Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa" do nghiên cứu sinh Ngô Giang Thái thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số đào tạo tiến sĩ). Luận án tiếp cận vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo quân đội thông qua phương diện quản lý giáo dục đại học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định yêu cầu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Trong hệ thống nhà trường quân đội, việc xây dựng đội ngũ giảng viên có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm chuẩn hóa là đòi hỏi cấp thiết.

Học viên sư phạm (HVSP) tại các trường đại học quân sự là nguồn lực kế cận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. Thực tiễn cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, một bộ phận HVSP sau khi tốt nghiệp ra trường còn bộc lộ sự lúng túng, thiếu tự tin và hạn chế trong vận dụng phương pháp dạy học. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc kỹ năng dạy học (KNDH) chưa thuần thục; hoạt động rèn luyện KNDH trong các nhà trường còn thiếu tính hệ thống, nặng về truyền thụ kiến thức mà chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng. Đồng thời, công tác quản lý hoạt động rèn luyện KNDH còn bộc lộ bất cập về quy trình, kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng sư phạm, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống và đồng bộ về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học quân đội theo hướng chuẩn hóa.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa, nhằm đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên quân đội.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận của quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động rèn luyện KNDH và quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội.
  4. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa; tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo giáo viên ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa; trong đó đi sâu vào hai nội dung cốt lõi của hình thức tổ chức bài giảng là rèn luyện kỹ năng chuẩn bị bài giảng và kỹ năng tiến hành (thực hành) bài giảng.
    • Về khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo đại học trong quân đội gồm: Học viện Chính trị, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Pháo binh. Khách thể khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 545 người (120 giảng viên, 75 cán bộ quản lý - CBQL, 350 HVSP). Hoạt động thử nghiệm biện pháp được triển khai tại Trường Sĩ quan Chính trị.
    • Về thời gian: Các số liệu và tư liệu phục vụ nghiên cứu được giới hạn chủ yếu từ năm 2014 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo giáo viên ở trường đại học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa giữ vai trò quan trọng. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp: tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng; thực hiện tốt kế hoạch hóa hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP; chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp kết hợp với phát huy tính tích cực tự rèn luyện của học viên; bảo đảm điều kiện, phương tiện và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện thì hoạt động rèn luyện KNDH sẽ được quản lý chặt chẽ, khoa học, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên theo hướng chuẩn hóa.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc thành 2 hướng nghiên cứu chính với các công trình trong và ngoài nước:

1. Hướng nghiên cứu về kỹ năng dạy học và hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học

  • Các công trình quốc tế:
    • K.D. Usinxki (1824-1870) nhấn mạnh vai trò của tri thức chuyên sâu và kỹ năng giáo dục của người thầy giáo.
    • A.S. Macarenkô (1888-1939) chỉ rõ tầm quan trọng của việc tự rèn luyện kỹ năng sư phạm.
    • A.V. Petrovxki phân tích quy trình hình thành kỹ năng qua 3 giai đoạn (nhận thức mục đích, quan sát làm theo mẫu, luyện tập).
    • Kixegop (1973) trong công trình Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học phân định hai giai đoạn hình thành kỹ năng sư phạm và khẳng định thực tập sư phạm là con đường chủ yếu.
    • F.N. Gônôbôlin và N.I. Bônđưrep (1980) với tác phẩm Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ thường xuyên.
    • Michael Fullan và Andy Hargreaves (2002) trong Teacher Development and Educational đề xuất 6 cấp độ phát triển chuyên môn nghề dạy học, trong đó nhấn mạnh yêu cầu thành thạo kỹ năng dạy học cơ bản.
    • Godek, Hasan, Bilber (2012) trong công trình A study on developing "microteaching scale" for student teachers phân tích vai trò của dạy học vi mô và ứng dụng phương tiện nghe nhìn trong rèn luyện kỹ năng.
  • Các công trình trong nước:
    • Trần Bá Hoành (2010) trong Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lý luận và thực tiễn phân định mối quan hệ biện chứng giữa kỹ năng và năng lực.
    • Trương Tuyết Minh (2016) trong Kỹ năng dạy học xác định hệ thống 4 kỹ năng lên lớp cơ bản.
    • Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn (2010) trong Rèn luyện kỹ năng sư phạm tiếp cận rèn luyện kỹ năng theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức.
    • Trần Anh Tuấn (1996) khái quát quy trình 3 giai đoạn luyện tập kỹ năng giảng dạy cơ bản trong thực hành - thực tập sư phạm.
    • Phan Thanh Long (2004) xây dựng 6 nhóm kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm.
    • Trong môi trường quân đội, các đề tài của Đặng Đức Thắng (2005, 2014), Nguyễn Đức Miên (2010), Phạm Minh Thụ (2010), Trương Quang Học (2013), Nguyễn Bá Hùng (2013), Hà Minh Phương (2015), Nguyễn Hoàng Lân (2016) và Nguyễn Trọng Điệp (2018) đã tập trung nghiên cứu bồi dưỡng năng lực giảng dạy, kỹ thuật dạy học cho giảng viên trẻ và học viên đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV).
    • Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhân (2015), Nguyễn Đắc Thanh (2017), Nguyễn Thu Nga (2018), Nguyễn Thúy Hường (2004), Trần Thị Loan (2018) đi sâu vào rèn luyện KNDH phân hóa, kỹ năng thiết kế bài học và thực hành sư phạm linh hoạt.

2. Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học

  • Các công trình quốc tế:
    • Konđakôp và Saxerđôtôp (1985) trong Những vấn đề quản lý trường học nghiên cứu công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên ở trường sư phạm Liên Xô.
    • Nghiên cứu chính sách cải cách giáo dục tại Mỹ và giáo dục sư phạm tại Đài Loan về chuẩn hóa đầu vào, quy trình đào tạo và đầu ra giáo viên.
    • Patrice Pelpel (1993) trong Tự đào tạo để dạy học phân tích việc quản lý rèn luyện phong cách và kỹ năng dạy học.
    • Darling Hammond, Haselkom E. và Thomas Deissinger, Slilke Hellwig (2011) trong The role of practice and internship management in forming practical capacity for pedagogic students chỉ ra vai trò của quản lý hoạt động thực hành, thực tập đối với việc hình thành năng lực sư phạm.
  • Các công trình trong nước:
    • Lê Minh Vụ (2009) trong Quy trình đánh giá năng lực sư phạm quân sự của đối tượng tuyển chọn đào tạo giảng viên hiện nay chỉ ra khoảng trống về sự thiếu thống nhất trong tiêu chí, công cụ đo lường năng lực sư phạm.
    • Trần Đình Tuấn (2018) trong Sư phạm quân sự thực hành nhấn mạnh việc mô hình hóa chức trách và quản lý tiến trình thực hành sư phạm.
    • Phan Quốc Lâm (2007), Nguyễn Thị Tuyết (2013), Mỵ Giang Son (2014) nghiên cứu quản lý rèn luyện và thực tập sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
    • Lã Hồng Phương (2015) đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên KHXH&NV ở các trường đại học quân sự.
    • Các bài báo khoa học của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012), Trương Quang Học và Nguyễn Trường Giang (2014), Nguyễn Ngọc Hiếu (2015), Lã Thị Kim Thắng (2018), Trần Khánh Trinh (2019) phân tích thực trạng và giải pháp quản lý thực hành, thực tập sư phạm theo chuẩn đầu ra.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy, các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu kỹ năng dạy học đơn lẻ, bồi dưỡng tay nghề giáo viên phổ thông hoặc bồi dưỡng giảng viên đang công tác. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho đối tượng học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội theo tiếp cận chuẩn hóa. Luận án xác định giải quyết 4 vấn đề:

  1. Xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí chuẩn hóa và xác định hệ thống KNDH cần rèn luyện cho HVSP trong nhà trường quân đội.
  2. Làm rõ nội dung, quy trình quản lý và các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động và thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện KNDH tại các trường đại học quân đội.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính khả thi, tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Kỹ năng: Là khả năng thực hiện có kết quả những hành động trên cơ sở tri thức thu nhận được, vận dụng linh hoạt vào thực tiễn theo các yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định.
  • Kỹ năng dạy học (KNDH): Là sự vận dụng hệ thống kiến thức (khoa học chuyên ngành, tâm lý - giáo dục học quân sự) vào việc giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ dạy học nhằm đạt mục tiêu đào tạo.
  • Học viên sư phạm (HVSP): Là quân nhân đang được đào tạo tại các trường đại học quân đội để trở thành giáo viên giảng dạy trong hệ thống nhà trường quân đội.
  • Rèn luyện KNDH cho HVSP: Là quá trình tổ chức cho học viên luyện tập các hành động dạy học một cách thường xuyên, có chủ đích để đạt tới mức độ thuần thục, chuẩn mực.
  • Chuẩn hóa và quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa: Chuẩn hóa là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng làm căn cứ đối chiếu. Quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến toàn bộ quá trình rèn luyện nhằm đưa các kỹ năng của HVSP đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên do Nhà nước và Bộ Quốc phòng quy định.

