Luận án tiến sĩ nghiên cứu cách tiếp cận kế toán và cách tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ của doanh nghiệp việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích cách tiếp cận kế toán và thị trường trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận kế toán

1.2. Nghiên cứu theo cách tiếp cận kế toán trên thế giới

1.3. Nghiên cứu theo cách tiếp cận kế toán tại Việt Nam

1.4. Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận thị trường

1.5. Nghiên cứu theo cách tiếp cận thị trường trên thế giới

1.6. Một số nghiên cứu mô hình KMV- Merton tại Việt Nam

1.7. Các nghiên cứu so sánh cách tiếp cận kế toán và tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

1.8. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO VỠ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Vỡ nợ doanh nghiệp

2.2. Khái niệm vỡ nợ và phá sản doanh nghiệp

2.3. Đặc điểm của rủi ro vỡ nợ

2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp

2.5. Ngưỡng vỡ nợ doanh nghiệp

2.6. Mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

2.7. Mô hình theo cách tiếp cận kế toán

2.8. Mô hình dự báo theo thị trường

2.9. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. Phương pháp phỏng vấn sâu

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG MÔ HÌNH THEO CÁCH TIẾP CẬN KẾ TOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG DỰ BÁO VỠ NỢ DOANH NGHIỆP

4.1. Tình hình hoạt động các doanh nghiệp niêm yết tại HOSE giai đoạn 2014-2016

4.2. Khái quát về các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.3. Tình hình doanh nghiệp niêm yết tại HOSE trong giai đoạn 2014-2017

4.4. Áp dụng mô hình dự báo vỡ nợ đối với các doanh nghiệp trên HOSE

4.5. Áp dụng mô hình và các kết quả

4.6. Đánh giá qua kết quả kiểm định

4.7. Phân tích các kết quả thu được

4.8. Kết luận Chương 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình dự báo

5.2. Nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào của mô hình

5.3. Cải tiến mô hình lượng hóa đo lường khả năng trả nợ

5.4. Xây dựng hệ thống dữ liệu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

5.5. Phổ biến kiến thức về mô hình đo lường vỡ nợ doanh nghiệp

5.6. Hoàn thiện các ứng dụng từ các mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

5.7. Tăng cường nhận thức sử dụng mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

5.8. Đối với Chính Phủ

5.9. Đối với Ngân hàng nhà nước

5.10. Đối với Ủy Ban Chứng Khoán Quốc Gia

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN KẾT LUẬN

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH GỬI Ý KIẾN CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: BẢNG KẾT QUẢ THEO CHỈ SỐ Z-SCORE, KMV VÀ THỰC TẾ

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHỈ SỐ Z-SCORE VÀ KMV THEO PHƯƠNG PHÁP ROC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận kế toán

Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận kế toán tập trung vào việc sử dụng các chỉ số tài chính từ báo cáo tài chính để xác định khả năng vỡ nợ. Các mô hình như Z-Score và Logit đã được áp dụng rộng rãi. Mô hình Z-Score, phát triển bởi Altman, sử dụng năm chỉ số tài chính để tính toán điểm số vỡ nợ. Kết quả cho thấy rằng mô hình này có khả năng phân loại doanh nghiệp thành ba nhóm: không vỡ nợ, có nguy cơ vỡ nợ và vỡ nợ. Việc áp dụng mô hình này tại Việt Nam cho thấy tính khả thi trong việc dự báo vỡ nợ doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính đang phát triển.

1.1. Nghiên cứu theo cách tiếp cận kế toán trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cách tiếp cận kế toán là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để dự báo vỡ nợ doanh nghiệp. Các mô hình như Beaver (1966) và Altman (1968) đã đặt nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo. Mô hình Z-Score, với khả năng phân loại chính xác, đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này tại Việt Nam cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm kinh tế và tài chính của doanh nghiệp Việt Nam. Các nghiên cứu so sánh giữa các mô hình kế toán và thị trường cũng cho thấy sự cần thiết phải kết hợp cả hai phương pháp để nâng cao độ chính xác trong dự báo.

II. Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận thị trường

Cách tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp dựa trên các yếu tố như giá cổ phiếu và biến động thị trường. Mô hình KMV, một trong những mô hình phổ biến, sử dụng thông tin từ thị trường để ước lượng xác suất vỡ nợ. Mô hình này cho phép các nhà đầu tư đánh giá rủi ro tín dụng của doanh nghiệp một cách chính xác hơn. Tại Việt Nam, việc áp dụng mô hình KMV còn mới mẻ, nhưng có tiềm năng lớn trong việc cải thiện khả năng dự báo vỡ nợ. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp giữa cách tiếp cận kế toán và thị trường có thể mang lại kết quả tốt hơn trong việc dự báo vỡ nợ doanh nghiệp.

