Tổng quan nghiên cứu

Ninh Thuận sở hữu tiềm năng diêm nghiệp vượt trội với bờ biển dài 105 km, độ mặn nước biển đạt từ 32-35‰ cùng lượng bức xạ nhiệt dồi dào hơn 2.700 giờ nắng mỗi năm. Năm 2013, địa phương đạt sản lượng 274.884 tấn muối, chiếm 26,4% tổng sản lượng toàn quốc, khẳng định vị thế trung tâm sản xuất muối công nghiệp quy mô lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, ngành muối Việt Nam nói chung và Ninh Thuận nói riêng đang đối mặt với nghịch lý lớn khi mỗi năm cả nước vẫn phải nhập khẩu khoảng 400.000 tấn muối công nghiệp chất lượng cao, trong khi lượng muối tồn kho nội địa của diêm dân và doanh nghiệp lên tới 58.754 tấn.

Luận văn thạc sĩ chính sách công "Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành muối tỉnh Ninh Thuận" do tác giả Nguyễn Thị Như Thy thực hiện tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright tập trung giải quyết nút thắt về năng suất thiếu ổn định, chất lượng muối thô chưa đồng đều và chuỗi liên kết thị trường còn lỏng lẻo. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi địa bàn hai huyện trọng điểm là Ninh Hải và Thuận Nam trong giai đoạn 2005-2015, có mở rộng đối sánh với các mô hình sản xuất tại Bạc Liêu, Trung Quốc và Ấn Độ. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là nhận diện các lực cản phát triển, xác định nhân tố cốt lõi chi phối năng lực cạnh tranh cụm ngành, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp chính sách công đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao giá trị sản xuất toàn ngành đạt trên 541 tỷ đồng, ổn định nguồn thu ngân sách địa phương từ 15-17 tỷ đồng mỗi năm và cải thiện sinh kế cho gần 3.000 lao động diêm nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình kim cương của Michael Porter về năng lực cạnh tranh cụm ngành để phân tích cấu trúc kinh tế ngành muối Ninh Thuận. Khung lý thuyết này đánh giá sự tương tác giữa bốn nhóm yếu tố nội tại: điều kiện nhân tố sản xuất, điều kiện cầu nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, cùng bối cảnh chiến lược và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình tích hợp hai yếu tố tác động bên ngoài là vai trò định hình chính sách của Nhà nước và các biến động môi trường tự nhiên.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo quy chuẩn quản lý diêm nghiệp, bao gồm: cụm ngành muối, muối thô, muối tinh chế và muối công nghiệp đạt hàm lượng NaCl từ 98% trở lên theo Tờ trình số 4304/TTr-BNN-CB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời, tác giả kế thừa các kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu công nghệ kết tinh muối sạch của Nguyễn Đình Bình tại Bình Định và bài học quản lý chuỗi cung ứng muối của Nagaraja tại Ấn Độ để xây dựng góc nhìn so sánh đa chiều.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Thuận cùng Niên giám thống kê giai đoạn 2005-2015.

Khảo sát thực địa được tiến hành với cỡ mẫu chọn lọc gồm 50 hộ diêm dân đại diện cho gần 700 hộ sản xuất tại 8 xã ven biển thuộc hai huyện Thuận Nam và Ninh Hải, cùng toàn bộ 3 doanh nghiệp sản xuất muối công nghiệp nòng cốt trên địa bàn là Công ty Cổ phần Muối Ninh Thuận, Công ty TNHH Đầm Vua và Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Sản xuất Hạ Long. Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 3 chuyên gia kỹ thuật và cán bộ quản lý nhà nước thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phòng Nông nghiệp huyện. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chân thực các mắt xích trong chuỗi giá trị. Việc lựa chọn mô hình phân tích cụm ngành giúp đánh giá toàn diện các mối liên kết dọc giữa người sản xuất với khâu phân phối và mối liên kết ngang giữa doanh nghiệp với các ngành công nghiệp phụ trợ, khắc phục triệt để hạn chế của các phương pháp đánh giá vi mô đơn lẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Ninh Thuận duy trì vị thế dẫn đầu cả nước về quy mô đồng muối công nghiệp với 1.892 ha trên tổng diện tích 2.375 ha đất muối toàn tỉnh vào năm 2013, chiếm 55,7% diện tích muối công nghiệp quốc gia. Tuy nhiên, năng suất muối có xu hướng giảm sút rõ rệt, từ mức 193,7 tấn/ha năm 2005 xuống còn 115,7 tấn/ha năm 2013, tương đương tốc độ suy giảm bình quân 6,2%/năm do phụ thuộc nặng nề vào điều kiện thời tiết và lượng mưa bất thường giữa vụ.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế giữa các phương thức sản xuất có sự chênh lệch sâu sắc. Trong vụ muối 2012-2013, mỗi tấn muối công nghiệp mang lại doanh thu 1.150.000 đồng, lợi nhuận đạt 389.900 đồng; trong khi muối thủ công của diêm dân đạt doanh thu 900.000 đồng và lợi nhuận chỉ dừng ở mức 230.000 đồng. Con số này thấp hơn đáng kể so với mức lợi nhuận 832.000 đồng/tấn từ mô hình muối trải bạt kết tinh tại Bạc Liêu. Mặc dù công nghệ trải bạt giúp tăng năng suất và chất lượng, chi phí đầu tư ban đầu quá cao từ 770 triệu đến 1 tỷ đồng/ha khiến 92% hộ dân tại Ninh Thuận vẫn buộc phải duy trì kỹ thuật phơi đất truyền thống.

