Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Sử học với đề tài "Chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tất Thịnh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số 9229013), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Quang Hải và TS. Nguyễn Duy Thụy, bảo vệ năm 2021.

Quá trình đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đã tạo ra những bước phát triển về kinh tế, văn hóa và xã hội. Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia tách tỉnh Đắk Lắk thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông; ngày 01 tháng 01 năm 2004, tỉnh Đắk Nông chính thức đi vào hoạt động. Nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, Đắk Nông là cửa ngõ kết nối Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ và có khoảng 130 km đường biên giới tiếp giáp với Vương quốc Campuchia. Vị trí địa chính trị và quân sự này mang ý nghĩa chiến lược đối với an ninh - quốc phòng và phát triển kinh tế toàn vùng.

Mặc dù có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và truyền thống văn hóa, khi mới thành lập, Đắk Nông đối mặt với nhiều lực cản: kết cấu hạ tầng giao thông khó khăn, địa hình chia cắt có độ dốc lớn, chất lượng nguồn nhân lực thấp và nguồn vốn đầu tư hạn chế. Nền kinh tế chủ yếu mang tính chất sản xuất nhỏ, hiệu quả thấp, tiềm ẩn nguy cơ tụt hậu so với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên; đến năm 2015, Đắk Nông vẫn thuộc nhóm các tỉnh nghèo của cả nước. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là trước đó chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, sâu sắc và có hệ thống về tiến trình chuyển biến kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2004 - 2015.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015; qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá về thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn phục vụ sự phát triển của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Phân tích các yếu tố tác động đến chuyển biến kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông.
  2. Phân tích chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh Đắk Nông về phát triển kinh tế, xã hội.
  3. Phân tích, làm rõ thực trạng quá trình chuyển biến trên các lĩnh vực kinh tế và xã hội của tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015.
  4. Nhận xét và đúc kết một số kinh nghiệm của quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự chuyển biến kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2004 (mốc thành lập tỉnh) đến năm 2015 (đánh dấu hơn 10 năm xây dựng, kết thúc hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh). Luận án có mở rộng liên hệ đến giai đoạn trước năm 2004 và sau năm 2015 để phục vụ việc so sánh, đối chiếu.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính tỉnh Đắk Nông, gồm thị xã Gia Nghĩa (thủ phủ) và 07 huyện trực thuộc (Đắk R'lấp, Đắk Mil, Cư Jút, Đắk Song, Krông Nô, Đắk G'long, Tuy Đức), với 61 xã, 5 phường và 5 thị trấn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố tác động; chuyển biến các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo ngành, theo thành phần, theo vùng); chuyển biến trên các lĩnh vực xã hội (giáo dục - đào tạo, y tế, an sinh xã hội, chính sách dân tộc, di dân tự do, văn hóa - thông tin - thể thao).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

Nhóm thứ nhất gồm các nghiên cứu về kinh tế, xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới:

  • Công trình của Trường Chinh (1987), Đổi mới đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, phân tích nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế xuất phát từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp và xác lập định hướng đổi mới tư duy kinh tế.
  • Lê Xuân Trinh (chủ biên, 1990), Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2000: mục tiêu, phương hướng và giải pháp chủ yếu, đề xuất quan điểm và giải pháp ổn định kinh tế đến năm 2000.
  • Phạm Xuân Nam (1991), Đổi mới kinh tế - xã hội thành tựu, vấn đề và giải pháp, tổng kết thực tiễn 4 năm đầu đổi mới (1986 - 1990).
  • Vũ Tuấn Anh (1994), Đổi mới kinh tế và phát triển, phân tích vai trò của Nhà nước và biến đổi cơ cấu xã hội, xu hướng phân tầng xã hội dưới tác động của chính sách kinh tế mới.
  • Đỗ Đình Giao (1994), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân, cung cấp luận điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành.
  • Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam, làm rõ kinh nghiệm lựa chọn ngành trọng điểm.
  • Trần Hoàng Kim (1996), Kinh tế Việt Nam chặng đường 1945 - 1995 và triển vọng đến năm 2020, hệ thống hóa tư liệu và số liệu kinh tế qua 50 năm.
  • Nguyễn Văn Thường (2004), Một số vấn đề kinh tế, xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới, phân tích toàn diện các thành phần kinh tế, chính sách đất đai, lao động, an sinh xã hội.
  • Nguyễn Phú Trọng (2006), Đổi mới và phát triển ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, tổng kết 20 năm đổi mới trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị.
  • Tạ Ngọc Tấn (2010), Một số vấn đề về biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam hiện nay, khảo sát cơ cấu xã hội giai đoạn 1986 - 2010.
  • Ngô Doãn Vịnh (chủ biên, 2011), Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020, phân tích các yếu tố đất đai, nhân lực, vốn và cơ chế thị trường.
  • Phạm Quý Thọ (2015), Kinh tế Việt Nam 30 năm chuyển đổi; Đinh Thế Huynh (2015), 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam; Trần Thị Vân Hoa (chủ biên, 2018), Cách mạng công nghiệp 4.0 - Vấn đề đặt ra cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
  • Các luận án tiến sĩ Sử học nghiên cứu cấp địa phương: Nguyễn Văn Hiệp (2007, Bình Dương), Nguyễn Thị Nguyền (2013, Lào Cai), Hoàng Thị Mỹ Hạnh (2013, Thái Nguyên), Lê Hồng Sơn (2016, Vị Xuyên - Hà Giang), Bùi Thị Nguyệt Quỳnh (2017, Hòa Bình).

