Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 931 02 01) với đề tài "Quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Triệu Văn Bình, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Phan Xuân Sơn, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024. Công trình được phát triển dựa trên kết quả nghiên cứu và cơ sở dữ liệu của Đề tài khoa học cấp nhà nước "Quản lý xung đột xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay" (Mã số: CTDT.17/16-20), thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 "Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030".
Về tính cấp thiết, Tây Nguyên giữ vị trí địa chính trị, kinh tế - xã hội, môi trường và quốc phòng - an ninh trọng yếu của Việt Nam. Địa bàn này có lịch sử phức tạp, nơi tập trung nhiều mâu thuẫn về đất đai, sắc tộc, tôn giáo và là tâm điểm chống phá của các thế lực thù địch thông qua chiến lược "diễn biến hòa bình", tài trợ lực lượng FULRO lưu vong nhằm kích động tư tưởng ly khai, thành lập "Nhà nước Dega". Thực tiễn ghi nhận các vụ bạo loạn chính trị - xã hội năm 2001, 2004, 2008 và vụ khủng bố ngày 11/6/2023 tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời, khu vực này còn đối mặt với khoảng cách giàu nghèo lớn, tỷ lệ hộ nghèo cao, cùng hàng trăm vụ khiếu kiện, tranh chấp đất đai kéo dài. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình khoa học chính trị nghiên cứu toàn diện, hệ thống về cơ chế, mô hình và hoạt động quản lý xung đột xã hội của hệ thống chính trị tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên, từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xung đột xã hội tại địa bàn này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên làm cơ sở xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết về xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên.
- Khảo sát, phân tích thực trạng xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế, yếu kém.
- Làm rõ các yếu tố tác động, từ đó kiến nghị, đề xuất các quan điểm và giải pháp quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2000 đến năm 2023.
| Tiêu chí địa bàn nghiên cứu |
Số liệu và thông tin ghi nhận trong văn bản luận án |
| Đơn vị hành chính thuộc phạm vi |
5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng |
| Tổng diện tích tự nhiên |
54.474 km² (chiếm 16,8% diện tích cả nước) |
| Quy mô dân số toàn vùng |
5.681 nghìn người [89] |
| Cơ cấu thành phần dân tộc |
52 thành phần tộc người |
| Dân số các tộc người thiểu số |
2.784 nghìn người (chiếm 37,65% dân số toàn vùng) [89] |
| Các mốc xung đột, điểm nóng điển hình |
Các vụ bạo loạn năm 2001, 2004, 2008; vụ việc ngày 11/6/2023 tại huyện Cư Kuin, Đắk Lắk |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về lý thuyết xung đột xã hội:
- Các học giả quốc tế: Lewis A. Coser (1956) với công trình Functions of Social Conflict, định nghĩa xung đột là sự đấu tranh vì giá trị, quyền lực, vị trí xã hội và phân biệt giữa "xung đột thực tế" và "xung đột không thực tế"; K. Frink (1999) phân tích xung đột qua hai hình thức là đối kháng tâm lý và đối kháng hành động; J. Chalin tiếp cận xung đột từ các động cơ đối kháng đồng thời; Severy, Brigham và Schlenker nghiên cứu sự không tương thích về mục đích; Talcott Parsons (trường phái cấu trúc - chức năng) coi xung đột là bệnh hoạn, dị thường của xã hội; Sigmund Freud tiếp cận từ góc độ phân tâm học; Ralf Dahrendorf (1958, 1959, 1988) với các công trình Class and class conflict in industrial society và Modern Social Conflict, luận giải xung đột gắn liền với sự phân phối không bình đẳng về quyền lực và quyền hành; Karl Marx và Friedrich Engels thông qua Luận cương về Phoiơbắc và Hệ tư tưởng Đức, khẳng định nguồn gốc xung đột bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, biểu hiện thành đấu tranh giai cấp; Max Weber mở rộng nguyên nhân xung đột sang các yếu tố địa vị, sắc tộc, tôn giáo; C. Wright Mills (1956, 1962) xác định ba loại quyền lực chi phối xã hội gồm thẩm quyền, sự thao túng và cưỡng chế; Thomas Schelling (2005); Raimo Väyrynen (1991); Putnam và Poole (1987).
