Chương I Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. Ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao; công chức cấp xã còn phải trực tiếp thực hiện các công việc sau: * Nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. * Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. * Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê 8 9 - Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; - Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của UBND cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại UBND cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàn Văn Chung (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai trên cơ sở chủ trương cải cách nền hành chính nhà nước. Cụ thể, tác giả căn cứ vào Nghị quyết số 17-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, cùng Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020. Trọng tâm của các định hướng này là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, gắn với vị trí việc làm và đủ trình độ, năng lực thực thi công vụ.
Tại địa bàn nghiên cứu, xã Hoa Thám là xã vùng ba (vùng cao) nằm ở phía tây nam huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 17,5 km và cách thành phố Cao Bằng 62,5 km. Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 6.318 ha với địa hình phức tạp, đồi núi chiếm trên 80% diện tích. Dân số toàn xã có 1.528 nhân khẩu với 326 hộ sinh sống tại 10 xóm hành chính, trong đó dân tộc Dao chiếm đa số (khoảng 2/3 dân số, tương đương 95% số hộ). Đây là địa bàn thuần nông, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí chưa đồng đều và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức rất cao, chiếm 64% tổng số hộ (theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 12/04/2016 của UBND huyện Nguyên Bình). Theo định mức phân bổ của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đối với đơn vị hành chính xã loại 3, bộ máy xã Hoa Thám được định biên 20 cán bộ, công chức. Xuất phát từ thực tế đó, vấn đề nghiên cứu đặt ra là tìm hiểu thực trạng vận hành, mức độ phát huy chức năng và nhiệm vụ của đội ngũ 20 cán bộ, công chức nhằm xác định các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực quản lý nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 3 nhóm:
- Về chuyên môn: Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã; tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND xã Hoa Thám.
- Về thái độ: Duy trì tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, tuân thủ kỷ luật, kế hoạch và nội quy của đơn vị thực tập; chủ động thu thập, ghi chép dữ liệu để xây dựng báo cáo.
- Về kỹ năng: Thiết lập mối quan hệ công tác chuẩn mực với cán bộ, công chức tại cơ sở; rèn luyện kỹ năng giao tiếp công vụ nhã nhặn, khiêm nhường; nắm vững phương pháp viết báo cáo, lập kế hoạch công tác tuần và tháng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tìm hiểu thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã, qua đó nêu ra các tồn tại, yếu kém và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ tại xã Hoa Thám.
- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND xã Hoa Thám.
- Phạm vi không gian: Trụ sở UBND xã Hoa Thám (đặt tại xóm Cảm Tẹm) và địa bàn toàn bộ 10 xóm thuộc xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016; các số liệu thống kê về kinh tế - xã hội và đất đai được thu thập trong giai đoạn 2014–2016.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý về công chức từ Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/05/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đến Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12. Tác giả trích dẫn Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 về định nghĩa công chức nói chung và Khoản 3 Điều 4 về công chức cấp xã (công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước). Đồng thời, văn bản trình bày cơ cấu 7 chức danh chuyên môn cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008 cùng các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức gồm: năng lực chuyên môn và kỹ năng công tác (trình độ văn hóa, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, nghiệp vụ chuyên môn); phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; uy tín trong công tác; kỹ năng giải quyết công việc (kỹ năng tham mưu chính sách, giao tiếp - tiếp dân, tác nghiệp cá nhân) và chất lượng cung cấp dịch vụ công.
Khung văn bản pháp lý được tác giả áp dụng trực tiếp gồm:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Luật số 22/2008/QH12).
- Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/03/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở.
- Nghị quyết số 17-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính.
- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020.
- Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
- Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên.
- Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 12/04/2016 của UBND huyện Nguyên Bình về phê duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016–2020.
