CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát sự hình thành và phát triển môn Aerobic: 1. Lịch sử phát triển môn Aerobic thế giới; 1. Sự phát triển môn Aerobic tại Việt Nam 1.
Đặc điểm về môn Aerobic 1. Nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực: 1. Khái niệm nguồn nhân lực: 1. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực 1.
Vai trò của nguồn nhân lực: 1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo: 1. Khái niệm chương trình đào tạo: 1. Phân loại chương trình đào tạo: 1.
Khái niệm đào tạo: 1. Đặc điểm của công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: 1. Mục tiêu, tác dụng của công tác đào tạo: 1. Mục tiêu đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực: 1.
Tác dụng của công tác đào tạo: 1. Nguyên tắc của công tác đào tạo: 1. Nội dung công tác đào tạo và phát triển đội ngũ hướng dẫn viên: 1. Xác định nhu cầu đào tạo: 1.
Xác định mục tiêu đào tạo: 1. Lựa chọn đối tượng đào tạo: 1. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo: 1. Dự trù kinh phí đào tạo: 1.
Lựa chọn và đào tạo huấn luyện viên: 1. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển: 1. Quá trình Đào tạo 1. Xác định nhu cầu Đào tạo 1.
Lập kế hoạch Đào tạo 5 1. Thực hiện Đào tạo 1. Đánh giá chương trình đào tạo 1. Cơ sở pháp lý về tiêu chuẩn nghiệp vụ Hướng dẫn viên thể thao 1.
Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến chuẩn đầu vào và tiêu chuẩn đầu ra. Một số quan niệm về chất lượng: 1. Khái niệm về tiêu chuẩn, tiêu chí đầu vào 1. Khái niệm chuẩn đầu ra, chỉ số thực hiện, ITU.
Mục tiêu giáo dục 1.1 Các mục tiêu nhận thức 1.2 Các mục tiêu về kỹ năng 1. Các mục tiêu về thái độ, tình cảm 1. Chương trình đào tạo thiết kế theo CDIO. Một số công trình nghiên cứu có liên quan 1.
Tình hình nghiên cứu về hoạt động xây dựng chương trình đào tạo ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu về hoạt động xây dựng chương trình đào tạo ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp nghiên cứu: 2.
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu liên quan: 2. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp kiểm tra sư phạm 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: 2.
Phương pháp toán thống kê: phân tích số liệu thu thập được. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu: Chương trình đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic 4 Cấp độ khác nhau tại Trường Đại học TDTT TP. Khách thể nghiên cứu: Đối tượng khảo sát gồm: 66 6 6 6 6 + 27 chuyên gia và các nhà quản lý giáo dục, TDTT trong lĩnh vực TDTT nói chung và chuyên môn Thể dục (Aerobic) nói riêng ở trong nước.
+ 890 giáo viên, học viên Aerobic của TP.HCM và các tỉnh phía Nam: TP.HCM, An Giang, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh. + 30 nhà quản lý, thầy cô ở các câu lạc bộ, trường học có Hướng dẫn viên Aerobic sau khi tham gia học về giảng dạy tại đơn vị là các trung tâm, câu lạc bộ (CLB) thể thao, trường học. Tổ chức nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Kế hoạch nghiên cứu: Đề tài bắt đầu đi vào nghiên cứu chính thức: Kế hoạch nghiên cứu từ tháng 8/2013 đến tháng 8/2017 gồm: Giai đoạn 1: từ tháng 8/2013 – 8/2015.
Giai đoạn 2: từ tháng 9/2015 đến tháng 4/2016. Giai đoạn 3: từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 7 3. Đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy 5.
môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Xác định hệ thống các tiêu chí thang đo và đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Dự thảo mẫu thang đo sơ bộ ban đầu về tiêu chí đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic. Đề tài đã dùng thang đo sơ bộ ban đầu xin ý kiến 12 chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực TDTT nói chung và chuyên môn Aerobic nói riêng nhằm xem xét về hình thức, cấu trúc, nội dung, mục đích của thang đo để đóng góp, bổ sung ý kiến cho thang đo, khảo sát thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam (phụ lục 1), kết quả thông tin như sau: Thông tin về khảo sát chuyên gia: + Phó giáo sư tiến sĩ: 3 người chiếm 25%.
+ Tiến sĩ: 5 người chiếm 41. + Thạc sĩ: 3 người chiếm 25%. + Cử nhân: 1 người chiếm 8.1: Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát Thông tin phản hồi của chuyên gia: + 12/12 chuyên gia đồng ý về mẫu thang đo, chiếm 100%. Ý kiến của chuyên gia về 34 biến thang đo sơ bộ ban đầu.