- Các tác giả trong nước: Lê Hữu Nghĩa (1998) nghiên cứu xử lý điểm nóng tại Thái Bình, Thừa Thiên - Huế, Đồng Nai; Lưu Văn Sùng và Hoàng Chí Bảo (1998) trong giáo trình Xử lý tình huống chính trị, lần đầu đưa ra khái niệm "điểm nóng xã hội", "điểm nóng chính trị - xã hội"; Phạm Xuân Cần (2007) vận dụng lý thuyết xã hội học hiện đại nghiên cứu xung đột tại Nghệ An; Võ Khánh Vinh (2009, 2010) nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa xung đột xã hội và đồng thuận xã hội; Nguyễn Chí Tình (2012) phân tích xung đột văn hóa; Phan Tân (2013) nghiên cứu xung đột nông thôn; Vương Xuân Tình (2014) hệ thống hóa 5 mối quan hệ dân tộc ở Việt Nam; Chu Văn Tuấn (2018) phân tích biểu hiện của xung đột xã hội tại Việt Nam.
Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý xung đột xã hội:
- Tài liệu nước ngoài: J. Stulberg (1987) đề xuất mô hình "Five-P" trong quản lý xung đột (Perceptions, Problems, Processes, Principles, Practices); Wolfgang Stroebe (1988) nghiên cứu tâm lý học xung đột nhóm; Raimo Väyrynen (1991) tiếp cận giải tỏa và chuyển đổi xung đột gắn với luật pháp quốc tế; Schellenberg (1996) phân loại 4 nhóm lý thuyết giải quyết xung đột; Heidi Burgess (1997) xây dựng bách khoa toàn thư về đàm phán, hòa giải và trọng tài; Kevin Avruch (1998) tiếp cận giải quyết tranh chấp dưới lăng kính văn hóa; Olara A. Otunnu và Michael W. Doyle (1998) tổng kết hoạt động kiến tạo và gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Somalia, Rwanda, Bosnia; Sandra Cheldelin, Daniel Druckman, Larissa A. Fast (2003); Butler (2009); Morton Deutsch và Peter T. Coleman (2011).
- Tài liệu trong nước: Ban Dân vận Trung ương (2003) nghiên cứu công tác dân vận vùng dân tộc thiểu số; Ban chỉ đạo Tây Nguyên (2006) phân tích phát triển bền vững và an ninh quốc phòng; Lưu Văn Sùng (2010) tổng kết bài học xử lý điểm nóng vùng đa dân tộc thiểu số miền núi; Phan Xuân Sơn (2014) mô hình hóa 4 dạng xung đột xã hội (công nghiệp, đất đai, tôn giáo, điểm nóng chính trị - xã hội); Bùi Tất Thắng (2015) nghiên cứu nguồn nhân lực Tây Nguyên; Trần Phúc Thăng (2016) tích hợp lý thuyết trong quản lý xã hội; Phan Hữu Dật (2009) nghiên cứu giải pháp của Mặt trận chống âm mưu lợi dụng dân tộc, tôn giáo; Phạm Bích San (2018) phân tích xung đột sắc tộc; Nguyễn Đỗ Anh Tuấn nghiên cứu chính sách đặc thù vùng biên giới; Phan Xuân Sơn (2021) chủ biên đề tài CTDT.17/16-20 và xuất bản chuyên khảo Quản lý xung đột xã hội vùng tộc người thiểu số ở Việt Nam hiện nay.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến xung đột xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội dưới góc độ triết học, xã hội học hoặc luật học, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới giác độ chuyên ngành Chính trị học về thực trạng xung đột và hoạt động quản lý xung đột xã hội trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên từ năm 2000 đến năm 2023. Luận án đi sâu phân tích cơ chế phối hợp của toàn bộ hệ thống chính trị, nhận diện cụ thể các hình thái xung đột đất đai, tôn giáo, sắc tộc và xây dựng hệ thống giải pháp chính trị đặc thù cho vùng Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết xung đột xã hội và khoa học quản trị nhà nước:
Về lý thuyết xung đột xã hội: Tác giả đưa ra định nghĩa: "Xung đột xã hội là những bất đồng, mâu thuẫn, đối lập giữa các chủ thể về nhận thức, quan điểm, lợi ích, từ đó dẫn đến những va chạm, đấu tranh với các hình thức, quy mô và mức độ khác nhau giữa các bên trong các quan hệ xã hội nào đó". Bản chất của xung đột phản ánh mâu thuẫn khách quan của đời sống xã hội khi đã chuyển hóa thành hành vi xã hội. Cấu trúc xung đột gồm 5 yếu tố: nguồn gốc (mâu thuẫn, đối lập), đối tượng (mục tiêu hướng tới), chủ thể (các bên tham gia), tình huống (quá trình đấu tranh) và môi trường (bối cảnh kinh tế, văn hóa, chính trị). Luận án xác định tiến trình vận động của xung đột qua 5 giai đoạn: (1) Giai đoạn ngầm; (2) Giai đoạn công khai; (3) Giai đoạn căng thẳng; (4) Giai đoạn đối đầu; (5) Giai đoạn đấu tranh quyết liệt (chuyển hóa thành điểm nóng chính trị - xã hội).