Bên cạnh lý thuyết trong nước, khóa luận tổng quan kinh nghiệm quản lý, đào tạo công chức của một số quốc gia (Singapore với chính sách dành 4% ngân sách cho đào tạo, quy định 100 giờ đào tạo/năm; Pháp với mô hình phân loại công chức ngạch A, B, C; Nhật Bản với sự kết hợp mô hình vị trí việc làm và chế độ công vụ chức nghiệp suốt đời) cùng bài học thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang và tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong văn bản gồm:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích, thống kê, so sánh và quy nạp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính và công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Hướng dẫn cộng đồng nông thôn tham gia quá trình cung cấp thông tin, nhận định thực trạng địa phương.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hành vi, thái độ tiếp dân và điều kiện làm việc của cán bộ, công chức tại trụ sở cơ quan.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Đối chiếu các số liệu thống kê thu thập qua các năm để rút ra nhận xét, đánh giá nguyên nhân biến động.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word để tổng hợp dữ liệu thứ cấp, xây dựng bảng biểu thống kê và biên soạn báo cáo.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do UBND xã Hoa Thám cung cấp (báo cáo sử dụng đất đai, dân số, lao động, số liệu trồng trọt, chăn nuôi từ năm 2014 đến năm 2016) và dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua ghi chép trực tiếp tại cơ sở thực tập.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở các nghị quyết của Đảng và Chính phủ về cải cách hành chính; xác định các mục tiêu cụ thể (chuyên môn, thái độ, kỹ năng), nội dung nghiên cứu, phương pháp thực hiện cùng địa điểm thực tập tại UBND xã Hoa Thám (xóm Cảm Tẹm) trong thời gian từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016.
Phần 2: Tổng quan
Nội dung phần này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn. Tác giả làm rõ các khái niệm về công chức và công chức cấp xã; phân tích đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV (Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội). Đồng thời, tác giả trình bày các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức; tổng hợp kinh nghiệm đào tạo, chuẩn hóa công chức của Singapore, Pháp, Nhật Bản, tỉnh Bắc Giang, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về nhận thức đào tạo, quy hoạch nhân sự, nâng cao chất lượng giảng viên, đổi mới chương trình giảng dạy và đầu tư kinh phí cơ sở vật chất.
Phần 3: Kết quả thực tập
Tác giả khái quát toàn diện về cơ sở thực tập và phân tích thực trạng cán bộ, công chức xã Hoa Thám:
- Điều kiện tự nhiên: Xã có diện tích 6.318 ha, trên 80% là đồi núi dốc, đất canh tác lúa chỉ chiếm 1,66% (chủ yếu là ruộng bậc thang canh tác 1 vụ, độ phì thấp thuộc hạng 6 và hạng 7). Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 27,5°C) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 8,3°C). Hệ thống thủy văn gồm sông Nà Chẵn, sông Phiêng Cháu cùng các suối nhỏ (Nà Nọi, Khuổi Riển, Khuổi Quang, Khuổi Thỏ, Khuổi Khoang, Khuổi Trang, Khuổi Mìn).
- Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2014–2016:
| Chỉ tiêu loại đất | Năm 2014 (ha) | Cơ cấu 2014 (%) | Năm 2015 (ha) | Cơ cấu 2015 (%) | Năm 2016 (ha) | Cơ cấu 2016 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 6.318,00 | 100,00 | 6.318,00 | 100,00 | 6.318,00 | 100,00 |
| Đất trồng cây hàng năm | 369,00 | 5,80 | 370,00 | 5,82 | 370,00 | 5,82 |
| Trong đó: Đất trồng lúa | 220,00 | 3,40 | 220,00 | 3,40 | 220,00 | 3,40 |
| Đất trồng cây lâu năm | 187,32 | 2,98 | 201,90 | 3,20 | 202,00 | 3,21 |
| Trong đó: Cây ăn quả (quýt) | 173,12 | 2,74 | 186,90 | 2,95 | 187,00 | 2,96 |
| Đất lâm nghiệp | 5.057,13 | 80,04 | 5.120,40 | 81,04 | 5.135,16 | 81,28 |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 14,00 | 0,23 | 14,00 | 0,23 | 14,00 | 0,23 |
| Đất phi nông nghiệp | 70,23 | 1,12 | 75,40 | 1,19 | 76,40 | 1,20 |
| Đất chưa sử dụng | 620,46 | 9,82 | 536,30 | 8,49 | 520,44 | 8,25 |
- Tình hình dân số, lao động và kinh tế: Năm 2016, toàn xã có 1.528 nhân khẩu (326 hộ); cơ cấu dân tộc gồm Dao: 306 hộ (1.467 nhân khẩu, chiếm 95%), H'mông: 12 hộ (40 nhân khẩu, chiếm 3,4%), Nùng: 7 hộ (17 nhân khẩu, chiếm 1,5%), Mường: 1 hộ (4 nhân khẩu, chiếm 0,3%). Lao động nông nghiệp chiếm 72,6% (980 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 27,4%. Về trồng trọt năm 2016: lúa xuân - hè đạt 202 ha (năng suất 5,45 tấn/ha, sản lượng 1.100,9 tấn); lúa mùa đạt 215 ha (năng suất 5,36 tấn/ha, sản lượng 1.152,4 tấn); ngô xuân - hè đạt 25 ha (năng suất 5,5 tấn/ha, sản lượng 137,5 tấn); ngô hè - thu đạt 15 ha (năng suất 5,4 tấn/ha, sản lượng 81 tấn). Về chăn nuôi năm 2016: đàn trâu có 1.270 con, đàn bò có 540 con, đàn lợn có 17.000 con, gia cầm có 29.000 con.
