải thu khách hàng, giảm thiểu tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho dự trữ để tránh ứ đọng chi phí; cải thiện dòng tiền và nâng cao khả năng thanh toán tức thời.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Tăng cường kiểm soát và cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh (vốn đã tăng 21,12% trong năm 2020), tái cơ cấu danh mục hàng hóa nhằm cải thiện hệ số biên lợi nhuận ròng.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hoàn thiện công tác đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ kế toán - tài chính và bán hàng, tối ưu hóa định biên nhân sự.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam trong giai đoạn biến động 2018 – 2020: Quy mô tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (62% năm 2020); vốn bằng tiền sụt giảm mạnh (-23,17% năm 2020); các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng đều qua các năm; nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (65% – 69%); lợi nhuận sau thuế năm 2020 suy giảm 20,72% do chi phí quản lý kinh doanh tăng và doanh thu thu hẹp.
    • Xác định các nguyên nhân cốt lõi gây áp lực thanh khoản: công ty sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại khiến vốn bị chiếm dụng, đồng thời dự trữ hàng tồn kho gia tăng và chi phí vận hành chưa được tối ưu.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho HHB Việt Nam về huy động vốn, quản trị vốn lưu động, kiểm soát chi phí nhằm nâng cao khả năng sinh lời và phát triển nguồn nhân lực.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống (so sánh, tỷ số), kỹ thuật phân tích Dupont và phương pháp đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cùng ngành (Ricon, Việt An) và trung bình ngành năm 2020, tạo cơ sở thực nghiệm cho công tác đánh giá doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính 3 năm (2018 – 2020) của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ; nguồn thông tin chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp được cung cấp; việc đối sánh ngành mới chỉ thực hiện trên dữ liệu năm 2020 của hai doanh nghiệp tiêu biểu.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể kéo dài chuỗi thời gian phân tích giai đoạn hậu Covid-19 (sau năm 2020), kết hợp khảo sát thực địa về hành vi khách hàng và mở rộng tập dữ liệu so sánh ngành trên toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị lọc nước tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học/học viện khối kinh tế thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà quản trị và cán bộ kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị gia dụng/lọc nước tham khảo quy trình phân tích, cách thức xây dựng hệ thống tỷ số tài chính, phương pháp Dupont và quản trị vốn lưu động.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết biến động theo chiều ngang và chiều dọc tại Chương 2, cùng mô hình đối sánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn với doanh nghiệp cùng ngành năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản của công ty, lần lượt là 57% (năm 2018), 56% (năm 2019) và tăng lên 62% (năm 2020), trong khi tài sản dài hạn giảm từ 43% xuống còn 38%. Cơ cấu này phản ánh đặc thù hoạt động thương mại phân phối máy lọc nước của doanh nghiệp.

2. Nguyên nhân nào khiến nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của HHB Việt Nam giảm liên tục qua các năm?
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 8,19% trong năm 2019 và giảm tiếp 23,17% (giảm 203.152 đồng) trong năm 2020. Nguyên nhân chính do công ty sử dụng lượng tiền mặt chi trả cho các hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời bị khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn.

3. Tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn của công ty biến động ra sao?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: 65% năm 2018, tăng lên 69% năm 2019 do công ty tăng vay nợ và chiếm dụng vốn nhà cung cấp để mở rộng kinh doanh, sau đó giảm về mức 65% trong năm 2020 khi công ty chủ động giảm vay ngắn hạn (-20%) trước áp lực lãi suất tăng cao.

4. Kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty chịu biến động như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, doanh thu thuần của công ty giảm 7,79%, doanh thu tài chính giảm 33,67%, trong khi chi phí quản lý kinh doanh tăng 21,12% (tăng 514.242 đồng). Điều này khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 28,52%, dẫn tới tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều giảm 20,72% (LNST giảm 204.062 đồng).

5. Cơ cấu tổ chức và các sản phẩm chính của Công ty HHB Việt Nam là gì?
Công ty phân phối độc quyền máy lọc nước gắn bếp Barrier (nhập khẩu Nga) và hệ thống lọc tổng Pelican (nhập khẩu Mỹ). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nhật Ánh đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về dòng tiền, quản trị công nợ và áp lực đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát định hướng đến năm 2025, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.