CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHAT LƯỢNG DOL NGU CAN BO, CÔNG CHỨC CAP XÃ. 1-1 Khái niệm, phân loại và vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 1-1-1 Khái niệm “Theo Luật cin bộ, công chúc sổ 22/2008/QH12 ngiy 13 thing 11 năm 2008 cũa Quốc hội thì khái niệm cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã được cụ thé như sau: LLLI Cân bộ, công chức Cin bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhí n giữ chúc vụ, chức danh theo nhiệm ky trong cơ quan của Bang Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi “chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bỗ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị ~ xã hội ở trung wong, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân din mã không phải là st quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân ma không phải là sĩ quan, hạ vĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ mấy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau Wy gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hướng lương tử ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sw nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công, lập theo quy định của Pháp luật.2 Cin bộ, công chức cấp xã Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cắp xã) là công dân Việt Nam, được. bu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỹ trong Thường trực Hội đồng nhân dân (HDND).
UBND, Bi thư, Ph bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính ị- xã hội Céng chúc cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dung giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xa, trong biển chế và hưởng lương từ ngân sich Nhà nước, 11.2 Phân loại cán bộ, công chức cắp xã Theo quy định tại Nghỉ định số 92/2009/NDCP ngủy 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách i CBCC cấp xã, phường. thị rắn và những người hoạt động không chuyên trách 6 cấp xã: đội ngũ CBCC cắp xã bao gồm: CCán bộ chuyên trích cấp xã; Cần bộ không chuyên trách cắp xã; Công chức cắp xã.1 Cin bộ chuyên trách cấp xã Cán bộ chuyên trách cấp xã là những cần bộ phải dành phần lớn thời gian lao động, lâm việc công để thực hiện chúc trích được giao, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng tủy, Thường trực Đảng ủy (nơi có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đăng), Bí thu, Phó Bí thư chỉ bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp x8); Chủ tịch, Phó Chủ tịeh HĐND; Chủ tch, PhS Chủ tich UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt tận tổ quốc; Bí thư Đoàn thanh niền Cộng sin Hồ Chí Minh: Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch Hội nông dân; 'Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam.22 Công chức edp xa Khái niệm công chúc cấp xã được quy định tại Khoản 3, fu 4 của Luật cán bộ, công, 5 22/2008/QH13, ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: "Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyén dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biển chế và hưởng lương tir ngân sách nha nước” Nhu vậy, công chức xã được tu in dụng và phụ trách những lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cu th ại Ủy ban nhân dân ấp xã rực tiếp tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tắc, thực hiện các chủ trương của Đăng, chính sách, pháp luật của Nha nước. 10 chu công chức cắp xã: Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cin bộ, công chức số 22/2008/QHI2, ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công chức cấp. xã có các chức danh sau đây: 3) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Quân sự; «) Văn phòng - thống kẻ 4) Địa chính - xây dựng - đồ thị và môi trường (đối với phường, tị trin) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây đựng và mỗi trường (đỗi với xã 4) Tài chính - kế toán, ©) Tự pháp = hộ tịch; 8) Văn hồa - xã hội.Công chức cấp xã do cắp huyện quản lý.
Ngoài các chức danh theo quy định trn, công chức cắp xã côn bao gồm cả công chúc: duge luân chuyển, điều động, biệt phái về cắp xã. - Số lượng công chức cấp xã “Theo quy định tai Khoản 1, Điễu 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phi quy định: Số lượng cản bộ, công chức cấp xã đượcbổ trí theo loại đơn vị hành el cắp sã: cắp xã loại không qui 25 người, cắp xã loi 2 không quá 23 người, ấp xã loại 3 không quá 21 người (bao gồm cả công chức được luân chuyển, (điều động, biệt phái về cấp xa), Việc xếp loại đơn vĩ hành chính cấp xã thực hiện theo ‘guy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ vé việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Vị tí, vai tro của cán bộ, công chức cấp xã ‘CBC có một vị tí, vai trở rit quan trọng trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước, cụ thể như sau Mor 1a, CBCC cấp xã là người tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương, "Nếu xét trên góc độ hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước thi chính quyền cấp xã là một khâu, một bộ phận cấu thành của hệ thông tổ chức chính quyền Nha nước từ ‘Trung ương đến địa phương. Chính quyền Trung ương có chức năng hoạch định, ban hành chính sách, pháp luật để quản lý, điều hanh phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) của đất nước; chính quyển cắp tính, cấp huyện là cắp trung gian có chức năng truyền.
