Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam, việc triển khai cơ chế "một cửa" và "một cửa liên thông" theo các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ (Nghị quyết số 38/NQ-CP năm 1994, Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg) là giải pháp trọng tâm nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu tình trạng sách nhiễu, công khai minh bạch quy trình xử lý hồ sơ và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. Tuy nhiên, hiệu quả vận hành của cơ chế này phụ thuộc trực tiếp vào năng lực thực thi và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thực tiễn cho thấy, tại nhiều cơ quan hành chính cơ sở, kỹ năng giao tiếp hành chính của một bộ phận CBCC còn hạn chế, dẫn đến tình trạng hướng dẫn thiếu tận tình, xử lý công việc cứng nhắc, gây phiền hà và làm giảm mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.

Huyện Thanh Oai là địa bàn cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hà Nội, được hợp nhất vào địa giới hành chính Thủ đô từ ngày 01/8/2008 theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội. Với 21 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm thị trấn Kim Bài và 20 xã), khối lượng hồ sơ, giao dịch hành chính công và yêu cầu tiếp nhận, giải quyết kiến nghị của người dân tại huyện ngày càng gia tăng. Việc nâng cao chuẩn mực giao tiếp công vụ của CBCC tại Bộ phận Một cửa, Một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thanh Oai trở thành một đòi hỏi cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa nền hành chính địa phương.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thu Trà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Kim Xuyến với đề tài: "Kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp của đội ngũ CBCC khi thực thi công vụ.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu tổng thể cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai.
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp khi giải quyết công vụ của cán bộ, công chức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai – Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, thu thập dữ liệu và thông tin thực tế từ năm 2015 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nền tảng lý luận về tâm lý học xã hội, khoa học quản trị văn phòng và pháp luật hành chính:

  1. Khái niệm giao tiếp và kỹ năng giao tiếp:

    • Tác giả tiếp cận định nghĩa giao tiếp theo quan điểm tâm lý học xã hội của B.D. Parughin (1971): Giao tiếp là quá trình phức tạp nhiều mặt, vừa là sự tác động của các cá nhân, vừa là quá trình thông tin, thể hiện mối quan hệ ảnh hưởng qua lại giữa con người với nhau trong xã hội. Đồng thời, khóa luận viện dẫn quan điểm của Các Mác về bản chất con người là "tổng hòa các mối quan hệ xã hội".
    • Kỹ năng giao tiếp được xác định là khả năng vận dụng tri thức, kinh nghiệm, nhận biết đặc điểm tâm lý, làm chủ các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm định hướng, điều chỉnh hành vi giao tiếp đạt mục tiêu xác định. Các kỹ năng cốt lõi bao gồm: kỹ năng nghe (lắng nghe tích cực, nghe thấu cảm), kỹ năng nói (thuyết phục, sử dụng giọng nói), kỹ năng đọc (tiếp nhận, xử lý đơn thư) và kỹ năng viết (văn bản hành chính).
  2. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông:

    • Khái niệm "một cửa" được định hình từ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 04/5/1994 và Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
    • Khái niệm "cơ chế một cửa liên thông" được xác định căn cứ theo Điều 1 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ cơ chế giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ khâu tiếp nhận đến trả kết quả thông qua một đầu mối tiếp nhận.
  3. Công tác tiếp công dân:

    • Vận dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 và Điều 4 Luật Tiếp công dân năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 07/01/2014) về việc tiếp đón, lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và hướng dẫn công dân theo quy định pháp luật.
  4. Nguyên tắc và các yếu tố tác động đến giao tiếp công vụ:

    • Nguyên tắc giao tiếp: Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích (nguyên lý hai bên cùng thắng win-win); Lựa chọn giải pháp tối ưu (phù hợp hoàn cảnh, quy luật tâm sinh lý, thẩm mỹ hành vi); Tôn trọng sự bình đẳng, bảo đảm tính công khai, minh bạch và xây dựng sự tin cậy.
    • Yếu tố ảnh hưởng: Cảm xúc, tính cách, 4 kiểu khí chất cơ bản (linh hoạt, điềm tĩnh, nóng nảy, ưu tư), thế giới quan, văn hóa cộng đồng (dân tộc, vùng miền) và văn hóa tổ chức (chuẩn mực công sở, đạo đức công vụ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế 02 bộ mẫu phiếu điều tra để thu thập dữ liệu đối chứng:
    • Mẫu phiếu 01: Khảo sát tự đánh giá của cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai.
    • Mẫu phiếu 02: Khảo sát đánh giá của công dân trực tiếp đến thực hiện thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa huyện.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Ghi nhận thực tế hành vi, tác phong, quy trình giải quyết hồ sơ và phỏng vấn nhanh người dân tại địa bàn khảo sát (các xã Kim An, Cao Dương, Thanh Văn, Đỗ Động, Thanh Mai, Bình Minh, thị trấn Kim Bài...).
  • Phương pháp thu thập, thống kê và phân tích tài liệu: Xử lý các văn bản pháp quy, báo cáo tổ chức nhân sự của UBND huyện Thanh Oai, tổng hợp tỷ lệ phần trăm số liệu điều tra.
  • Nguồn dữ liệu: Khảo sát thực tế phát ra 87 phiếu và thu về 87 phiếu hợp lệ (đạt 100%), bao gồm:
    • 07 phiếu từ toàn bộ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND huyện Thanh Oai.
    • 80 phiếu từ công dân đến giao dịch hành chính tại cơ quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp và cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao tiếp hành chính và khuôn khổ pháp lý của cơ chế một cửa, một cửa liên thông:

  • Phân tích bản chất, vai trò của giao tiếp đối với sự tồn tại xã hội, sự phát triển nhân cách cá nhân và hiệu quả quản trị văn phòng công quyền.
  • Trình bày hệ thống nguyên tắc trong giao tiếp công vụ, nhấn mạnh nguyên tắc bình đẳng công dân, sự tôn trọng nhân phẩm, thẩm mỹ hành vi và tính công khai, minh bạch của nền hành chính.
  • Làm rõ cấu trúc 4 kỹ năng giao tiếp cơ bản của người công chức: kỹ năng lắng nghe (chuyển từ nghe thụ động sang nghe thấu cảm để nắm bắt nguyện vọng công dân), kỹ năng nói (kiểm soát âm lượng, tính thuyết phục, văn phong chuẩn mực), kỹ năng đọc (phân tích, trích xuất chính xác thông tin đơn thư khiếu nại, hồ sơ hành chính) và kỹ năng viết (soạn thảo văn bản mạch lạc, đúng thể thức, dễ hiểu).
  • Phân tích tác động của các yếu tố tâm lý (cảm xúc, khí chất), trình độ nhận thức và môi trường văn hóa - xã hội đến hành vi giao tiếp của công chức.

Chương 2: Thực trạng kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai - Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và kết quả khảo sát thực tế tại UBND huyện Thanh Oai:

  • Khái quát địa bàn và cơ cấu tổ chức: UBND huyện Thanh Oai quản lý 21 đơn vị hành chính cơ sở; cơ cấu bộ máy gồm 12 phòng ban chuyên môn và 04 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Hội chữ thập đỏ, Hội người mù, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao). Tổng số nhân sự hành chính gồm 78 cán bộ công chức trong biên chế, 26 viên chức và 16 lao động hợp đồng chờ thi tuyển.
STT Tên phòng, ban chuyên môn Số lượng CBCC biên chế
1 Phòng Nội vụ 7
2 Phòng Tư pháp 5
3 Phòng Tài chính – Kế hoạch 8
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường 5
5 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 5
6 Phòng Văn hóa 5
7 Phòng Giáo dục và Đào tạo 10
8 Phòng Y tế 5
9 Phòng Thanh tra 4
10 Văn phòng HĐND & UBND 10
11 Phòng Kinh tế 7
12 Đài Phát thanh và Truyền hình 6
Tổng 12 phòng, ban chuyên môn 78
  • Phân tích số liệu khảo sát thực tế (N=87): Tác giả tổng hợp đối chứng giữa tự đánh giá của 07 CBCC và nhận xét của 80 công dân:
Tiêu chí đánh giá Phân loại đánh giá Tỷ lệ CBCC tự đánh giá (n=7) Tỷ lệ Công dân đánh giá (n=80)
Kỹ năng lắng nghe Lắng nghe tích cực 71,43% (5/7) 56,25% (45/80)
Tùy từng trường hợp 28,57% (2/7) 43,75% (35/80)
Không lắng nghe 0,00% (0/7) 0,00% (0/80)
Cách sử dụng ngôn ngữ Rõ ràng, đúng văn phong 71,43% (5/7) 41,25% (33/80)
Mức độ bình thường 28,57% (2/7) 55,00% (44/80)
Quát nạt, bắt bẻ, sai văn phong 0,00% (0/7) 3,75% (3/80)
Cách sử dụng giọng nói Nhẹ nhàng, dễ nghe, rõ ràng 57,14% (4/7) 36,25% (29/80)
Mức độ bình thường 42,86% (3/7) 52,50% (42/80)
Nói to, cáu gắt 0,00% (0/7) 11,25% (9/80)
Mức độ phản hồi Nhanh, kịp thời, đúng vấn đề 71,43% (5/7) 52,50% (42/80)
Mức độ bình thường 28,57% (2/7) 41,25% (33/80)
Chậm, sai lệch vấn đề 0,00% (0/7) 6,25% (5/80)
Mức độ hài lòng chung Rất hài lòng 0,00% (0/7) 3,75% (3/80)
Hài lòng 100,00% (7/7) 85,00% (68/80)
Không hài lòng 0,00% (0/7) 10,00% (8/80)
Không thể chấp nhận được 0,00% (0/7) 1,25% (1/80)
Sự cần thiết của kỹ năng Rất cần thiết 28,57% (2/7) 66,25% (53/80)
Cần thiết 71,43% (5/7) 31,25% (25/80)
Không cần thiết 0,00% (0/7) 2,50% (2/80)
  • Đánh giá các yếu tố phi ngôn ngữ:
    • Cử chỉ, tác phong làm việc: 85,71% CBCC tự nhận định nghiêm túc, đúng chuẩn mực; phía công dân đánh giá nghiêm túc đạt 47,5%, mức độ bình thường đạt 45%, còn 7,5% (6/80 phiếu) phản ánh tác phong chưa nghiêm túc.
    • Thái độ tiếp dân: 71,43% CBCC tự đánh giá lịch sự, khiêm tốn; công dân đánh giá thái độ bình thường chiếm 60%, lịch sự/khiêm tốn chiếm 35%, còn 5% (4/80 phiếu) phản ánh CBCC có biểu hiện hách dịch, bất lịch sự.
    • Trang phục công sở: 100% CBCC tự đánh giá mặc nghiêm túc, gọn gàng; 97,5% công dân đồng tình, song vẫn có 2,5% (2/80 phiếu) phản ánh công chức còn mặc áo phông không cổ hoặc đi dép lê trong giờ làm việc.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế tồn tại: Một số CBCC thiếu kiên nhẫn, chỉ dừng ở mức nghe chọn lọc hoặc giả vờ nghe; thiếu kỹ năng giao tiếp bằng mắt (vừa tiếp dân vừa dùng điện thoại hoặc làm việc riêng); chưa thực hiện quy tắc chào hỏi, "biết cười, biết xin lỗi, biết cảm ơn"; giải thích thủ tục qua loa, thiếu tóm tắt nội dung trước khi kết thúc giao dịch; cử chỉ phi ngôn ngữ còn cứng nhắc; một số trường hợp nói trống không, cáu gắt hoặc đập bàn.
    • Nguyên nhân khách quan: Công tác tuyên truyền về chuẩn mực ứng xử còn nặng tính lý thuyết; điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai còn khó khăn; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; thiếu các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp hành chính cho bộ phận Một cửa.
    • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của một số CBCC về văn hóa công vụ chưa đầy đủ; khả năng kiểm soát cảm xúc cá nhân trước áp lực công việc còn yếu; thói quen làm việc hành chính quan liêu chậm được khắc phục.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai - Hà Nội