Ý kiến Tỷ lệ TT Nội dung bảng hỏi sơ bộ chuyên gia % A Nhu cầu học tập Trước đây, tại địa phương nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống đã 1 phát triển phong trào tập luyện môn Aerobic chưa? (Rất phát Đồng ý 92% triển; phát triển; tương đối; ít phát triển; không phát triển) Tại nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống có nhiều câu lạc bộ, trường 2 học tổ chức giảng dạy môn Aerobic không? (Rất nhiều;nhiều; Đồng ý 100% bình thường; ít; không) Tại địa phương thầy, cô, anh, chị làm việc có nhiều giáo viên, 3 hướng dẫn viên tham gia giảng dạy môn Aerobic không? (Rất Đồng ý 100% nhiều;nhiều; bình thường; ít; không) Những giáo viên, hướng dẫn viên có trình độ chuyên môn về môn 4 Aerobic có nhiều không? (Rất nhiều;nhiều; bình thường; ít; Đồng ý 100% không) Số học sinh (học viên) tham gia tập luyện thường xuyên (>3 5 buổi/tuần) có được nhiều không? (Rất nhiều;nhiều; bình thường; Đồng ý 100% ít; không) Nguồn kinh phí dành cho phong trào tập luyện và thi đấu môn 6 Aerobic tại đơn vị có nhiều không? (Rất nhiều;nhiều; bình Đồng ý 83% thường; ít; không) Anh, chị đã biết môn Aerobic bao lâu? (>3 năm; >5 năm; >8 năm; 7 Đồng ý 100% >10 năm; >15 năm) Anh, chị đã tham gia tập luyện môn Aerobic bao lâu? (>3 năm; >5 8 Đồng ý 92% năm; >8 năm; >10 năm; >15 năm) Anh, chị đã tham gia giảng dạy môn Aerobic bao lâu? (>1 năm; >3 9 Đồng ý 100% năm; >5 năm; >8 năm; >10 năm) Nguyên nhân anh, chị tham gia tập luyện môn Aerobic? (Bản thân; 10 Đồng ý 92% gia đình; bạn bè; xã hội) Nguyên nhân anh, chị tham gia giảng dạy môn Aerobic? (Bản 11 Đồng ý 92% thân; gia đình; bạn bè; xã hội) Anh, chị tham gia lớp học đào tạo Aerobic là do? (Bản thân; gia 12 Đồng ý 100% đình; bạn bè; xã hội) Anh chị tham gia học Aerobic nhằm để quản lý, phát triển phong trào, giảng dạy: (Biết thêm kiến thức về một môn học mới; hỗ trợ 13 Đồng ý 92% công tác giảng dạy cho những môn khác; quản lý phong trào tại đơn vị; trở thành giáo viên dạy Aerobic) Anh, chị muốn giảng dạy môn Aerobic là nguồn thu nhập? 14 Đồng ý 92% (Nguồn thu nhập chính; kiếm thêm nguồn thu nhập) B Công tác giảng dạy môn Aerobic 1 Sự tự tin của hướng dẫn viên Đồng ý 83% 2 Hướng dẫn viên có tính sáng tạo Đồng ý 100% 3 Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên Đồng ý 100% Ý kiến Tỷ lệ TT Nội dung bảng hỏi sơ bộ chuyên gia % 4 Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên Đồng ý 83% 5 Hướng dẫn viên nóng nảy Đồng ý 83% 6 Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên Đồng ý 92% 7 Sự áp đặt của hướng dẫn viên đối với học viên Đồng ý 100% 8 Hướng dẫn viên khơi gợi tính tự giác tập luyện Đồng ý 100% 9 Hướng dẫn viên tạo thách thức để học viên vượt qua Đồng ý 83% 10 Tính ràng buộc của hướng dẫn viên với học viên Đồng ý 92% 11 Khả năng thị phạm của hướng dẫn viên Đồng ý 83% 12 Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên Đồng ý 83% 13 Sự hấp dẫn, lôi cuốn của hướng dẫn viên trong giảng dạy Đồng ý 100% 14 Tính phong phú của bài tập Đồng ý 100% 15 Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật cơ bản Đồng ý 92% 16 Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật nâng cao Đồng ý 100% 17 Sự phối hợp âm nhạc và động tác Đồng ý 100% 18 Độ khó của các bài tập Đồng ý 92% 19 Tính logic của các bài tập Đồng ý 83% 20 Kỹ thuật sắp xếp và biến đổi đội hình hợp lý Đồng ý 100% 10 b. Điều chỉnh thang đo và xác định hình thức trả lời. Sau khi bổ sung ý kiến của chuyên gia, đề tài tiến hành nghiên cứu qua 2 bước: định tính (sơ bộ), định lượng (chính thức). Bước này thực hiện qua các cuộc phỏng vấn với các giáo viên, hướng dẫn viên đang công tác giảng dạy môn Aerobic tại các quận huyện của thành phố và một số tỉnh phía Nam.
Xác định hình thức trả lời: Bảng 3.2: Hình thức trả lời bảng câu hỏi 1 2 3 4 5 Không tốt Chưa tốt Trung bình Tốt Rất tốt c. Kết quả đánh giá thang đo trước khi phân tích EFA: Ở bước này đề tài tiến hành khảo sát, phỏng vấn 70 giáo viên và hướng dẫn viên tại một số trường, CLB Aerobic của các quận huyện tại TP.HCM nhằm xác đinh lại độ tin cậy của thang đo qua hệ số tương quan Cronbach’s Alpha d. Phân tích nhân tố khám phá EFA (EFA exploratory factor analysis) Sau khi khảo sát, dùng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA với phép quay Varimax để phân tích 19 biến quan sát.4: KMO and Bartlett's Test KaiserMeyerOlkin .801 Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity Approx.000 Hệ số KMO là 0.5) và Bartlett’s test Sig = 0.05 nên trong phân tích nhân tố thoả mãn các điều kiện đã trình bày ở trên.
Điều này có nghĩa là việc tiến hành phân tích nhân tố trong nghiên cứu này là phù hợp. Phương pháp trích yếu tố Principal Component Analysis với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue là 1.66 11 (phụ lục 5) được sử dụng trong phân tích nhân tố với 19 biến quan sát, gồm 4 nhân tố được đặt tên Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4.