Về lý thuyết quản lý xung đột xã hội: Tác giả kế thừa các quan niệm quản lý của Henri Fayol (các chức năng dự báo, tổ chức, chỉ đạo, điều phối, kiểm tra), Frederick W. Taylor (tổ chức và quản lý nhân lực), Herbert Simon và Victor H. Vroom (ra quyết định), Mary Parker Follett (quản lý là một nghệ thuật linh hoạt), Paul Hersey và Ken Blanchard (quản lý theo tình huống). Từ đó, tác giả định nghĩa: "Quản lý là việc chủ thể quản lý sử dụng công cụ, nguồn lực tác động đến các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra". Trong luận án, quản lý xung đột xã hội được xác định là một chức năng của Nhà nước. Chủ thể quản lý trung tâm là Nhà nước, phối hợp cùng các tổ chức trong hệ thống chính trị (Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể) và các thiết chế xã hội truyền thống (già làng, người có uy tín trong buôn làng).
Phương pháp nghiên cứu của luận án:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân tộc, tôn giáo và an ninh vùng Tây Nguyên.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích nguồn gốc hình thành và tính quy luật trong quá trình phát sinh mâu thuẫn, xung đột xã hội tại Tây Nguyên.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Xử lý, sàng lọc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết và tài liệu lưu trữ.
- Phương pháp hệ thống: Đặt vấn đề Tây Nguyên trong mối liên hệ tổng thể với cả nước; làm rõ cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể và lực lượng vũ trang.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu từ các cuộc điều tra, báo cáo hành chính và dữ liệu thống kê dân số, đất đai, an ninh trật tự.
- Phương pháp dự báo: Đánh giá xu hướng tác động của bối cảnh quốc tế và các nhân tố phát sinh mâu thuẫn mới tại địa bàn.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Khái quát các bài học kinh nghiệm từ quá trình giải quyết các điểm nóng chính trị - xã hội trong quá khứ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực địa, thu thập thông tin định lượng và định tính về nhận thức của người dân và cán bộ cơ sở.
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Luận án sử dụng dữ liệu kế thừa hợp pháp từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước mã số CTDT.17/16-20 do GS.TSKH Phan Xuân Sơn làm Chủ nhiệm; các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển Tây Nguyên; các báo cáo định kỳ, chuyên đề của Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành của 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nội dung chương 1 gồm ba tiết (1.1, 1.2 và 1.3), tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội. Tác giả phân tích rõ sự đối lập giữa hai trường phái xã hội học lớn: thuyết cân bằng (cấu trúc - chức năng của Talcott Parsons) coi xung đột là "sai lệch bệnh hoạn" và thuyết xung đột (Ralf Dahrendorf, Lewis A. Coser, Karl Marx) coi xung đột là hiện tượng khách quan, động lực thúc đẩy xã hội biến đổi. Chương này khẳng định rằng xung đột có thể mang yếu tố tích cực nếu được nhận diện và điều tiết kịp thời, nhưng sẽ mang tính tiêu cực nặng nề nếu bị đẩy lên thành điểm nóng chính trị - xã hội. Luận án chỉ ra khoảng trống: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu xử lý tình huống đơn lẻ, chưa phân tích có hệ thống cơ chế quản lý xung đột dưới góc độ khoa học chính trị áp dụng cho địa bàn đặc thù Tây Nguyên giai đoạn 2000-2023.