Thứ ba, chuỗi cung ứng đầu ra bị phân mảnh nghiêm trọng. Khoảng 90% sản lượng muối của diêm dân phải tiêu thụ qua thương lái trung gian mà không có hợp đồng bao tiêu, dẫn đến tình trạng bị ép giá khi vào chính vụ. Ngược lại, 3 doanh nghiệp lớn tiêu thụ 70% sản lượng cho các tập đoàn hóa chất và chế biến thực phẩm lớn như Nestlé, Ajinomoto hay Orsan nhưng chưa thể vươn mạnh ra thị trường xuất khẩu. Ngoài ra, việc bỏ phí hơn 280.000 m3 nước ót mỗi năm tại các đồng muối Cà Ná, Phương Cựu làm thất thoát nguồn nguyên liệu quý để sản xuất 100.000 tấn phân bón vi lượng và vật liệu magiê.

Thứ tư, dự án sản xuất muối công nghiệp Quán Thẻ gây ra sự cố nhiễm mặn nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước sinh hoạt, nhà cửa và đất canh tác của hơn 900 hộ dân lân cận, gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng do khâu thi công lớp lót đáy chưa đạt chuẩn kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ tương quan giữa số giờ nắng và biến động năng suất, kết hợp cùng bảng so sánh chi phí - lợi nhuận giữa phương pháp phơi cát truyền thống và kết tinh trải bạt. Nguyên nhân cốt lõi khiến giá trị gia tăng ngành muối Ninh Thuận chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ hạ tầng kho lưu trữ yếu kém, khiến diêm dân phải bán tháo sản phẩm ngay tại ruộng. Sự thiếu vắng các cơ sở đào tạo nghề diêm nghiệp chuyên sâu khiến tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12,3%. Bên cạnh đó, các cơ chế kiểm soát hạn ngạch thuế quan theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP chưa thực sự bảo vệ được thị trường nội địa trước làn sóng muối mỏ giá rẻ 20-25 USD/tấn nhập khẩu từ Ấn Độ. So với chính sách độc quyền quản lý và điều tiết giá muối của Trung Quốc, vai trò can thiệp của Nhà nước tại Ninh Thuận vẫn còn khoảng trống lớn về chính sách thu mua tạm trữ và hỗ trợ tín dụng ưu đãi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Ninh Thuận cùng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần đơn giản hóa thủ tục thế chấp đất nông nghiệp theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, triển khai gói vay trung - dài hạn từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/ha cho diêm dân. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến diêm tỉnh chủ trì chuyển giao công nghệ kết tinh trải bạt và phủ bạt che mưa, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích ô kết tinh công nghệ cao lên 80% trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ hai, đầu tư hoàn thiện hạ tầng kho bãi và logistics chuyên dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phối hợp cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ vốn ngân sách xây dựng 2 cụm kho tạm trữ tập trung với sức chứa 50.000 tấn tại Ninh Hải và Thuận Nam trước năm 2018. Giải pháp này giúp điều tiết cung cầu, ngăn chặn tình trạng thương lái ép giá vào mùa thu hoạch cao điểm.

Thứ ba, thành lập Liên minh sản xuất - chế biến muối tỉnh Ninh Thuận. Sở Công Thương cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thúc đẩy hình thành mô hình hợp tác xã kiểu mới, kết nối 100% hộ diêm dân ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với 3 doanh nghiệp lớn và 7 cơ sở chế biến trên địa bàn. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ trọng muối chế biến sâu đạt trên 50% tổng sản lượng toàn tỉnh.

Thứ tư, khai thác giá trị gia tăng từ phụ phẩm sau muối và khắc phục ô nhiễm môi trường. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh phối hợp với các viện nghiên cứu hóa chất đầu tư dây chuyền tận thu 280.000 m3 nước ót hàng năm để sản xuất phân bón trung vi lượng và xi măng magiê trong giai đoạn 2017-2020. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần hoàn thiện hệ thống kênh tiêu thoát mặn tại vùng muối Quán Thẻ nhằm xử lý triệt để tình trạng nhiễm mặn đất canh tác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách, bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có thể sử dụng các luận cứ trong công trình để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định 1222/QĐ-TTg, đồng thời thiết kế các chính sách hỗ trợ khuyến diêm và kiểm soát hạn ngạch nhập khẩu.