- Hạ tầng và văn hóa - xã hội: Xã đạt 4/19 tiêu chí nông thôn mới; điện lưới phủ 9/10 xóm; đường liên thôn, liên xã đạt khoảng 50%. Xã có 1 trường mầm non (95 trẻ, 10 giáo viên, 7 lớp), 1 trường tiểu học (143 học sinh, 15 lớp học gồm 9 lớp đơn và 6 lớp ghép, 16 phòng học với 13 phòng cấp bốn và 3 phòng tạm), 1 trường THCS (82 học sinh, 14 cán bộ giáo viên, 4 phòng học). Trạm y tế xã có 4 giường bệnh, biên chế gồm 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 nữ hộ sinh và 10 y tế thôn bản.
- Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã Hoa Thám năm 2016: Tổng biên chế gồm 20 người được thống kê đầy đủ tại Bảng 3.6 của khóa luận:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Giới tính | Dân tộc | Tuổi | Trình độ chuyên môn | Thâm niên (năm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Tòn Sao | Chủ tịch UBND | Nam | Dao | 31 | Đại học | 6 |
| 2 | Lý Quốc Lượng | Địa chính nông nghiệp | Nam | Tày | 35 | Đại học | 11 |
| 3 | Diệu Thị Linh | Kế toán | Nữ | Tày | 48 | Trung cấp | 11 |
| 4 | Đinh Đức Bình | Văn phòng – Thống kê | Nam | Kinh | 27 | Cao đẳng | 2 |
| 5 | Nguyễn Thành Chung | Tư pháp – Hộ tịch | Nam | Tày | 25 | Đại học | 2 |
| 6 | Hoàng Thị Hoa | Văn hóa thông tin | Nữ | Tày | 28 | Đại học | 5 |
| 7 | Đặng Chu Minh | Trưởng Công an xã | Nam | Dao | 40 | Trung cấp | 7 |
| 8 | Lý Văn Thắng | Chỉ huy trưởng Quân sự | Nam | Dao | 31 | Trung cấp | 3 |
| 9 | Lý Tiến Phi | Địa chính xây dựng | Nam | Dao | 26 | Đại học | 2 |
| 10 | Dương Thị Niệm | Địa chính đất đai | Nữ | Tày | 45 | Đại học | 14 |
| 11 | Chu Thị Quên | Bí thư Đảng ủy - CT HĐND | Nữ | Dao | 46 | Trung cấp | 12 |
| 12 | Triệu Thị Kim Anh | Phó Bí thư Đảng ủy | Nữ | Dao | 31 | Trung cấp | 6 |
| 13 | Đặng Văn Cát | Phó Chủ tịch UBND | Nam | Dao | 32 | Trung cấp | 8 |
| 14 | Bàn Tuấn Khánh | Bí thư Đoàn xã | Nam | Dao | 29 | Trung cấp | 6 |
| 15 | Triệu Văn Thuận | Chủ tịch Hội Nông dân | Nam | Dao | 29 | Trung cấp | 5 |
| 16 | Triệu Văn Quyết | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | Nam | Dao | 29 | Trung cấp | 5 |
| 17 | Triệu Thị Tiên | Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc | Nữ | Dao | 24 | Cao đẳng | 3 |
| 18 | Bàn Thị Xuân | Chủ tịch Hội Phụ nữ | Nữ | Dao | 28 | Trung cấp | 4 |
| 19 | Bàn Văn Thắng | Phó Chủ tịch HĐND | Nam | Dao | 29 | Trung cấp | 5 |
| 20 | Nông Thị Thắm | Văn hóa xã hội | Nữ | Nùng | 28 | Đại học | 4 |
Phần 4: Đề xuất giải pháp
Khóa luận phân định hệ thống kiến nghị, giải pháp theo 5 cấp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ: đối với Đảng và Nhà nước; đối với tỉnh Cao Bằng; đối với huyện Nguyên Bình; đối với UBND xã Hoa Thám; và đối với bản thân cán bộ, công chức cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể về thực trạng bộ máy và kinh tế - xã hội tại xã Hoa Thám:
- Về cơ cấu nhân sự: Bộ máy cán bộ, công chức xã Hoa Thám có 20 biên chế. Về trình độ chuyên môn, có 7 người đạt trình độ Đại học (chiếm 35%), 2 người đạt trình độ Cao đẳng (chiếm 10%), và 11 người có trình độ Trung cấp (chiếm 55%). Về thành phần dân tộc, dân tộc Dao chiếm ưu thế với 12 người (chiếm 60%), dân tộc Tày có 5 người (chiếm 25%), dân tộc Nùng có 2 người (chiếm 10%), dân tộc Kinh có 1 người (chiếm 5%). Về giới tính, có 13 nam (chiếm 65%) và 7 nữ (chiếm 35%). Về độ tuổi và thâm niên, độ tuổi trung bình tương đối trẻ (16/20 người dưới 35 tuổi), thâm niên công tác từ 2 đến 14 năm.