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội
Chương 2 gồm ba tiết (2.1, 2.2 và 2.3), xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài. Tác giả luận giải ba trường phái nghiên cứu xung đột chính gồm: trường phái mác-xít, trường phái cấu trúc - chức năng và trường phái mô hình xung đột. Luận án xác định nguyên nhân sâu xa của xung đột xã hội là sự bất bình đẳng về lợi ích kinh tế, địa vị xã hội và sự phân bổ không đồng đều về quyền lực; nguyên nhân trực tiếp bắt nguồn từ những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước khi không đảm bảo sự công bằng và không kịp thời giải tỏa bức xúc của nhân dân. Tác giả phân tích mô hình 5 giai đoạn phát triển của xung đột, trong đó chỉ rõ điểm nóng chính trị - xã hội là giai đoạn đối đầu, đấu tranh quyết liệt. Về quản lý xung đột, chương này khẳng định Nhà nước giữ vai trò chủ thể trung tâm thông qua việc ban hành pháp luật, thực thi chính sách và điều hòa các mối quan hệ lợi ích, đồng thời nhấn mạnh nguyên tắc quản lý gắn kết giữa an ninh quốc gia, chính sách dân tộc và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân tại Tây Nguyên.
Chương 3: Thực trạng quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên
Chương 3 gồm ba tiết (3.1, 3.2 và 3.3), đi sâu khảo sát thực tiễn tại 5 tỉnh Tây Nguyên. Tiết 3.1 phân tích hoạt động của các chủ thể quản lý: cấp ủy Đảng giữ vai trò lãnh đạo, chính quyền (HĐND, UBND các cấp) tổ chức thực thi pháp luật, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia tuyên truyền, hòa giải, lực lượng công an, quân đội giữ vai trò nòng cốt bảo đảm an ninh trật tự, cùng với việc phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong buôn làng. Tiết 3.2 đi sâu phân tích thực trạng quản lý trên các lĩnh vực cụ thể:
- Quản lý xung đột đất đai: Tranh chấp đất đai giữa người dân bản địa với các công ty nông, lâm nghiệp, các dự án kinh tế và tình trạng xâm lấn đất rừng do làn sóng di cư tự do.
- Quản lý xung đột tôn giáo: Hoạt động lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm kích động ly khai sắc tộc, sự phát triển phức tạp của các tổ chức mang danh tôn giáo như "Tin lành Dega" và các tà đạo mới.
- Quản lý xung đột tộc người và điểm nóng chính trị - xã hội: Quá trình xử lý các vụ bạo loạn chính trị - xã hội quy mô lớn năm 2001, 2004, 2008 và vụ tấn công khủng bố ngày 11/6/2023 tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.
Tiết 3.3 tổng kết các ưu điểm (giữ vững ổn định chính trị, kiểm soát tình hình, triển khai nhiều chính sách an sinh) và thẳng thắn chỉ ra các hạn chế: phản ứng cơ sở đôi lúc bị động, công tác dự báo chưa kịp thời, quản lý đất đai còn bất cập kéo dài, việc giải quyết mâu thuẫn từ giai đoạn ngầm chưa triệt để.
Chương 4: Bối cảnh, quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên
Chương 4 gồm hai tiết (4.1 và 4.2). Tiết 4.1 dự báo bối cảnh quốc tế, khu vực và các yếu tố tác động tiêu cực: chiến lược "diễn biến hòa bình", hoạt động của các tổ chức phản động lưu vong như Hội người Thượng Dega (MDA), Hội những người miền núi (MFI), Hội bảo vệ nhân quyền Thượng Dega (MHRO), cùng áp lực từ biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tiết 4.2 xác định các nhóm quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách: Điều chỉnh chính sách đất đai phù hợp với tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số; giải quyết dứt điểm đất sản xuất, đất ở cho người dân bản địa; sắp xếp, đổi mới hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực chủ thể quản lý: Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy và hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số am hiểu phong tục, tập quán buôn làng.
