Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh lực lượng lao động Việt Nam đạt trên 50 triệu người và mỗi năm bổ sung khoảng 1,0 triệu lao động mới vào thị trường, cùng với mức đầu tư cho cơ sở hạ tầng duy trì ở mức 10% GDP, việc hoàn thiện chức năng quản trị xã hội trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ mô hình nhà nước quản lý tập trung, bao cấp sang mô hình nhà nước phục vụ, kiến tạo và bảo đảm an sinh xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ bản chất, nội dung và phương thức thực hiện các chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, qua đó giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa chức năng giai cấp và chức năng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chức năng xã hội, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện trên 7 nhóm lĩnh vực trọng điểm như y tế, giáo dục, lao động - việc làm, xóa đói giảm nghèo và bảo trợ xã hội trong giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2012, đặc biệt là giai đoạn hậu gia nhập WTO từ năm 2006 đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống pháp luật, sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm 1992, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,9% và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công cho toàn xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, trọng tâm là luận điểm của Ph.Ăng-ghen về chức năng xã hội như một cơ sở tất yếu duy trì sự thống trị chính trị, cùng quan điểm của V.Lênin về mở rộng nền dân chủ thực chất cho quần chúng nhân dân lao động. Song song đó, đề tài tích hợp lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với nguyên tắc thượng tôn pháp luật, bảo đảm quyền con người và coi nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: Chức năng xã hội của Nhà nước, Dịch vụ hành chính công, Dịch vụ sự nghiệp công cộng, Xã hội hóa dịch vụ công và Hệ thống an sinh xã hội. Lý thuyết chỉ rõ mô hình phân định 2 phân hệ dịch vụ công căn bản và 7 nhóm chính sách xã hội trọng điểm, làm cơ sở phân tích cấu trúc điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Hiến pháp năm 1992, các đạo luật chuyên ngành, văn kiện Đại hội Đảng từ khóa VI đến khóa XI, cùng chuỗi số liệu thống kê quốc gia giai đoạn 1986–2012. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng từ 1.043 cơ sở bệnh viện trên toàn quốc, 376 trường đại học - cao đẳng và mạng lưới hơn 210.000 km đường bộ giao thông.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình nhằm đánh giá đại diện trên từng lĩnh vực dịch vụ công lập và ngoài công lập. Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả và đối sánh lịch sử được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ bản chất biến đổi của thể chế và lượng hóa chính xác hiệu quả chính sách an sinh xã hội. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ và hoàn thành trong giai đoạn 2010–2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đầu tư phát triển hạ tầng và dịch vụ xã hội đạt mức tăng trưởng vượt bậc. Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục luôn duy trì mức 20% tổng chi ngân sách hàng năm. Quy mô mạng lưới cơ sở đào tạo tăng trưởng mạnh mẽ từ 107 trường đại học, cao đẳng năm 1987 lên 376 trường trong năm học 2009–2010, tương ứng mức tăng trưởng hơn 251%.

Thứ hai, công tác giải quyết việc làm và an sinh xã hội đạt nhiều kết quả tích cực. Trong giai đoạn 2006–2007, Nhà nước đã giải quyết việc làm cho hơn 3,2 triệu lao động; năm 2008 tạo việc làm cho 1,615 triệu người, đạt 95% kế hoạch đề ra. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm liên tục từ 5,1% năm 2006 xuống 4,91% năm 2007 và 4,9% năm 2008. Đồng thời, tỷ lệ thiếu việc làm tại nông thôn giảm từ 5,86% năm 2006 xuống 5,75% năm 2008.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu cung ứng dịch vụ công diễn ra rõ rệt thông qua chủ trương xã hội hóa. Toàn quốc đã hình thành mạng lưới 1.043 bệnh viện với 136.590 giường bệnh, trong đó có hơn 1.000 cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập. Mạng lưới viễn thông phát triển nhảy vọt đạt 110,7 triệu thuê bao năm 2009, nâng mật độ điện thoại lên 129,6 máy/100 dân.

Thứ tư, chính sách phát triển nhà ở xã hội đạt bước tiến đột phá. Tại thành phố Hà Nội, năm 2001 đã hoàn thành xây dựng 843.000 m2 nhà ở, vượt 68,7% kế hoạch Hội đồng nhân dân giao, trong đó diện tích xây dựng theo dự án đạt 417.585 m2.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng của nguồn vốn ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, tăng từ 265 tỷ đồng năm 2006 lên 413 tỷ đồng năm 2009, tương ứng mức tăng 55,8%. Bảng số liệu đối sánh tỷ lệ thất nghiệp thành thị và thiếu việc làm nông thôn phản ánh rõ hiệu quả điều tiết vĩ mô. Nguyên nhân cốt lõi là đường lối Đổi mới toàn diện của Đảng và sự hoàn thiện của thể chế Hiến pháp năm 1992, tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực xã hội.