Dựa trên các hạn chế và nguyên nhân phát hiện qua khảo sát, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp và các khuyến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cán bộ, công chức: Quán triệt tinh thần "công bộc của dân", đưa tiêu chí kỹ năng giao tiếp và mức độ hài lòng của công dân vào đánh giá thi đua, xếp loại cán bộ hằng năm.
  2. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính: Xây dựng chương trình tập huấn định kỳ chuyên sâu về kỹ năng lắng nghe thấu cảm, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng xử lý tình huống xung đột và kỹ năng giao tiếp phi ngôn từ cho công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận Một cửa.
  3. Phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân: Tăng cường sự tham gia giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương trong việc ghi nhận phản ánh của người dân về thái độ tiếp công dân.
  4. Cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ: Đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại tại phòng tiếp nhận hồ sơ, bố trí không gian làm việc khoa học, đồng thời quan tâm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần để giảm áp lực cho CBCC.
  5. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra: Thiết lập hòm thư góp ý, công khai đường dây nóng, lắp đặt hệ thống camera giám sát và đẩy mạnh ứng dụng phiếu đánh giá điện tử tại quầy giao dịch.
  6. Khuyến nghị đối với UBND huyện Thanh Oai: Ban hành quy chế chuẩn hóa đồng phục công sở; ban hành sổ tay hướng dẫn giao tiếp công vụ và quy trình xử lý phản ánh, khiếu nại của công dân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Khóa luận đã cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng giao tiếp hành chính tại UBND huyện Thanh Oai thông qua khảo sát 87 mẫu. Kết quả chỉ ra khoảng cách nhận thức giữa CBCC và người dân: 100% CBCC tự nhận định công dân hài lòng, nhưng thực tế có 10% người dân chưa hài lòng và 1,25% đánh giá mức độ phục vụ ở mức "không thể chấp nhận được".
  2. Khảo sát chỉ ra 97,5% người dân và 100% CBCC thừa nhận tính cấp thiết của kỹ năng giao tiếp đối với việc thực thi công vụ tại bộ phận một cửa.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn cụ thể trong giao tiếp công vụ tại địa phương: 11,25% công dân phản ánh CBCC nói to/cáu gắt; 6,25% phản ánh phản hồi chậm/sai vấn đề; 5% phản ánh thái độ hách dịch; 7,5% phản ánh tác phong chưa nghiêm túc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với việc đổi mới nhận thức, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, tăng cường giám sát bằng công nghệ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Thanh Oai.

Đóng góp của công trình

  • Về mặt học thuật: Bổ sung tư liệu nghiên cứu thực chứng về kỹ năng giao tiếp hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện vùng ven đô Hà Nội trong giai đoạn sau mở rộng địa giới hành chính.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và các khuyến nghị trực tiếp cho lãnh đạo UBND huyện Thanh Oai nhằm chấn chỉnh kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng vận hành bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô khảo sát giới hạn ở 80 công dân và 07 CBCC tại một địa bàn cấp huyện duy nhất (UBND huyện Thanh Oai), chưa tiến hành đối chứng với các quận nội thành hoặc các huyện khác trên địa bàn Hà Nội.
    • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm năm 2018, chưa phân tích sâu tác động của các nền tảng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đến hành vi giao tiếp gián tiếp qua môi trường điện tử.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh kỹ năng giao tiếp công vụ giữa các mô hình Một cửa ở các đơn vị hành chính cấp huyện có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp hành chính trong bối cảnh chuyển đổi số và triển khai mô hình "Chính quyền điện tử", "Một cửa điện tử hiện đại".