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về Tây Nguyên và tỉnh Đắk Nông:

  • Ba chương trình khoa học cấp Nhà nước: Chương trình Tây Nguyên I (1978 - 1983) do Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam chủ trì với các ấn phẩm của Đặng Nghiêm Vạn (1981), Mạc Đường (1983), Viện Dân tộc học (1984); Chương trình Tây Nguyên II (Mã số 48C, 1984 - 1988) với các hội thảo tại Buôn Ma Thuột (1982), Pleiku (1985), Đà Lạt (1988) và ấn phẩm Tây Nguyên trên đường phát triển (1989); Chương trình Tây Nguyên III (Mã số KHCN-TN3/11-15, 2011 - 2015) cung cấp báo cáo tổng kết 5 phần về tài nguyên, thiên tai - môi trường, công nghệ chế biến khoáng sản - nông nghiệp, thực trạng kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng và hệ thống cơ sở dữ liệu ATLAS.
  • Các chuyên khảo về văn hóa, dân tộc: Linh Nga Niê Kđăm (2002), Văn hóa dân gian Tây Nguyên, một cách nhìn; Nguyễn Tấn Đắc (2005), Văn hóa, xã hội và con người Tây Nguyên; Dương Thị Hưởng, Đỗ Đình Hãng, Đậu Tuấn Nam (2010), Một số vấn đề văn hóa xã hội các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên hiện nay; Đỗ Hồng Kỳ (2010), Văn hóa cổ truyền Tây Nguyên trong phát triển bền vững.
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế - xã hội vùng: Kỷ yếu hội thảo (2002) Một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội buôn làng các dân tộc Tây Nguyên (với các bài viết của Đỗ Hoài Nam, Khổng Diễn, Đặng Nghiêm Vạn, Đỗ Quang Hưng); Trương Minh Dục (2005, 2008, 2009) về chính sách dân tộc và khối đại đoàn kết; Phạm Hảo (chủ biên, 2007); Mai Thanh Sơn (2008) về chính sách đất đai và văn hóa tộc người tại Đắk Lắk; Nguyễn Thị Kim Vân (2008) về chuyển biến kinh tế - xã hội Bắc Tây Nguyên (1945 - 1995); Bạch Hồng Việt (2009, 2011, 2012) về phát triển kinh tế bền vững; Bùi Minh Đạo (2005, 2010, 2012, 2017) về nghèo đói, cơ cấu kinh tế, buôn làng và vai trò của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; Nguyễn Văn Tiệp (chủ biên, 2010); Phạm Đức Nghiệm (2011); Lương Thy Cân (2014) về thành phố Buôn Ma Thuột; Phạm Ngọc Thanh (2016) về quản lý phát triển xã hội trong xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội và y tế.
  • Các công trình của Nguyễn Duy Thụy: Chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk từ năm 1975 đến năm 2003 (2016); Di cư của người dân tộc thiểu số đến Tây Nguyên từ năm 1975 đến năm 2015 (2016); cùng các bài viết về an sinh xã hội và giảm nghèo trên các tạp chí chuyên ngành (2016, 2017, 2018).
  • Các bài viết trên tạp chí khoa học của Nguyễn Văn Nam (2006), Nguyễn Trọng Xuân (2002), Nguyễn Bá Ân (2005).
  • Các ấn phẩm trực tiếp về địa phương: Địa chí Đắk Nông (Chu Đình Tuấn chủ biên, 2011) và Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Nông từ năm 1930 đến năm 2015 (2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bình diện chung của toàn vùng Tây Nguyên hoặc tỉnh Đắk Lắk thời kỳ chưa chia tách, mang tính liệt kê, mô tả hoặc tiếp cận theo giác độ ngành hẹp. Luận án này là công trình chuyên khảo sử học đầu tiên tái hiện một cách có hệ thống, toàn diện và phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng về chuyển biến kinh tế, xã hội của riêng tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2004 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, phương pháp luận Sử học, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Trình bày các sự kiện, quá trình vận động kinh tế và xã hội theo trình tự thời gian từ năm 2004 đến năm 2015, đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể của tỉnh Đắk Nông sau khi tái lập tỉnh.
  • Phương pháp logic: Xâu chuỗi, phân tích mối quan hệ nhân quả và các quy luật vận động nội tại giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với biến đổi các lĩnh vực xã hội, từ đó khái quát hóa các nhận định và bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp điền dã, điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế tại các địa phương trong tỉnh Đắk Nông nhằm kiểm chứng, thẩm định và bổ sung tư liệu sống động từ đời sống cư dân.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu: Kết hợp giữa tài liệu thành văn lưu trữ với số liệu thống kê thực tế để tái hiện bức tranh kinh tế - xã hội khách quan.