So với các công trình trước đây như nghiên cứu của tác giả Trần Trọng Hựu năm 1995 hay luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Hằng năm 2003, luận văn của tác giả Vũ Thị Hương Giang đã cập nhật bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sau năm 2006, làm rõ ranh giới pháp lý giữa dịch vụ hành chính công do cơ quan công quyền đảm nhiệm và dịch vụ sự nghiệp công cần đẩy mạnh xã hội hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật an sinh xã hội và sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 80% dân số trước năm 2020, do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì hoàn thiện trong giai đoạn 2012–2015.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa 100% quy trình cung ứng dịch vụ hành chính công thông qua cơ chế một cửa liên thông, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và loại bỏ cơ chế xin - cho, do Chính phủ và Bộ Nội vụ chỉ đạo triển khai trên phạm vi toàn quốc trước năm 2015.

Thứ ba, đẩy mạnh phân bổ ngân sách nhà nước cho quỹ vốn vay giải quyết việc làm với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn từ 10% đến 15% mỗi năm, phấn đấu quy mô quỹ hỗ trợ đạt trên 500 tỷ đồng/năm, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện từ năm 2013.

Thứ tư, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức công vụ và kiến thức quyền con người cho 100% cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục an sinh và dịch vụ công, do các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp triển khai định kỳ trong giai đoạn 2013–2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lập pháp và chuyên viên hoạch định chính sách tại Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu phục vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quản lý công: Ứng dụng nguồn tài liệu tham khảo với hệ thống lý luận chuyên sâu và dữ liệu thực chứng tin cậy về chức năng xã hội của Nhà nước.

Thứ ba, lãnh đạo và công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã: Vận dụng khung phân tích dịch vụ công và chuẩn mực văn hóa công vụ để tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại hơn 1.000 đơn vị cơ sở.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ xã hội: Tham khảo hành lang pháp lý để triển khai hiệu quả các mô hình hợp tác công - tư trong y tế, giáo dục và hỗ trợ nhóm yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chức năng xã hội của Nhà nước khác biệt như thế nào so với chức năng giai cấp trong thời kỳ Đổi mới? Chức năng giai cấp bảo vệ sự thống trị chính trị, trong khi chức năng xã hội chăm lo đời sống cộng đồng. Từ năm 1986, Nhà nước Việt Nam xác định chức năng xã hội là mục tiêu tối thượng nhằm củng cố khối đại đoàn kết, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân theo tinh thần Hiến pháp năm 1992.

  2. Dịch vụ công được phân loại và vận hành như thế nào trong Nhà nước pháp quyền? Luận văn phân chia dịch vụ công thành 2 loại: dịch vụ hành chính công do cơ quan nhà nước độc quyền thực hiện; và dịch vụ công cộng gồm y tế, giáo dục mà Nhà nước giữ vai trò định hướng nhưng khuyến khích hơn 1.000 cơ sở ngoài công lập cùng tham gia cung ứng.

  3. Những số liệu nào minh chứng rõ nét nhất cho hiệu quả giải quyết việc làm của Nhà nước? Minh chứng cụ thể là việc giải quyết việc làm cho hơn 3,2 triệu lao động giai đoạn 2006–2007, nguồn vốn chương trình việc làm đạt 413 tỷ đồng năm 2009, hạ tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống 4,9% và giảm tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn xuống 5,75% năm 2008.

  4. Vì sao Nhà nước phải duy trì vai trò chủ đạo khi thực hiện chính sách xã hội hóa? Nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhằm bảo đảm công bằng xã hội và kiểm soát chất lượng dịch vụ. Việc duy trì ngân sách giáo dục ở mức 20% và quản lý 1.043 bệnh viện công lập giúp các đối tượng chính sách, người nghèo tiếp cận bình đẳng các phúc lợi cơ bản.

  5. Luận văn của tác giả Vũ Thị Hương Giang có đóng góp mới nào so với các nghiên cứu trước? Luận văn cập nhật toàn diện thực tiễn sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2006, phân định rõ chức năng phục vụ xã hội và bảo trợ xã hội, bổ sung hệ thống số liệu giai đoạn 2006–2012 so với công trình của tác giả Lê Thu Hằng năm 2003.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chức năng xã hội của Nhà nước trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện kết quả thực thi chính sách an sinh, giáo dục, y tế và hạ tầng giai đoạn 1986–2012.
  • Phân định rành mạch giữa vai trò cung ứng dịch vụ hành chính công quyền lực và chính sách xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thể chế hóa đồng bộ, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia đến năm 2020.
  • Khẳng định giá trị cốt lõi lấy con người làm trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển bền vững của đất nước.

Về định hướng tiếp theo, kết quả nghiên cứu cần tiếp tục được thể chế hóa trong quá trình sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và các luật chuyên ngành giai đoạn 2013–2020. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy chủ động khai thác các luận cứ khoa học từ công trình để đóng góp thiết thực vào công cuộc xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại, văn minh và dân chủ.