Nhóm doanh nghiệp sản xuất và chế biến muối, tiêu biểu như Công ty Cổ phần Muối Ninh Thuận hay Công ty TNHH Đầm Vua, có thể ứng dụng khung phân tích chiến lược để nâng cấp công nghệ tinh chế, tối ưu hóa chi phí vận tải qua cảng Cà Ná và đầu tư thương mại hóa các dòng sản phẩm hóa chất sau muối.

Nhóm hợp tác xã diêm nghiệp và các hộ làm muối cá thể có thể tham khảo phương pháp tính toán chi phí - lợi nhuận thực tế, từ đó chủ động liên kết tổ chức sản xuất, áp dụng kỹ thuật làm muối sạch và tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu kinh tế ngành có thể khai thác hệ thống dữ liệu sơ cấp và phương pháp luận mô hình kim cương của Michael Porter làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các nghiên cứu về cụm ngành công nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Việt Nam có bờ biển dài nhưng hàng năm vẫn phải nhập khẩu khoảng 400.000 tấn muối?
Muối sản xuất thủ công của diêm dân nội địa thường có độ ẩm cao và lẫn nhiều tạp chất, không đạt tiêu chuẩn công nghiệp với hàm lượng NaCl từ 98% trở lên. Trong khi đó, các ngành công nghiệp hóa chất sản xuất xút-clo và sô đa bắt buộc phải nhập khẩu muối mỏ chất lượng cao từ Ấn Độ với mức giá cạnh tranh từ 20-25 USD/tấn.

Mô hình kim cương của Michael Porter đánh giá cụm ngành muối Ninh Thuận dựa trên những trụ cột nào?
Mô hình đánh giá cụm ngành thông qua 4 đỉnh kim cương gồm: điều kiện tự nhiên với 2.700 giờ nắng; điều kiện cầu nội địa quy mô 2,6 triệu tấn đến năm 2020; hệ thống công nghiệp phụ trợ như cảng biển, bao bì; cùng chiến lược cạnh tranh của 3 doanh nghiệp nòng cốt và gần 700 hộ diêm dân.

Vì sao phần lớn hộ diêm dân Ninh Thuận chưa mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình làm muối trải bạt?
Rào cản lớn nhất nằm ở suất đầu tư ban đầu quá lớn, dao động từ 770 triệu đến 1 tỷ đồng cho mỗi hecta ô kết tinh. Trong khi đó, diêm dân gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp giá trị cao và quy trình xét duyệt phương án vay còn phức tạp.

Nguồn phụ phẩm nước ót sau khi kết tinh muối mang lại tiềm năng kinh tế như thế nào?
Nước ót chứa nồng độ muối magiê lên tới 23%. Với khối lượng xả thải hơn 280.000 m3 mỗi năm tại Ninh Thuận và Bình Thuận, việc đầu tư chế biến nước ót có thể cung cấp 100.000 tấn nguyên liệu phục vụ sản xuất phân bón trung vi lượng và vật liệu xây dựng cách âm, cách nhiệt cao cấp.

Sự cố nhiễm mặn tại khu kinh tế muối công nghiệp Quán Thẻ bắt nguồn từ nguyên nhân kỹ thuật nào?
Báo cáo kỹ thuật của Sở Khoa học và Công nghệ chỉ ra nguyên nhân chủ yếu do quá trình thi công lớp lót đáy ruộng muối không đảm bảo độ kết dính, kết hợp cùng hệ thống hào gom thoát nước mặn rò rỉ kém hiệu quả và thiếu sót trong đánh giá tác động môi trường ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện thực trạng cụm ngành muối tỉnh Ninh Thuận với diện tích 2.375 ha và sản lượng 274.884 tấn, khẳng định tiềm năng trung tâm công nghiệp muối lớn nhất Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản nội tại kìm hãm năng lực cạnh tranh gồm: công nghệ thủ công lạc hậu, hạ tầng kho bãi thiếu thốn, đứt gãy liên kết chuỗi giá trị và lãng phí phụ phẩm nước ót.
  • Vận dụng sáng tạo khung phân tích mô hình kim cương của Michael Porter trong đánh giá chính sách công và đề xuất các giải pháp liên kết cụm ngành ở cấp độ địa phương.
  • Thiết lập lộ trình can thiệp chính sách giai đoạn 2016-2020 với trọng tâm là hỗ trợ gói vay tín dụng ưu đãi 1 tỷ đồng/ha, xây dựng kho tạm trữ 50.000 tấn và thành lập liên minh sản xuất.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm dần nhập khẩu muối ngoại, bảo vệ sinh kế bền vững cho gần 3.000 diêm dân và gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương.

Các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp hành động để chuyển đổi lợi thế tự nhiên 105 km bờ biển thành sức mạnh cạnh tranh bền vững cho cụm ngành muối Ninh Thuận.