Mở đầu: giới thiệu tóm tắt về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài. - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề mà luận án sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu. - Cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá. - Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.
- Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án theo quy định của đơn vị đào tạo. - Danh mục các công trình/bài báo đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có); 15 - Phụ lục (nếu có). - Hình thức và cách thức trình bày luận án theo qui định của đơn vị đào tạo. Tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ: kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo.
Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án; g. Trong thời gian theo học chương trình đào tạo ở trình độ tiến sĩ có tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tập chí ISI/Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài. Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 và không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.
Hình thức và cấu trúc của luận án theo qui định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày 16 tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án; l. Khuyến khích nghiên cứu sinh viết luận án và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác; 2.
Yêu cầu về kiến thức chuyên môn - Kiến thức cốt lõi, nền tảng thuộc ngành Tâm lý học; - Kiến thức tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của một lĩnh vực chuyên ngành như: tâm lý học xã hội, tâm lý học lâm sàng, tâm lý học tham vấn, tâm lý học phát triển, tâm lý học quản lý - kinh doanh, tâm lý học nhân cách, tâm lý học sáng tạo, tâm lý học pháp lý, tâm lý học công nghiệp - tổ chức,.; - Kiến thức về tổ chức, triển khai các bước nghiên cứu khoa học Tâm lý học, và phát triển các qui trình, mô hình mới, áp dụng trong thực tiễn. - Kiến thức về quản lý nhóm nghiên cứu, quản lý thời gian, quản lý công việc hiệu quả. - Cập nhật và hệ thống những vấn đề lý luận, các lý thuyết mới trong lĩnh vực chuyên ngành. - Nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin; phương pháp luận nghiên cứu Tâm lý học.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến chuyên ngành, đặc biệt là về phương pháp luận nghiên cứu, các lí thuyết tâm lý học, đạo đức nghiên cứu tâm lý, thực hành tâm lý, những xu hướng nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu - Giải quyết trọn vẹn một vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực tâm lý học. Đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp mới để giải quyết vấn đề liên quan đến tâm lý con người. - Phân tích, tổng hợp, đánh giá được sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội, văn hóa, kinh tế, lịch sử đến vấn đề nghiên cứu.
17 - Vận dụng, phát triển và xã hội hóa các tri thức mới vào phát triển con người và xã hội. - Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy về tâm lý học cho các chương trình đại học và sau đại học tại các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, và cơ quan ban ngành. - Quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn trong các cơ quan nghiên cứu, tổ chức đoàn thể, cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội. - Tham mưu, tư vấn cho các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về các vấn đề liên quan đến con người.
Yêu cầu về kỹ năng 4. Kỹ năng nghề nghiệp: - Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. - Kỹ năng làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu và phát triển. Sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu trong Tâm lý học.
- Kỹ năng thiết kế các công cụ nghiên cứu tâm lý đảm bảo độ tin cậy và độ hiệu lực. - Kỹ năng nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu liên quan đến thu thập tài liệu trong lĩnh vực tâm lý học, bao gồm các kỹ thuật quan sát tham gia, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra bằng bảng hỏi, đánh giá nhanh, thảo luận nhóm. - Kỹ năng tổng hợp, làm giàu và bổ sung tri thức chuyên môn. - Kỹ năng suy luận, phân tích các vấn đề của Tâm lý học và đưa ra những hướng xử lý một cách sáng tạo, độc đáo.
- Kỹ năng quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển tâm lý con người. - Tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu và phổ biến các kết quả nghiên cứu. Kỹ năng bổ trợ - Kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, quản lý cảm xúc, các kỹ năng giao tiếp, trình bày, thuyết trình, và tranh luận các vấn đề khoa học. - Kỹ năng sử dụng các phần mềm xử lý số liệu cơ bản và nâng cao, khai thác hiệu quả các nguồn tài liệu trên internet, sử dụng các thiết bị điện tử phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, và các hoạt động thực tiễn.
Yêu cầu về phẩm chất: 5. Trách nhiệm công dân: - Có phẩm chất đạo đức xã hội như: có lòng yêu nước, có ý thức phục vụ nhân dân, có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng, có ý thức chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước. - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tốt, năng động, tự chủ, chính trực, có tinh thần phản biện xã hội tích cực. Trách nhiệm, đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: - Có các phẩm chất của một chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý, chuyên nghiệp, trung thực và sáng tạo trong khoa học và trong thực hành tâm lý học.
- Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong giảng dạy, nghiên cứu và thực hành tâm lý học. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm: - Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Tâm lý học. Có trách nhiệm với các kết quả nghiên cứu của cá nhân về tính khoa học cũng như đạo đức nghiên cứu. - Đưa ra các ý tưởng, nhận định mới liên quan đến các vấn đề tâm lý con người trong những hoàn cảnh đa dạng và phức tạp khác nhau.
- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của nhà tâm lý, và dẫn dắt những người khác trong môi trường biến đổi không ngừng về các mặt kinh tế, xã hội, công nghệ. 19 - Nhận định, đánh giá, phát ngôn, ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo về mặt khoa học và đạo đức của chuyên gia tâm lý học. - Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, sáng tạo ra các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong Tâm lý học. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp - Giảng dạy Tâm lý học tại các cơ sở giáo dục- đào tạo; - Nghiên cứu Tâm lý học trong các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các tổ chức liên quan; - Tham vấn, trị liệu, dự phòng các vấn đề sức khỏe tâm thần và cung ứng dịch vụ tâm lý học trong các cơ quan nhà nước và tư nhân, trong nước và quốc tế, các bệnh viện, trường học, các trung tâm tư vấn, tham vấn tâm lý; - Quản lý nhân sự, quản lý kinh doanh, tổ chức lao động - việc làm, phát triển nhân sự các phòng ban, các cơ quan đoàn thể.
- Tư vấn chính sách liên quan đến con người trong các lĩnh vực xã hội như: truyền thông, pháp luật, thể thao, nghệ thuật, quản lý, các dự án phát triển cộng đồng,. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp NCS có khả năng tự học suốt đời, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hội nhập khu vực và quốc tế. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo. Đại học Minnesota (Universtiy of Minnesota-UMN) PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.
Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo 1.