- Nhóm giải pháp về kinh tế - xã hội: Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa người Kinh và các tộc người thiểu số; nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và bảo tồn văn hóa truyền thống Tây Nguyên.
- Nhóm giải pháp về an ninh, quốc phòng: Chủ động nắm chắc tình hình từ sớm, từ xa; nhận diện và xử lý mâu thuẫn ngay từ giai đoạn ngầm, không để chuyển hóa thành điểm nóng chính trị - xã hội; kiên quyết đấu tranh triệt phá âm mưu phục hồi FULRO và các tổ chức phản động lưu vong.
- Nhóm giải pháp phát huy vai trò cộng đồng: Khai thác hiệu quả uy tín của già làng, trưởng buôn, chức sắc tôn giáo tiến bộ trong công tác hòa giải cơ sở và giữ gìn an ninh trật tự.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội dưới giác độ chuyên ngành Chính trị học, vận dụng cụ thể vào vùng đặc thù đa tộc người, đa tôn giáo Tây Nguyên.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ mô hình vận động 5 giai đoạn của xung đột xã hội, chỉ ra các điều kiện và cơ chế chuyển hóa từ mâu thuẫn ngầm sang điểm nóng chính trị - xã hội trong bối cảnh các thế lực thù địch can thiệp, kích động tư tưởng sắc tộc hẹp hòi.
- Xác định rõ vị trí, vai trò của Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý trung tâm, đồng thời phân tích cơ chế tương tác giữa các chủ thể trong hệ thống chính trị, lực lượng vũ trang và các thiết chế tự quản truyền thống của buôn làng trong quản lý xung đột xã hội.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng xung đột xã hội và quản lý xung đột tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000-2023, phân tích sâu các vụ việc điển hình gồm bạo loạn năm 2001, 2004, 2008 và vụ khủng bố ngày 11/6/2023 tại Cư Kuin, Đắk Lắk.
- Hệ thống hóa các nguồn tư liệu thực địa, báo cáo tổng kết và dữ liệu từ đề tài khoa học cấp nhà nước CTDT.17/16-20, đóng góp nguồn cứ liệu khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách.
- Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp đồng bộ trên các lĩnh vực đất đai, dân tộc, tôn giáo, xây dựng hệ thống chính trị và quốc phòng - an ninh nhằm ngăn chặn nguy cơ tái diễn xung đột xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu thực địa giới hạn tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong khung thời gian 2000-2023; tính chất phức tạp, nhạy cảm của các vụ án an ninh trật tự và điểm nóng chính trị khiến việc tiếp cận một số tài liệu điều tra nghiệp vụ chi tiết còn có ranh giới bảo mật nhất định.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học định lượng chủ yếu kế thừa từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước CTDT.17/16-20 mà không tiến hành một cuộc điều tra xã hội học độc lập quy mô toàn vùng ngoài khuôn khổ đề tài.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế cảnh báo sớm và quản lý xung đột trên không gian mạng, đối phó với các thủ đoạn tuyên truyền, kích động ly khai của các thế lực thù địch lưu vong trong kỷ nguyên số.
- Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa hương ước, luật tục truyền thống của các tộc người bản địa Tây Nguyên với pháp luật nhà nước trong quản trị xã hội cơ sở.
- Đánh giá tác động của việc sắp xếp các công ty nông, lâm nghiệp và các dự án năng lượng tái tạo đến sinh kế và quan hệ tộc người tại Tây Nguyên sau năm 2023.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Xã hội học, Dân tộc học, Khoa học quản lý và An ninh xã hội. Phần tổng quan lý thuyết (Chương 1 và Chương 2) cung cấp hệ thống luận điểm phong phú về lý thuyết xung đột xã hội hiện đại của cả phương Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin.