Nguồn tư liệu sử dụng trong luận án:

  • Văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước; các nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy và Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông.
  • Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội định kỳ hàng năm của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông, các Sở, Ban, Ngành, Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông và Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã trực thuộc (tài liệu gốc lưu trữ tại địa phương).
  • Hệ thống sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành và các luận văn, luận án đã bảo vệ.
  • Nguồn tư liệu điều tra thực địa do tác giả trực tiếp thu thập tại các buôn, bon và thôn bản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập hợp, phân loại và phân tích tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm: nghiên cứu về kinh tế, xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới và nghiên cứu về kinh tế, xã hội vùng Tây Nguyên gắn với địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tác giả chỉ ra những giá trị khoa học kế thừa từ các công trình trước đó (như các chỉ tiêu điều kiện tự nhiên, số liệu lịch sử giai đoạn trước 2004), đồng thời khẳng định việc nghiên cứu toàn diện sự chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông từ khi thành lập (2004) đến năm 2015 là một khoảng trống lịch sử cần được giải quyết độc lập.

Chương 2. Những yếu tố tác động đến chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông (2004 - 2015)

Chương 2 làm rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực đầu tư và hệ thống cơ chế, chính sách tác động đến tiến trình phát triển của địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 235.556 ha (chiếm 36,19% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất là 174.000 ha, rừng phòng hộ là 30.657 ha, rừng đặc dụng là 30.897 ha, độ che phủ rừng đạt 43%. Rừng gồm hệ thực vật thường xanh và rừng khộp với các loại gỗ quý (cẩm lai, giáng hương, căm xe, trắc, mun, sao) và động vật nằm trong Sách đỏ (voi, gấu, hổ, linh trưởng). Toàn tỉnh có 16 loại khoáng sản; nổi bật là quặng bauxite với trữ lượng dự đoán 5,4 tỷ tấn, trữ lượng thăm dò 2,6 tỷ tấn, hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ từ 35% đến 40%, phân bố tập trung tại Gia Nghĩa, Đắk G'long, Đắk R'lấp, Đắk Song, Tuy Đức. Ngoài ra còn có vàng, đá quý tại xã Trường Xuân (huyện Đắk Song), wolfram, antimon, sét cao lanh và mỏ nước khoáng tại Đắk Mil (công suất 570 $\text{m}^3$/ngày đêm, khí $\text{CO}_2$ đồng hành 9,62 tấn/ngày đêm).
  • Dân cư và lực lượng lao động: Tỉnh có 40 dân tộc cùng sinh sống; người Kinh chiếm 65,5%, các dân tộc thiểu số chiếm 34,5% (trong đó người M'nông chiếm 8,2%, Nùng chiếm 5,6%, Mông chiếm 4,5%). Đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (M'nông, Ê Đê, Mạ) chiếm 10,2% dân số. Quy mô dân số tăng từ 363.118 người (năm 2004) lên 583.xxx người (năm 2015), mật độ trung bình đạt 88 người/$\text{km}^2$. Năm 2015, dân số thành thị là 86.777 người (15%), dân số nông thôn là 491.742 người (85%). Lực lượng trong độ tuổi lao động tăng từ 228.764 người (2004, chiếm 63% dân số) lên 373.987 người (2015, chiếm 63,7% dân số), tốc độ tăng bình quân 6,9%/năm. Năm 2015, có 356.250 lao động làm việc trong nền kinh tế; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 26,64% (năm 2010) lên 35% (năm 2015), trong đó lao động đào tạo kỹ thuật đạt 17,75%.