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Hành chính học: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết về kỹ năng giao tiếp công vụ, thiết kế bộ phiếu khảo sát thực chứng (Mẫu 01 và Mẫu 02) và phương pháp xử lý số liệu điều tra xã hội học trong cơ quan nhà nước.
  • Lãnh đạo, cán bộ quản lý tại UBND cấp huyện, cấp xã: Sử dụng các kết quả phân tích nguyên nhân và hệ thống giải pháp nâng cao kỹ năng tiếp dân để ứng dụng vào công tác đào tạo nội bộ, xây dựng quy chế văn hóa công sở và kiểm tra kỷ luật công vụ tại cơ quan.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa: Tham khảo các nguyên tắc, chuẩn mực hành vi ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm tự điều chỉnh, rèn luyện kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giải thích và kiểm soát cảm xúc khi tiếp xúc với nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thực hiện khảo sát trên những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 02 nhóm đối tượng tại UBND huyện Thanh Oai với tổng số 87 phiếu phát ra và thu về 87 phiếu hợp lệ (đạt 100%), bao gồm: Nhóm 1 gồm 07 cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận Một cửa, Một cửa liên thông; Nhóm 2 gồm 80 công dân đến giải quyết thủ tục hành chính.

2. Mức độ hài lòng của công dân đối với kỹ năng giao tiếp của CBCC tại UBND huyện Thanh Oai đạt kết quả như thế nào? Kết quả khảo sát 80 công dân cho thấy: 3,75% (3 phiếu) đánh giá Rất hài lòng; 85,00% (68 phiếu) đánh giá Hài lòng; 10,00% (8 phiếu) đánh giá Không hài lòng; và 1,25% (1 phiếu) đánh giá ở mức Không thể chấp nhận được do bị hướng dẫn lòng vòng và gặp thái độ bàng quan.

3. Nghiên cứu chỉ ra những tồn tại cụ thể nào về tác phong và yếu tố phi ngôn ngữ của CBCC khi tiếp dân? Khảo sát ghi nhận 7,5% công dân phản ánh tác phong làm việc chưa nghiêm túc; 5% phản ánh thái độ hách dịch; 2,5% phản ánh tình trạng mặc áo phông không cổ hoặc đi dép lê nơi công sở. Ngoài ra, CBCC còn các hạn chế như: thiếu tiếp xúc bằng mắt (vừa tiếp dân vừa làm việc riêng/dùng điện thoại), ít sử dụng cử chỉ biểu cảm thân thiện, chưa thực hiện tốt quy tắc "biết cười, biết xin lỗi, biết cảm ơn" và một số trường hợp có biểu hiện to tiếng, cộc cằn.

4. Khóa luận đã sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng nào về cơ chế một cửa và tiếp công dân? Khóa luận căn cứ vào các văn bản: Nghị quyết số 38/NQ-CP (1994), Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg (2003), Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg (2007) của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Luật Tiếp công dân năm 2013; Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; và Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao kỹ năng giao tiếp của CBCC huyện Thanh Oai? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính gồm: Nâng cao nhận thức về văn hóa công vụ gắn với thi đua khen thưởng; Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính chuyên sâu; Tăng cường sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Cải thiện môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho CBCC; Đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát qua camera/hòm thư góp ý; đồng thời chuẩn hóa quy chế đồng phục và sổ tay ứng xử công vụ tại UBND huyện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Trà My đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng giao tiếp của đội ngũ cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Bằng phương pháp điều tra xã hội học thực chứng, công trình đã lượng hóa rõ nét mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp công vụ và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong mối quan hệ tương tác giữa chính quyền cơ sở với người dân. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính tại địa phương.