Đối với thực tiễn, công trình là nguồn luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước như Ban Dân vận Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cùng cấp ủy và chính quyền 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Nội dung Chương 3 và Chương 4 là cẩm nang hữu ích cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp tại Tây Nguyên trong việc giải quyết khiếu kiện đất đai, quản lý sinh hoạt tôn giáo, hòa giải cơ sở và xử lý các tình huống phức tạp về an ninh trật tự.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa xung đột xã hội như thế nào và xác định cấu trúc của xung đột gồm những thành tố nào?
Luận án định nghĩa xung đột xã hội là những bất đồng, mâu thuẫn, đối lập giữa các chủ thể về nhận thức, quan điểm, lợi ích, dẫn đến những va chạm, đấu tranh với các hình thức, quy mô và mức độ khác nhau giữa các bên trong quan hệ xã hội. Cấu trúc xung đột xã hội gồm 5 thành tố: nguồn gốc (mâu thuẫn, khác biệt), đối tượng (mục tiêu cần đạt), chủ thể (các bên tham gia), tình huống (quá trình đấu tranh) và môi trường (bối cảnh xã hội diễn ra xung đột).
-
Sự vận động của xung đột xã hội được luận án phân chia thành các giai đoạn nào và điểm nóng chính trị - xã hội xuất hiện ở giai đoạn nào?
Luận án phân chia xung đột xã hội thành 5 giai đoạn phát triển liên tiếp: (1) Giai đoạn ngầm, (2) Giai đoạn công khai, (3) Giai đoạn căng thẳng, (4) Giai đoạn đối đầu, và (5) Giai đoạn đấu tranh quyết liệt. Điểm nóng chính trị - xã hội xuất hiện ở giai đoạn thứ năm (đấu tranh quyết liệt), khi các bên sử dụng sức mạnh hoặc bạo lực không khoan nhượng, tạo ra các biến cố mang tính bước ngoặt đe dọa sự ổn định chính trị - xã hội.
-
Luận án chỉ ra sự khác biệt căn bản nào giữa quan điểm của Karl Marx và Max Weber về xung đột xã hội?
Karl Marx khẳng định xung đột xã hội về bản chất là xung đột giai cấp, bắt nguồn từ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất; xung đột giai cấp khi đạt đến đỉnh điểm sẽ dẫn tới cách mạng xã hội. Ngược lại, Max Weber cho rằng xã hội không chỉ có hai giai cấp đối kháng mà có nhiều nhóm khác nhau; xung đột là hiện tượng vĩnh cửu bắt nguồn từ nhiều cơ sở đa dạng ngoài kinh tế như vị trí quyền lực, chính trị, tôn giáo và chủng tộc.
-
Dữ liệu thực nghiệm của luận án được kế thừa từ công trình khoa học nào?
Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu và cơ sở dữ liệu từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước "Quản lý xung đột xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay" (Mã số: CTDT.17/16-20), do GS.TSKH Phan Xuân Sơn làm Chủ nhiệm, thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020.
-
Những sự kiện an ninh chính trị điển hình nào trên địa bàn Tây Nguyên được luận án phân tích thực trạng?
Luận án phân tích sâu các sự kiện điểm nóng chính trị - xã hội và bạo loạn diễn ra tại Tây Nguyên vào các năm 2001, 2004, 2008, và vụ việc tấn công có tính chất khủng bố xảy ra ngày 11/6/2023 tại địa bàn huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk, gắn liền với các âm mưu kích động của tổ chức FULRO lưu vong và các tổ chức phản động như MDA, MFI, MHRO.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên hiện nay" của tác giả Triệu Văn Bình là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học có tính hệ thống cao, làm rõ bản chất, cấu trúc và 5 giai đoạn phát triển của xung đột xã hội tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên giai đoạn 2000-2023. Công trình đã phân tích thực trạng quản lý của hệ thống chính trị đối với các xung đột phức tạp về đất đai, tôn giáo, tộc người và các điểm nóng an ninh trật tự điển hình. Các luận điểm lý thuyết và hệ thống giải pháp chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học xác đáng, phục vụ hiệu quả cho công tác hoạch định chính sách dân tộc và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng Tây Nguyên.