  • Văn hóa, tôn giáo, du lịch: Tồn tại tổ chức buôn/bon truyền thống (30 - 100 hộ), tín ngưỡng đa thần (Yang, Yang Briêng, thần lúa), kho tàng sử thi (Đăm San, Đăm Di, Khinh Dú, Xinh Nhã). Năm 2015, có 3 tôn giáo chính chiếm 35,3% dân số toàn tỉnh (Công giáo: 103.286 người - 20,9%; Tin lành: 43.654 người - 8,8%; Phật giáo: 27.672 người - 5,6%); tín đồ dân tộc thiểu số chiếm 74% tổng số tín đồ. Về du lịch, tỉnh có 9 di tích lịch sử - khảo cổ (di tích khảo cổ 3.500 năm tại thị trấn Kiến Đức, Bon Bu Nơr, ngục Đắk Mil, căn cứ Nâm Nung) và 9 danh lam thắng cảnh (quần thể thác Dray Sáp, thác Gia Long, Trinh Nữ, Ba Tầng, hồ Ea Snô, Liêng Nung, khu bảo tồn Nâm Nung 25.000 ha, Tà Đùng 28.000 ha, hang động núi lửa).
  • Vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư thực hiện tăng từ 13.583 tỷ đồng (giai đoạn 2006 - 2010) lên 39.552 tỷ đồng (giai đoạn 2011 - 2015, theo giá so sánh 2010).
Chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển Năm 2004 Năm 2006 Năm 2010 Năm 2015
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Đắk Nông (tỷ đồng) 930 - 3.749 9.368
Tỷ trọng vốn đầu tư so với GRDP tỉnh Đắk Nông (%) 52,50 - 43,40 44,29
Vốn khu vực Nhà nước (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 787 (43,44%) - 3.126 (33,37%)
Vốn khu vực ngoài Nhà nước (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 966 (53,28%) - Đa số (>60%)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (tỷ đồng / %) - 28 (1,55%) - Tỷ trọng nhỏ
Vốn khác (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 31 (1,74%) - Tỷ trọng nhỏ
  • Khoa học công nghệ và đối ngoại: Giai đoạn 2004 - 2015, Sở Khoa học và Công nghệ triển khai khoảng 100 đề tài, dự án tập trung vào công nghệ sinh học nông nghiệp và nghiên cứu văn hóa - xã hội. Quan hệ đối ngoại được đẩy mạnh, đặc biệt là quan hệ hợp tác với tỉnh Mondulkiri (Campuchia).
  • Chủ trương, chính sách: Luận án phân tích Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và 2011 - 2020 của Đảng; các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 656/QĐ-TTg (13/9/1996), Quyết định số 168/QĐ-TTg (30/10/2001), Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg (10/7/2006 phê duyệt quy hoạch tỉnh đến năm 2020), Quyết định số 936/QĐ-TTg (18/7/2012 phê duyệt quy hoạch vùng Tây Nguyên); chủ trương phát triển khu công nghiệp Tâm Thắng, cụm công nghiệp Nhân Cơ, Đắk Ha và kinh tế cửa khẩu Bu Prăng, Đắk Peur.

Chương 3. Chuyển biến kinh tế của tỉnh Đắk Nông (2004 - 2015)

Chương này trình bày chi tiết thực trạng phát triển của các ngành và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  • Sự chuyển biến các ngành kinh tế:
    • Nông, lâm, thủy sản: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây hàng năm sang phát triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều); hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung; bước đầu chuyển biến từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang mô hình trang trại.
    • Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản: Triển khai các dự án khai thác quặng bauxite và sản xuất alumin tại Nhân Cơ; phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông - lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng; mở rộng xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đô thị.
    • Thương mại, dịch vụ và du lịch: Hệ thống mạng lưới bán buôn, bán lẻ và chợ nông thôn được củng cố; hình thành hoạt động thương mại biên giới qua cửa khẩu Bu Prăng và Đắk Peur; dịch vụ vận tải, bưu chính - viễn thông, tài chính - ngân hàng tăng trưởng; du lịch sinh thái và văn hóa thác nước - hồ cảnh quan bắt đầu khai thác lượng khách.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Luận án làm rõ cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt khi tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng cao; cơ cấu kinh tế theo vùng được định hình giữa vùng động lực thị xã Gia Nghĩa và các tiểu vùng kinh tế nông - lâm nghiệp, biên giới.

