Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục tiểu học giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, nơi định hình nhân cách và tri thức ban đầu cho học sinh. Tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, quy mô giáo dục tiểu học công lập hiện duy trì mạng lưới gồm 54 cán bộ quản lý cùng 796 giáo viên biên chế. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và lộ trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, công tác phát triển nguồn nhân lực sư phạm tại địa phương đang đối mặt với nhiều áp lực lớn. Thực tế khảo sát cho thấy cơ cấu đội ngũ có sự chênh lệch giới tính rõ rệt với 84,1% là giáo viên nữ và chỉ 15,9% giáo viên nam, trong khi sĩ số học sinh tại một số trường trung tâm lên tới 1.095 em trên 29 lớp học.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học công lập tại huyện Giồng Trôm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý khoa học, khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại 4 trường tiểu học đại diện gồm: Trường Tiểu học Thị trấn Giồng Trôm, Trường Tiểu học Châu Bình 1, Trường Tiểu học Châu Hòa và Trường Tiểu học Hưng Nhượng trong giai đoạn năm học 2019-2020 và 2020-2021.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các cấp quản lý chuẩn hóa 100% đội ngũ nhà giáo theo Luật Giáo dục 2019 và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Đồng thời, nghiên cứu hướng tới nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại chuyên môn giỏi từ 29,0% lên trên 55,0%, tạo bước đột phá nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại Bến Tre.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực hiện đại của Leonard Nadler, bao gồm 3 trụ cột cốt lõi: phát triển nhân lực, sử dụng nhân lực và thiết lập môi trường làm việc. Đồng thời, đề tài kết hợp thuyết Quản lý giáo dục theo chức năng (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và mô hình Tiếp cận hệ thống cấu trúc nhằm xem xét sự vận động của đội ngũ giáo viên trong mối tương quan đa chiều với môi trường kinh tế, xã hội địa phương.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Giáo viên tiểu học công lập: Viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục tiểu học trong các cơ sở giáo dục do Nhà nước thành lập.
  2. Đội ngũ giáo viên tiểu học công lập: Tập thể sư phạm gắn kết chặt chẽ về mặt tổ chức, có cùng mục tiêu chính trị, chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp nhằm hoàn thành sứ mệnh phổ cập giáo dục tiểu học.
  3. Phát triển đội ngũ giáo viên: Quá trình biến đổi tích cực cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng (phẩm chất chính trị, năng lực sư phạm, trình độ chuẩn) thông qua các khâu quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ.
  4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông: Hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT làm căn cứ đánh giá năng lực nghề nghiệp và định hướng tự bồi dưỡng của nhà giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 145 khách thể, bao gồm 25 cán bộ quản lý (lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, Ban giám hiệu các trường) cùng 120 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được triển khai tại 4 trường đại diện cho các vùng địa bàn: trung tâm đô thị (Trường Tiểu học Thị trấn Giồng Trôm với 46 giáo viên), nông thôn (Trường Tiểu học Châu Bình 1 với 24 giáo viên), và vùng ven (Trường Tiểu học Châu Hòa với 26 giáo viên, Trường Tiểu học Hưng Nhượng với 28 giáo viên). Lý do chọn 4 điểm trường này xuất phát từ tính đại diện cao về quy mô học sinh (từ 380 đến 1.095 học sinh) và tỷ lệ chuẩn hóa trình độ chuyên môn.

Dữ liệu được thu thập thông qua phối hợp nhiều phương pháp: nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm), phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và tổng kết hồ sơ sư phạm thực tế. Toàn bộ số liệu định lượng được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel, ứng dụng các công thức thống kê toán học (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn, tần số và tỷ lệ phần trăm) để rút ra các quy luật khách quan trong giai đoạn nghiên cứu từ cuối năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ và chất lượng chuyên môn: 100% giáo viên tại 4 trường khảo sát đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt từ 75,0% (Châu Bình 1) đến 100,0% (Thị trấn Giồng Trôm và Hưng Nhượng). Kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông đạt 100% từ loại Khá trở lên, không có giáo viên xếp loại Chưa đạt. Tỷ lệ xếp loại Tốt bình quân đạt 29,0% toàn huyện, riêng tại các trường điểm khảo sát dao động từ 41,7% (Hưng Nhượng) đến 66,6% (Châu Bình 1).