2.1. Nghiên cứu theo cách tiếp cận thị trường trên thế giới

Nghiên cứu theo cách tiếp cận thị trường đã được thực hiện rộng rãi tại nhiều quốc gia. Mô hình KMV, phát triển bởi Merton, đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc dự báo vỡ nợ doanh nghiệp. Mô hình này sử dụng thông tin từ thị trường chứng khoán để ước lượng khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng mô hình KMV có thể dự đoán chính xác hơn so với các mô hình kế toán trong một số trường hợp. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này tại Việt Nam cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường.

III. So sánh giữa hai phương pháp dự báo

Việc so sánh giữa hai phương pháp dự báo vỡ nợ doanh nghiệp là cần thiết để xác định phương pháp nào hiệu quả hơn trong bối cảnh Việt Nam. Các nghiên cứu cho thấy rằng mô hình kế toán thường dựa vào dữ liệu lịch sử, trong khi mô hình thị trường phản ánh tình hình hiện tại và kỳ vọng tương lai. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này có thể tạo ra một mô hình dự báo toàn diện hơn. Các nhà quản lý doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng có thể sử dụng thông tin từ cả hai phương pháp để đưa ra quyết định chính xác hơn về rủi ro tín dụng.

3.1. Đánh giá hiệu quả của từng mô hình

Đánh giá hiệu quả của từng mô hình dự báo vỡ nợ là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các mô hình kế toán như Z-Score có thể cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong khi các mô hình thị trường như KMV có thể phản ánh chính xác hơn về rủi ro hiện tại. Việc sử dụng cả hai mô hình có thể giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng sự kết hợp này có thể cải thiện độ chính xác trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp tại Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận kế toán 1. Nghiên cứu theo cách tiếp cận kế toán trên thế giới Phương pháp nghiên cứu vỡ nợ theo cách tiếp cận kế toán sử dụng biến độc lập là chỉ số tính từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp để tính điểm vỡ nợ hoặc xác suất vỡ nợ (probability of default) từ đó phân loại các doanh nghiệp không vỡ nợ, có nguy cơ vỡ nợ và doanh nghiệp vỡ nợ. Trong cách tiếp cận này có nhiều phương pháp được phát triển trong đó có thể kể đến như: Mô hình tuyến tính đo lường xác suất (Linear probability model) gồm mô hình đơn biến của Beaver's (1966) hay mô hình đa biến của Altman's (1968), mô hình probit Ohlson's (1980), mô hình probit Zmijewski's (1984).

* Mô hình phân tích đơn biến: Dự báo vỡ nợ doanh nghiệp là chủ đề nghiên cứu được quan tâm kể từ công trình nghiên cứu của Beaver (1966). Mặc dù dự báo vỡ nợ doanh nghiệp đã được thực hiện trước Beaver nhưng các nhà nghiên cứu còn thiếu phương pháp tiếp cận chặt chẽ. Beaver đi tiên phong trong nghiên cứu thực nghiệm về dự báo vỡ nợ doanh nghiệp sử dụng phân tích đơn biến các tỷ số tài chính đối với các doanh nghiệp vỡ nợ và doanh nghiệp không vỡ nợ. Công trình nghiên cứu của Beaver được coi là bước ngoặt cho các nghiên cứu về phân tích tỷ số trong tương lai (Horrigan, 1968).

Trong phân tích đơn biến, các dự báo vỡ nợ doanh nghiệp được dựa trên một tỷ số tài chính đơn lẻ. Beaver định nghĩa vỡ nợ là việc một doanh nghiệp mất khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn. Trái phiếu cố định, tài khoản thấu chi ngân hàng, hoặc cổ tức cổ phiếu ưu tiên chưa được thanh toán - đều được coi như bằng chứng cho sự vỡ nợ doanh nghiệp. Beaver đã áp dụng một bài kiểm tra phân loại đơn biến, trong đó mỗi tỷ số trong 30 tỷ số tài chính khác nhau đã được sử dụng để dự báo biến của doanh nghiệp vỡ nợ và không vỡ nợ.

Các tỷ số được chọn lựa dựa trên cơ sở ba tiêu chí sau: (i) sự phổ biến trong nghiên cứu tổng quan; (ii) kết quả áp dụng các tỷ số này trong các nghiên cứu trước đó; và (iii) việc tuân thủ khái niệm dòng tiền. Phân tích đơn biến bao gồm việc sử dụng một tỷ số tài chính đơn lẻ trong mô hình dự báo vỡ nợ. Dữ liệu cho các mẫu nghiên cứu được thu thập từ Moody's Industrial Manual cho 5 năm trước vỡ nợ. Beaver lựa chọn 79 mẫu của doanh nghiệp vỡ nợ và không vỡ nợ, sử dụng phương pháp cặp đôi từng ngành dựa trên một mã gồm ba chữ số phân loại ngành tiêu chuẩn (Standard Industrial Classification - SIC) và quy mô tài sản trong các năm 1954 đến 1964.

Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là luan an 9 để kiểm soát các yếu tố có thể làm ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính và khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp. Sáu biến sau đây được Beaver lựa chọn như những biến chính xác nhất dự báo vỡ nợ doanh nghiệp, bao gồm: tiền mặt trên tổng nợ; LN ròng/TTS; NDH/TTS; VLĐ/TTS; tỷ số thanh toán hiện hành; và khoảng phi tín dụng (hay khả năng thanh khoản). Mặc dù cách tiếp cận đơn biến có những thiếu sót nhất định, đặc biệt là thiếu sự kết hợp các tỷ số khác nhau, nhưng mô hình của Beaver đã đạt được mức độ chính xác nhất định trong dự báo. Tỷ lệ phân loại tổng thể là 87%, 79%, 77%, 76% và 78% trong năm đầu tiên tới năm thứ năm trước vỡ nợ.

Phát hiện chính của nghiên cứu này là các tỷ số tài chính có khả năng dự báo vỡ nợ trong ít nhất 5 năm trước vỡ nợ. Beaver kết luận rằng tỷ số tiền trên tổng nợ là tỷ số dự báo tốt nhất. Tuy nhiên, việc sử dụng tỷ lệ tài chính cho dự báo vỡ nợ được sử dụng thận trọng. Trước hết, không phải tất cả các tỷ số đều dự báo với cùng mức độ chính xác như nhau.

Thứ hai, các tỷ số thành công trong việc dự báo không vỡ nợ thì nhiều hơn dự báo vỡ nợ. Thứ ba, về mục đích ra quyết định, các tỷ số tài chính nên được bổ sung bằng tỷ lệ phân bố tần suất và phân bố xác suất. Lý thuyết về phân tích tỷ số của Beaver là mô hình dòng tiền, được coi như khung khổ cho việc giải thích các kết quả của các bài kiểm tra về tỷ lệ (Beaver, 1966). Zavrgen (1983) lại lập luận rằng nghiên cứu của Beaver có những hạn chế nhất định đối với việc thiết kế thống kê và tính hữu dụng của các các kỹ thuật đơn biến.

Dù vậy, nghiên cứu của Beaver có hai thành công chính: dự đoán với mức độ chính xác khá cao dù chỉ với một mô hình đơn giản và cung cấp sự thảo luận lý thuyết về các nghiên cứu thực nghiệm. Các kết quả là lựa chọn tỷ số, giá trị mô hình và tính chính xác của mô hình đơn biến. * Mô hình phân tích đa khác biệt: Nhiều mô hình dự báo vỡ nợ như vậy đã được phát triển từ khi Beaver (1966) thực hiện phân tích sử dụng kỹ thuật đơn biến. Phần này sẽ khái quát một vài nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực dự báo vỡ nợ doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật phân tích đa khác biệt.

Các nghiên cứu này đại diện chỉ cho một vài trong số nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu trong việc phát triển mô hình dự báo vỡ nợ sử dụng kỹ thuật thống kê phổ biến này. + Mô hình dự báo của Altman (1968) luan an 10 Trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, có thể nói, mô hình chỉ số Z - Score là mô hình rủi ro tài chính nổi tiếng nhất, được áp dụng rộng rãi trên thế giới do kết quả kiểm nghiệm khá tin cậy do Giáo sư Edward I. Altman xây dựng trên cơ sở các số liệu từ các doanh nghiệp tại Mỹ. Dựa vào cơ sở lý thuyết và phương pháp xây dựng mô hình của Altman, mô hình chỉ số Z được các nước, các tổ chức khác nhau trên thế giới phát triển nhằm phù hợp với môi trường và đặc điểm của các doanh nghiệp ở từng khu vực.

Altman (1968) là nhà nghiên cứu đầu tiên áp dụng kỹ thuật phân tích đa khác biệt (Multiple Discriminant Aanalysis) để dự báo thất bại kinh doanh thông qua việc sử dụng các tỷ lệ tài chính. Khác với các phân tích đơn biến dựa trên các tỷ số đơn lẻ, ý tưởng chính của phân tích đa biến là kết hợp thông tin của nhiều tỷ số tài chính thành một chỉ số có trọng số (Laitinen, 1991). Phân tích khác biệt là một phương pháp phân tích đa biến trong phân tích số liệu. Phương pháp này đặc biệt hữu ích vì mục đích là để nhóm các biến riêng biệt thành các nhóm, ví dụ tốt hay chưa tốt, nam hay nữ, vỡ nợ hay không vỡ nợ (Fulmer và cộng sự, 1984).