- Về quản trị kinh tế - xã hội địa phương: Xã duy trì tổng đàn gia súc, gia cầm tăng trưởng đều qua các năm (trâu tăng từ 1.120 con lên 1.270 con; bò từ 510 con lên 540 con; lợn từ 16.500 con lên 17.000 con; gia cầm từ 25.000 con lên 29.000 con trong giai đoạn 2014–2016). Diện tích đất lâm nghiệp tăng từ 5.057,13 ha lên 5.135,16 ha nhờ các chính sách hỗ trợ cây giống cho người dân; đất chưa sử dụng giảm từ 620,46 ha xuống 520,44 ha do được khai hoang đưa vào trồng trọt.
- Về khen thưởng tập thể: UBND xã đã đạt các danh hiệu như Bằng khen của Chủ tịch UBND huyện Nguyên Bình về xây dựng giao thông nông thôn; Giấy khen của Chủ tịch HĐND tỉnh cho tổ HĐND xã (2009); Giấy khen Chi bộ cơ quan trong sạch vững mạnh (2009); Giấy khen của UBND huyện về hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội (2010), bảo vệ an ninh Tổ quốc (2000–2010), và công tác bầu cử Quốc hội khóa XIV, HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016–2021.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với Đảng và Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách tiền lương, phụ cấp công vụ cho cán bộ, công chức công tác tại các xã vùng ba, vùng đặc biệt khó khăn; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh công chức xã gắn liền với vị trí việc làm.
- Đối với tỉnh Cao Bằng: Bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, mở các lớp đào tạo lý luận chính trị và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại địa phương; ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công tác tại các xã vùng cao.
- Đối với huyện Nguyên Bình: Rà soát, bố trí công chức theo đúng chuyên môn đào tạo; lập kế hoạch cử cán bộ, công chức xã Hoa Thám đi đào tạo nâng chuẩn từ trung cấp lên cao đẳng, đại học; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ.
- Đối với UBND xã Hoa Thám: Rà soát và phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng chức danh chuyên môn; duy trì nền nếp giao ban định kỳ, kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành; tăng cường kỷ luật hành chính và cải tiến quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
- Đối với cán bộ, công chức: Chủ động tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ; thay đổi tác phong làm việc theo hướng sâu sát cơ sở, nêu cao tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân địa phương.
Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu nhân sự, trình độ chuyên môn và hiện trạng thực thi chức trách của toàn bộ 20 cán bộ, công chức tại một xã vùng cao có 95% số hộ là người dân tộc Dao. Tài liệu phản ánh trung thực những khó khăn đặc thù trong công tác quản lý nhà nước tại đơn vị hành chính cấp xã vùng III.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian thực tập: Quá trình thu thập số liệu và quan sát thực địa chỉ diễn ra trong vòng 4 tháng (từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016).
- Phạm vi địa bàn hẹp: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị hành chính cấp xã duy nhất là xã Hoa Thám, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các xã khác trong huyện Nguyên Bình.
- Công cụ xử lý số liệu: Tác giả chỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả và lập bảng tổng hợp đơn thuần trên phần mềm soạn thảo Word, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phần mềm phân tích dữ liệu chuyên dụng để kiểm định mối quan hệ giữa trình độ công chức và hiệu quả thực thi công vụ.
- Chiều sâu dữ liệu: Văn bản chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học định lượng về mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng cung ứng từng loại dịch vụ công tại UBND xã.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều xã có các phân loại đơn vị hành chính khác nhau trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để rút ra các kết luận mang tính đại diện cao hơn.