Thứ hai, về mức độ thực hiện các nội dung quản lý nhân sự: Điểm trung bình chung toàn thang đo đạt mức Khá với ĐTB = 3,59. Trong đó, nội dung sử dụng đội ngũ giáo viên được đánh giá cao nhất với ĐTB = 3,74; quy hoạch phát triển đội ngũ đạt ĐTB = 3,63; tuyển dụng và sàng lọc đạt ĐTB = 3,56; đánh giá đội ngũ đạt ĐTB = 3,54; và nội dung đào tạo, bồi dưỡng xếp ở mức thấp nhất với ĐTB = 3,50.

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét giữa các chỉ báo chi tiết: Trong khâu sử dụng đội ngũ, tiêu chí xây dựng quy định phân công bố trí việc làm đạt điểm rất cao (ĐTB = 3,84), tiêu chí rà soát số lượng đạt ĐTB = 3,83. Ngược lại, tiêu chí xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại chỉ dừng ở mức Trung bình với ĐTB = 3,16; tiêu chí phân tích thiết kế công việc theo năng lực đạt ĐTB = 3,45; và quy trình kiểm tra đánh giá theo năng lực thực tế đạt ĐTB = 3,47.

Thứ tư, về cơ cấu đội ngũ: Sự mất cân đối giới tính thể hiện sâu sắc khi 84,1% giáo viên là nữ (Trường Tiểu học Thị trấn Giồng Trôm lên tới 86,9%) và nam giới chỉ chiếm 15,9%.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách điểm số giữa khâu phân công nhiệm vụ (ĐTB = 3,84) và khâu đào tạo lại (ĐTB = 3,16) phản ánh thực tế công tác bồi dưỡng giáo viên tại địa phương vẫn mang tính thụ động, chưa bám sát nhu cầu tự thân của giáo viên trước các yêu cầu dạy học phân hóa. Bên cạnh đó, chỉ số đánh giá theo năng lực thực tế chưa cao (ĐTB = 3,47) xuất phát từ tâm lý nể nang, ngại va chạm còn tồn tại trong môi trường sư phạm vùng nông thôn.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng tại Giồng Trôm có nét tương đồng về mặt bằng trình độ đào tạo ban đầu nhưng bộc lộ hạn chế tương tự về kỹ năng thiết kế bài giảng tích hợp và năng lực số. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ thực hiện 7 chức năng quản trị nhân sự và bảng ma trận cơ cấu giáo viên 4 trường, từ đó làm nổi bật mối liên hệ giữa năng lực quản lý của hiệu trưởng với hiệu quả xếp loại chuyên môn của giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm chuẩn hóa và nâng tầm đội ngũ nhà giáo bao gồm:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực tự học cho đội ngũ giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với Ban giám hiệu các trường tổ chức 100% cán bộ quản lý, giáo viên quán triệt sâu sắc Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT. Triển khai định kỳ 2 đợt sinh hoạt chuyên đề/năm học, phấn đấu đạt mục tiêu 95% giáo viên thành thạo kỹ năng thiết kế giáo án điện tử và phương pháp dạy học phát triển năng lực giai đoạn 2021-2023.

  2. Hoàn thiện công tác quy hoạch, tuyển dụng và phân bổ biên chế: Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm chỉ đạo Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục xây dựng đề án vị trí việc làm chuẩn hóa, cân đối cơ cấu giới tính hướng tới nâng tỷ lệ giáo viên nam lên khoảng 20-25%. Đảm bảo 100% quy trình tuyển dụng công khai, gắn sát hạch thực hành sư phạm với nhu cầu từng trường trước năm 2024.

  3. Đổi mới mô hình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn theo cụm trường: Ban giám hiệu 4 trường tiểu học phối hợp các trường lân cận tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường, mở 15 lớp bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và 50 chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ cử nhân đại học sư phạm lên tối thiểu 85%.