Công trình nghiên cứu dự báo vỡ nợ của Altman được xây dựng dựa trên việc phân biệt khả năng vỡ nợ hay không vỡ nợ của doanh nghiệp. Kỹ thuật này là phù hợp khi biến phụ thuộc là biến phân loại và các biến độc lập là các biến số liệu (Hair et al. Việc phân loại được thực hiện thông qua việc phát triển một hàm phân biệt. Hàm phân biệt được xây dựng theo hướng tối thiểu hóa khả năng phân loại sai (Raghupathi và cộng sự, 1991).

Kỹ thuật này dần trở thành một công cụ phổ biến nhất trong dự báo những thất bại kinh doanh của doanh nghiệp. Ưu điểm của kỹ thuật này là nó xem xét tất cả các đặc tính một cách đồng thời trong khi vẫn xét đến sự tương tác giữa các đặc tính đó. Mô hình này đã được áp dụng để đánh giá: (i) liệu phân tích tỷ số có tuân theo kỹ thuật thống kê? (ii) liệu kỹ thuật phân tích đa khác biệt có thể cái thiện khả năng dự báo của các mô hình vỡ nợ? (iii) Và liệu cách tiếp cận này có hữu ích trong các ứng dụng thực nghiệm? Theo phương pháp phân tích tỷ số truyền thống, kỹ thuật phân tích này không còn quan trọng trong môi trường học thuật do cách tiếp cận khá đơn giản của nó. Lý thuyết vỡ nợ của Altman cho rằng các tỷ số được phân tích trong một khung khổ đa chiều sẽ có ý nghĩa thống kê cao hơn cách phân tích tỷ số truyền thống (Altman, 1968).

Trong nghiên cứu này, mô hình Z-score sử dụng các số liệu tài chính từ giai đoạn trước vỡ nợ như là các biến độc lập trong mô hình tách biệt. Các biến phụ thuộc được đưa vào luan an 11 để phân tách ra các doanh nghiệp vỡ nợ và không vỡ nợ. Trong mô hình của Altman, tương tự như Beaver, các số liệu cho mẫu phân tích thu thập được từ Moody's Industrial Manual và lựa chọn các báo cáo thường niên từ một đến năm năm trước khi vỡ nợ. Altman đã lựa chọn một mẫu gồm 33 doanh nghiệp vỡ nợ và 33 doanh nghiệp chưa vỡ nợ kết hợp từng cặp theo cơ sở các năm, ngành hoạt động, và quy mô doanh nghiệp là các biến kiểm soát, lựa chọn dựa trên cơ sở phi ngẫu nhiên.

Phương pháp này có nhiều lợi ích, đặc biệt khi các biến kiểm soát không được bao gồm cụ thể trong mô hình (Zavgren, 1983). Mẫu các doanh nghiệp vỡ nợ được lấy trong giai đoạn 1946-1965 và quy mô tài sản từ 0,7 triệu đôla đến 25,9 triệu đôla. Các doanh nghiệp nhỏ với tài sản ít hơn 1 triệu đôla được loại ra khỏi mẫu. Tất cả các doanh nghiệp không vỡ nợ vẫn hoạt động sau năm 1966.

Phương pháp nghiên cứu này bị hạn chế với các doanh nghiệp sản xuất và áp dụng với 22 biến tỷ số. Hầu hết các tỷ số được lựa chọn dựa trên sự phổ biến và tiềm năng trong nghiên cứu. Tuy nhiên, tỷ số tiền mặt trên tổng nợ, xác định bởi Beaver (1966), không được đưa vào danh mục các biến vì thiếu nhất quán trong số liệu. Mô hình Z-score của Altman sử dụng 5 tỷ số tài chính và được đánh giá như sự dự báo khánh kiệt tài chính có tính chính xác cao.

Năm tỷ số tài chính có khả năng dự báo cao nhất là: VLĐ/TTS; LN giữ lại/TTS; LN trước thuế và lãi/TTS; GTTT của vốn cổ phần/GTSS của tổng nợ; DT/TTS. Thành công của mô hình này là dựa trên các đặc điểm tài chính của doanh nghiệp vỡ nợ khác với đặc điểm tài chính của các doanh nghiệp không vỡ nợ. Trong quá trình thực hiện có thể xảy ra hai lỗi phân loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu cách tiếp cận kế toán và thị trường trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam" của tác giả Đinh Đức Minh, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Việt Dũng và Trịnh Mai Vân, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân vào năm 2019. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các phương pháp kế toán và tiếp cận thị trường để dự đoán khả năng vỡ nợ của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Những điểm nổi bật của luận án bao gồm việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện khả năng dự báo và quản lý rủi ro tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, nơi nghiên cứu về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hay Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kế toán doanh thu và chi phí trong ngành đóng tàu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, một nghiên cứu liên quan đến việc hoàn thiện quy trình kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp kế toán và quản lý tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.