dat, hướng dẫn, c lạo trí khai: còn chính quyển cấp xã là cắp trực ti tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Dang và chính quyền cấp trên vào đời sống nhân din, Do vậy, mọi chi trương, chính sich cia Ding và Nhà nước ban hành đã rất đóng đắn, nhưng nếu không được đội ngũ CBCC cấp xã phổ biến, tổ chức thực hiện tốt ở các địa phương thì các chủ trương, chính sich đó cũng không th di vào đời sống, phát huy hiệu quả như mong muốn. [5] Để thực hiện tốt vai tò này, người CBCC cấp xã phải luôn cập nhật và nắm vũng các chủ trương, đường lỗi của Dang và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyén truy phổ biến, giải thích để nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc thực hiện; đồng thai hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, chỉ đạo nhân dân thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chủ trương, chính sách đó. Mặt khác, người CBCC cắp xã phải luôn trung thành, tận tụy, tiên phong trong việc chấp hành mọi chủ trương, chính sách của Đăng, "Nhà nước để nhân dân tin tưởng noi theo. - Hai là, CBCC cấp xã là người trực tiếp quản lý.
điều hành, đảm bảo mọi hoạt động chính tri KT- XH, quốc phông và an ính ,ở địa phương diễn m tong khuôn khổ pháp hột Theo quy định của pháp luật, chính quyền cấp xã có chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động, chính ti, KT- XH, quốc phòng, an ninh trên dia bản cấp xã và đảm bảo cho các hoạt động trên diễn ra trong khuôn khổ pháp luật. CBCC cấp xã là. chủ thể quan lý trong bộ máy chỉnh quyền cắp xã. Bởi vậy, CBCC cắp xã là người trực tiếp quân lý mọi hoạt động: chính tị, KT- XH, quốc phông, an ninh diễn ra trên địa bản cấp xã và đảm bảo cho các hoạt động trên diễn ra bình thường, trong khuôn khổ pháp luật.
|6] Để Lim tốt vai trò này, người CBCC cấp xã phải nắm vững các quy định của luật pháp, sắc văn bản của cấp trên, cỏ kiến thức về quan lý hành chính Nhà nước, quản lý nh shay môn nghiệp vụ phi hợp, đồng thôi phải công tâm, tân tuy gương mẫu, nên cao tinh thin trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước và nhân dân. Ba là, CBCC cắp xã là người đạ diện cho ý chí, nguyện vọng và quyển lợi của nhân dân địa phương; ddu tranh và bảo vệ các quyển lợi chính đáng của người dân khi bi vỉ phạm, đồng thời phải luôn chăm lo cải thiện và năng cao đời sống vật chất và tỉnh của nhân dân. Xuất phát từ bản chất, Nhà nước ta là nhà nước của din, do dân và vì dân, Chính cquyỄn Nhà nước do nhân dân lập ra để quản ý, diễu hòa các mỗi quan hệ xã hội, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi Ích hợp pháp của nhân dân. Do vậy, ngoài vai trỏ là người “quản ý, thực thí quyên hành: người CBCC cấp xã còn có vai tr là người đại điện cho chí và quyền lợi của nhân dân, Phin lớn, CBCC cắp xã là tươi địa phương, ngoài thời gian làm việc theo quy định, họ còn trở về tham gia lao động, sản xuất với gia.
đình, với nhân dân địa phương. Các quyén loi và nghĩa vụ của người CBCC và người din cơ bản thống nhất với nhau.