  4. Cải tiến quy trình kiểm tra, đánh giá gắn với tạo động lực thi đua: Hiệu trưởng các trường tiểu học thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực minh bạch, đa chiều (kết hợp tự đánh giá, đồng nghiệp và phản hồi từ phụ huynh). Gắn kết quả đánh giá thực chất với quyền lợi nâng lương trước thời hạn cho 10-15% nhà giáo xuất sắc hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Khai thác bức tranh thực trạng với các chỉ số ĐTB từ 3,16 đến 3,84 để hoạch định chính sách điều tiết biên chế, dự báo nhu cầu bồi dưỡng giáo viên tiểu học trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre.
  2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học công lập: Áp dụng quy trình phân công nhiệm vụ đúng người đúng việc (đạt ĐTB = 3,84) và bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại đơn vị.
  3. Giáo viên tiểu học đang công tác tại các cơ sở giáo dục: Sử dụng khung năng lực nghề nghiệp và các yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 làm thước đo tự đánh giá, từ đó chủ động xây dựng lộ trình nâng chuẩn đào tạo và trau dồi nghiệp vụ sư phạm.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát, phương pháp xử lý định lượng 145 khách thể và hệ thống cơ sở lý thuyết nhân sự làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu đã khảo sát bao nhiêu trường tiểu học và số lượng khách thể là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa tại 4 trường tiểu học công lập thuộc huyện Giồng Trôm gồm Thị trấn Giồng Trôm, Châu Bình 1, Châu Hòa và Hưng Nhượng. Tổng số khách thể tham gia khảo sát là 145 người, gồm 25 cán bộ quản lý giáo dục và 120 giáo viên trực tiếp đứng lớp.

Thực trạng mất cân đối cơ cấu giới tính tại các trường tiểu học huyện Giồng Trôm ra sao?
Dữ liệu khảo sát ghi nhận tỷ lệ nữ giới chiếm áp đảo với 84,1% (101 giáo viên) trong khi nam giới chỉ chiếm 15,9% (19 giáo viên). Cá biệt tại Trường Tiểu học Thị trấn Giồng Trôm, tỷ lệ giáo viên nữ lên tới 86,9%, đặt ra yêu cầu cần điều chỉnh cơ cấu tuyển dụng trong tương lai.

Nội dung quản trị nhân sự nào tại địa phương đạt điểm đánh giá thấp nhất?
Trong 7 nội dung quản lý được khảo sát, công tác đào tạo và bồi dưỡng xếp thấp nhất với ĐTB = 3,50. Cụ thể, khâu xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại giáo viên chỉ đạt mức trung bình với ĐTB = 3,16 do chưa khảo sát sâu sát nhu cầu tự thân của giáo viên.

Trình độ chuyên môn của giáo viên tiểu học huyện Giồng Trôm đạt mức độ nào?
100% giáo viên tại 4 trường khảo sát đạt chuẩn đào tạo theo quy định, với tỷ lệ trên chuẩn đạt từ 75,0% đến 100%. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt 100% từ loại Khá trở lên, trong đó tỷ lệ xếp loại Tốt tại các trường khảo sát đạt từ 41,7% đến 66,6%.

Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất được minh chứng như thế nào?
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 145 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy toàn bộ các giải pháp đề xuất đều đạt điểm trung bình đánh giá rất cao, dao động từ 4,20 đến 4,80 trên thang điểm 5, khẳng định tính tương thích cao với điều kiện thực tế địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học công lập theo định hướng tiếp cận nguồn nhân lực và chuẩn nghề nghiệp.
  • Phân tích thực chứng dữ liệu 145 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường tiểu học huyện Giồng Trôm, khẳng định 100% giáo viên đạt chuẩn nhưng cơ cấu nữ chiếm tới 84,1%.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong công tác xây dựng kế hoạch đào tạo lại (ĐTB = 3,16) và quy trình kiểm tra đánh giá theo năng lực (ĐTB = 3,47).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên tiểu học có trình độ đại học lên 85% vào năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực phục vụ công tác quản lý giáo dục tại tỉnh Bến Tre và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn trong công tác quản lý đội ngũ nhà giáo. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác toàn văn nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các mô hình phát triển nhân sự sư phạm vào thực tiễn nhà trường.