Chương 4. Chuyển biến xã hội tỉnh Đắk Nông (2004 - 2015)

Nội dung chương 4 tập trung vào 4 lĩnh vực xã hội chính:

  • Giáo dục và đào tạo: Xây dựng, kiên cố hóa mạng lưới trường lớp từ mầm non đến trung học phổ thông, hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên và các trường phổ thông dân tộc nội trú; phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và công tác dạy nghề.
  • Y tế và an sinh xã hội: Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho nhân dân và đồng bào dân tộc thiểu số; triển khai các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo đạt kết quả rõ nét, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm; thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội và chăm lo cho các đối tượng chính sách.
  • Thực hiện chính sách dân tộc và giải quyết vấn đề di dân tự do: Triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt và định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; quản lý và từng bước ổn định đời sống cho các hộ dân tộc thiểu số di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc đến địa bàn.
  • Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao: Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống (không gian văn hóa cồng chiêng, các lễ hội cúng bến nước, ăn cơm mới); mở rộng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình đến vùng sâu, vùng xa; phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng.

Chương 5. Nhận xét và một số kinh nghiệm

  • Nhận xét về chuyển biến kinh tế, xã hội (2004 - 2015): Luận án phân tích toàn diện các thành tựu đạt được trong việc giữ vững ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế, cải thiện diện mạo hạ tầng và nâng cao đời sống dân cư. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế: nền kinh tế quy mô còn nhỏ, năng lực cạnh tranh (chỉ số PCI) và hiệu quả đầu tư còn thấp, môi trường sinh thái chịu áp lực từ khai thác bauxite và phá rừng, tình trạng di dân tự do còn diễn biến phức tạp. Tác giả phân tích các nguyên nhân khách quan (điểm xuất phát thấp, địa hình, thiếu vốn) và chủ quan (công tác quản lý, chất lượng cán bộ).
  • Một số kinh nghiệm rút ra: Luận án đúc kết các bài học kinh nghiệm về việc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội; đổi mới công tác quy hoạch vùng và ngành; nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; giải quyết hài hòa vấn đề đất đai, ổn định di dân tự do và thực hiện chính sách dân tộc gắn với bảo tồn văn hóa bản địa và giữ vững an ninh - quốc phòng.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án gồm:

  • Về mặt khoa học và lý luận: Luận án là công trình chuyên khảo sử học đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015. Công trình bổ sung luận cứ khoa học thực tiễn về tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại một tỉnh miền núi, biên giới Tây Nguyên; làm sáng tỏ các mối quan hệ biện chứng giữa biến động dân số cơ học (di dân tự do) với sự ổn định của cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ, cũng như mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa truyền thống với yêu cầu tăng trưởng kinh tế.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án hệ thống hóa nguồn tư liệu thành văn, số liệu thống kê gốc lưu trữ tại địa phương và tài liệu khảo sát điền dã từ năm 2004 đến năm 2015. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và tổng kết kinh nghiệm phục vụ các cấp chính quyền tỉnh Đắk Nông cùng các tỉnh trong vùng Tây Nguyên tham khảo trong công tác hoạch định, thực thi chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quản lý tài nguyên và an ninh biên giới.

Về giải pháp và kiến nghị, luận án nhấn mạnh các phương hướng: hoàn thiện quy hoạch ngành và lãnh thổ; khai thác bền vững khoáng sản bauxite gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái; giải quyết căn bản vấn đề đất sản xuất và ổn định dân cư cho các điểm di dân tự do; ưu tiên đào tạo nghề và nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ một số giới hạn nghiên cứu:

  • Nguồn tài liệu và số liệu thống kê trong giai đoạn đầu mới thành lập tỉnh (2004 - 2005) còn tản mạn, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa được hệ thống hóa đồng bộ qua các năm.
  • Về phạm vi nội dung, do mốc thời gian kết thúc khảo sát chính vào năm 2015, công trình chưa thể đánh giá toàn diện các hệ quả kinh tế - xã hội lâu dài của dự án công nghiệp bauxite - nhôm và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở giai đoạn sau năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở là tiếp tục theo dõi, đánh giá sâu sự biến đổi kinh tế, xã hội Đắk Nông từ năm 2016 đến nay, đặc biệt là các vấn đề phân tầng xã hội, giải quyết dứt điểm các điểm nóng di dân tự do và đánh giá hiệu quả thực chất của các dự án công nghiệp khai khoáng lớn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đất đai, thực hiện chính sách dân tộc và an sinh xã hội tại tỉnh Đắk Nông và khu vực Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Lịch sử: Đặc biệt là chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Lịch sử địa phương; làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa, dân tộc học và xã hội học: Nguồn dữ liệu về buôn/bon, phong tục, tôn giáo, di dân tự do và mối quan hệ tộc người tại vùng đất Đắk Nông phục vụ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉnh Đắk Nông được thành lập vào thời gian nào và trên cơ sở pháp lý nào? Tỉnh Đắk Nông được chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, trên cơ sở chia tách tỉnh Đắk Lắk thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

2. Cơ cấu dân tộc và đặc điểm dân cư của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2004 - 2015 có đặc điểm gì nổi bật? Tỉnh có 40 dân tộc sinh sống; người Kinh chiếm 65,5%, các dân tộc thiểu số chiếm 34,5% (người M'nông chiếm 8,2%, Nùng chiếm 5,6%, Mông chiếm 4,5%). Đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (M'nông, Ê Đê, Mạ) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 10,2% dân số, trong khi phần lớn là các dân tộc di cư từ các tỉnh khác đến sau năm 1975, đặc biệt là dòng người di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc trong giai đoạn đổi mới. Quy mô dân số tăng từ 363.118 người (năm 2004) lên 583.xxx người (năm 2015), với 85% dân số sống ở khu vực nông thôn.

3. Tiềm năng tài nguyên khoáng sản lớn nhất của tỉnh Đắk Nông là gì? Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của tỉnh là quặng bauxite với trữ lượng dự đoán khoảng 5,4 tỷ tấn, trữ lượng thăm dò 2,6 tỷ tấn, có hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ cao từ 35% đến 40%, phân bố chủ yếu tại thị xã Gia Nghĩa và các huyện Đắk G'long, Đắk R'lấp, Đắk Song, Tuy Đức.

4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh Đắk Nông biến đổi như thế nào giữa năm 2006 và năm 2015? Năm 2006, vốn đầu tư khu vực Nhà nước chiếm 43,44% (787 tỷ đồng), khu vực ngoài Nhà nước chiếm 53,28% (966 tỷ đồng), khu vực FDI chiếm 1,55% (28 tỷ đồng) và vốn khác chiếm 1,74% (31 tỷ đồng). Đến năm 2015, vốn khu vực Nhà nước giảm tỷ trọng xuống còn 33,37% (đạt 3.126 tỷ đồng), trong khi vốn khu vực ngoài Nhà nước tăng lên chiếm tỷ trọng áp đảo, phản ánh sự chuyển biến tích cực trong việc thu hút các nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư phát triển.

5. Vấn đề xã hội phức tạp nhất mà tỉnh Đắk Nông phải tập trung xử lý trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Đó là tình trạng di dân tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào địa bàn, dẫn đến tranh chấp đất sản xuất, phá rừng làm nương rẫy, tạo áp lực lớn lên hệ thống an sinh xã hội, y tế, giáo dục và làm thay đổi sâu sắc cơ cấu dân cư, đòi hỏi tỉnh phải tập trung quy hoạch, định canh định cư và thực hiện đồng bộ các chính sách dân tộc.

Kết luận

Luận án "Chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 đến năm 2015" của tác giả Nguyễn Tất Thịnh là một công trình khoa học lịch sử được thực hiện công phu, nghiêm túc và có hệ thống tư liệu phong phú. Luận án đã phản ánh trung thực bức tranh toàn cảnh về sự vận động kinh tế và biến đổi xã hội của tỉnh Đắk Nông trong hơn một thập kỷ đầu sau khi tái lập tỉnh. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ quy luật phát triển đặc thù của một địa bàn chiến lược ở Tây Nguyên mà còn cung cấp những luận cứ khoa học và bài học kinh nghiệm thực tiễn phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của địa phương.