- Ứng dụng các công cụ phân tích thống kê định lượng và thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của công dân đối với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý nhà nước, Phát triển nông thôn và Luật hành chính trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở khu vực miền núi.
- Cán bộ quản lý nhân sự thuộc Phòng Nội vụ huyện Nguyên Bình hoặc các huyện vùng cao có điều kiện tương đồng, làm tư liệu thực tế phục vụ công tác quy hoạch, điều động và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là Bảng 3.6 thống kê chi tiết nhân thân, vị trí việc làm, trình độ và thâm niên của toàn bộ 20 cán bộ, công chức xã Hoa Thám, cùng hệ thống số liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng sử dụng đất, chăn nuôi và nhân khẩu học của một xã vùng III.
Câu hỏi thường gặp
-
Đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND xã Hoa Thám năm 2016 có quy mô và cơ cấu trình độ chuyên môn như thế nào? Theo Bảng 3.6 của khóa luận, xã Hoa Thám có 20 cán bộ, công chức. Trong đó, có 7 người có trình độ Đại học (35%), 2 người có trình độ Cao đẳng (10%), và 11 người có trình độ Trung cấp (55%). Toàn bộ bộ máy chưa có nhân sự đạt trình độ sau đại học.
-
Tỷ lệ hộ nghèo và đặc điểm dân tộc của xã Hoa Thám được văn bản ghi nhận ra sao? Theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 12/04/2016 của UBND huyện Nguyên Bình được trích dẫn trong bài, tỷ lệ hộ nghèo của xã Hoa Thám chiếm 64% tổng số hộ. Về cơ cấu dân tộc, xã có 4 dân tộc cùng sinh sống gồm Dao: 306 hộ (1.467 nhân khẩu, chiếm 95%), H'mông: 12 hộ (40 nhân khẩu, chiếm 3,4%), Nùng: 7 hộ (17 nhân khẩu, chiếm 1,5%), và Mường: 1 hộ (4 nhân khẩu, chiếm 0,3%).
-
Diện tích và cơ cấu sử dụng đất đai của xã Hoa Thám giai đoạn 2014–2016 có những biến động chính nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã ổn định ở mức 6.318 ha. Đất lâm nghiệp tăng từ 5.057,13 ha (năm 2014) lên 5.135,16 ha (năm 2016). Đất trồng cây lâu năm tăng từ 187,32 ha lên 202 ha (trong đó đất trồng cây ăn quả là 187 ha với cây quýt là cây mũi nhọn). Đất phi nông nghiệp tăng từ 70,23 ha lên 76,4 ha do nhu cầu làm nhà ở tăng. Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 620,46 ha xuống còn 520,44 ha do được khai hoang đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
-
Tác giả đã sử dụng những phương pháp cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu trong khóa luận? Tác giả đã kết hợp các phương pháp: phân tích tài liệu (văn bản pháp luật, báo cáo hành chính); phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA); phương pháp quan sát thực địa về hành vi, tác phong của cán bộ, công chức; phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu; và sử dụng phần mềm Microsoft Word để tổng hợp các bảng thống kê và biên soạn báo cáo.
-
Bài học kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng công chức được tác giả đúc kết từ những mô hình thực tiễn nào? Về quốc tế, tác giả đúc kết kinh nghiệm từ Singapore (chất lượng phục vụ, quy định tối thiểu 100 giờ đào tạo/năm), Pháp (phân loại công chức ngạch A, B, C và thi tuyển công khai), Nhật Bản (kết hợp vị trí việc làm và công vụ chức nghiệp suốt đời). Về trong nước, tác giả dẫn chứng thực tiễn chuẩn hóa cán bộ tại tỉnh Bắc Giang (mở 237 lớp lý luận chính trị cho 21.819 học viên qua 18 năm) và tỉnh Thái Nguyên (98,25% cấp ủy viên có trình độ từ đại học trở lên nhưng chỉ ra bài học tránh việc đi học chỉ để hợp thức hóa bằng cấp mà không cải thiện chất lượng công việc thực chất).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàn Văn Chung đã phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của 20 cán bộ, công chức tại UBND xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2014–2016. Nghiên cứu đã làm rõ sự phân bổ chức danh, cơ cấu trình độ học vấn (55% trình độ trung cấp, 35% đại học) và thành phần dân tộc (60% là dân tộc Dao) của đội ngũ công chức trong điều kiện một xã vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo lên tới 64%. Trên cơ sở đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành và số liệu thực tế tại địa phương, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp phân cấp cụ thể nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ nhân dân của chính quyền cơ sở.