Phương pháp luận tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động rèn luyện KNDH là một bộ phận hữu cơ trong chỉnh thể quá trình sư phạm quân sự.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu hoạt động quản lý gắn liền với từng giai đoạn phát triển và yêu cầu đổi mới giáo dục quân sự.
  • Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng đào tạo giáo viên tại các nhà trường quân đội để phát hiện mâu thuẫn và đề xuất giải pháp.
  • Tiếp cận hoạt động: Đặt quá trình quản lý trong sự tương tác đa chiều giữa chủ thể quản lý, giảng viên và HVSP.
  • Tiếp cận năng lực và tiếp cận chuẩn hóa: Lấy chuẩn nghề nghiệp giáo viên làm thước đo, định hướng mục tiêu, nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Quân ủy Trung ương, Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường quân đội 2016, Chiến lược phát triển GD-ĐT trong quân đội giai đoạn 2011-2020 và các tài liệu chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chỉ đạo của cơ quan quản lý, hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động tập giảng, thực hành của HVSP.
    • Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, giảng viên khoa chuyên ngành và CBQL các cấp.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi trên mẫu 545 đối tượng (120 giảng viên, 75 CBQL, 350 HVSP) tại 5 trường đại học quân đội.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn theo chủ đề đối với các chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Khảo sát, phân tích hồ sơ quản lý, báo cáo tổng kết đào tạo, giáo án giảng dạy, giáo án giảng tập và vở ghi của học viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục uy tín trong và ngoài quân đội.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê trong khoa học giáo dục để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định mối tương quan và so sánh mức độ tiến bộ trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng: lý luận về KNDH và thực tiễn quản lý rèn luyện kỹ năng sư phạm. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ bản chất, vai trò của KNDH và các giai đoạn hình thành kỹ năng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu quản lý hoạt động này cho đối tượng HVSP quân đội theo định hướng chuẩn hóa vẫn chưa được thực hiện đồng bộ. Từ đó, chương 1 xác định khung nhiệm vụ khoa học mà luận án cần tập trung giải quyết.

Chương 2. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa

Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng, làm rõ cấu trúc hoạt động rèn luyện KNDH, xác định các chủ thể (giảng viên, CBQL, tổ chức đảng, chỉ huy, đoàn thể) và đối tượng rèn luyện (HVSP vừa là khách thể tiếp nhận quản lý, vừa là chủ thể tự rèn luyện). Luận án xây dựng bảng chuẩn hóa hệ thống KNDH cần rèn luyện cho HVSP tập trung vào hai nhóm kỹ năng trọng tâm:

Nhóm kỹ năng Kỹ năng cụ thể cần rèn luyện Tiêu chí đánh giá chuẩn hóa
I. Kỹ năng chuẩn bị bài giảng 1. Kỹ năng xác định mục tiêu, yêu cầu bài giảng - Xác định chuẩn xác kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học.
- Xác định yêu cầu bài giảng phù hợp với chức trách, nhiệm vụ đối tượng giảng dạy.
2. Kỹ năng xác định kế hoạch bài giảng - Xác định đúng nội dung, cấu trúc và trọng tâm bài học; phân bổ thời gian hợp lý.
- Xác định phương pháp, phương tiện phù hợp; chuẩn bị tốt tài liệu, mô hình học cụ.
3. Kỹ năng soạn bài giảng (giáo án) - Xây dựng đề cương chi tiết, dự kiến phương pháp trình bày và tình huống sư phạm.
- Cập nhật thông tin mới; chủ động, sáng tạo trong hoàn thiện giáo án.
4. Kỹ năng thục luyện và hoàn thiện bài giảng - Chủ động tạo lập môi trường sư phạm thân thiện trong luyện tập.
- Tâm thế, thao tác vững vàng; tự rút kinh nghiệm để hoàn thiện bài giảng.
II. Kỹ năng thực hành (tiến hành) bài giảng 1. Kỹ năng ổn định tổ chức lớp, chuẩn bị điều kiện dạy học - Phong cách, tác phong sư phạm tự tin, đúng điều lệnh quân đội.
- Bao quát lớp học, thao trường, bãi tập; kiểm tra nhận thức trước bài mới.
2. Kỹ năng vào bài mới - Tạo bầu không khí học tập tích cực, kích thích tư duy người học.
- Phổ biến đầy đủ kế hoạch bài giảng.
3. Kỹ năng trình bày nội dung bài giảng - Bảo đảm tính tư tưởng, tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục.
- Bảo đảm tính hệ thống, logic, sáng tạo, sát đối tượng tiếp nhận.
4. Kỹ năng sử dụng phương pháp dạy học - Vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại.
- Chú trọng phương pháp tích cực: nêu vấn đề, tương tác, đóng vai, tình huống, đàm thoại, hoạt động nhóm.
5. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ; bao quát lớp học - Ngôn ngữ nói, viết minh họa rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm, chuẩn xác thuật ngữ chuyên môn.
- Làm chủ thời gian, khắc sâu kiến thức trọng tâm; quản lý tốt hành vi của học viên.
6. Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại - Ứng dụng công nghệ thông tin; sử dụng trình chiếu powerpoint kết hợp video, sơ đồ.
- Thực hiện các động tác mẫu chuẩn xác kết hợp phương pháp trực quan.
7. Kỹ năng hợp tác với người học - Nêu vấn đề và dẫn dắt người học giải quyết vấn đề sát thực tế.
- Ân cần, chu đáo, tự tin làm chủ tình huống; phối hợp nhịp nhàng với người học.
8. Kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm - Nắm bắt nhanh các tình huống nảy sinh trên lớp.
- Xác định đúng bản chất vấn đề, định hướng và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
9. Kỹ năng thực hiện hệ thống hóa bài giảng - Sử dụng sơ đồ, mô hình để hệ thống hóa kiến thức toàn bài.
- Đánh giá mức độ tiếp thu của người học để điều chỉnh phương pháp dạy và học.

Chương này cũng phân tích nội dung quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá; đồng thời chỉ ra các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình quản lý.

Chương 3. Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo quân sự thông qua 18 bảng số liệu và sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý đào tạo:

  • Thực trạng nhận thức và thái độ: Đa số giảng viên, CBQL và HVSP nhận thức đúng vị trí, vai trò và sự cần thiết của hoạt động rèn luyện KNDH (Bảng 3.2, Bảng 3.3). Thái độ và trách nhiệm của HVSP nhìn chung tích cực (Bảng 3.4).
  • Thực trạng hoạt động rèn luyện KNDH: Đánh giá chi tiết mức độ thực hiện các kỹ năng trong khâu chuẩn bị bài giảng (Bảng 3.5), tiến hành bài giảng (Bảng 3.6) và các hình thức rèn luyện (Bảng 3.7). Hoạt động hướng dẫn của giảng viên (Bảng 3.8) và hoạt động tự rèn luyện của học viên (Bảng 3.9) còn bộc lộ một số khâu hạn chế như kỹ năng xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ thông tin và thục luyện bài giảng.
  • Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện: Đánh giá công tác lập kế hoạch (Bảng 3.10), kết quả thực hiện của lực lượng giảng viên, CBQL (Bảng 3.11), mức độ phối hợp giữa các lực lượng (Bảng 3.12), quản lý mục tiêu - nội dung - quy trình (Bảng 3.13), quản lý hình thức - phương pháp (Bảng 3.14), quản lý cơ sở vật chất, phương tiện (Bảng 3.15) và công tác kiểm tra, đánh giá (Bảng 3.16).
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý đã đi vào nền nếp nhưng còn thiếu tính đồng bộ; việc kiểm tra, đánh giá chưa thực sự bám sát chuẩn nghề nghiệp; điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học hiện đại tại một số đơn vị còn thiếu thốn. Yếu tố nhận thức, năng lực của chủ thể quản lý và động cơ tự rèn luyện của học viên là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp nhất (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.1).

Chương 4. Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa và khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đề xuất

Chương 4 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ và tiến hành kiểm chứng khoa học:

  • Hệ thống biện pháp quản lý đề xuất (Mục 4.1):
    1. Tổ chức giáo dục, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể quản lý, giảng viên và HVSP về chuẩn hóa KNDH.
    2. Kế hoạch hóa chặt chẽ hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP theo mục tiêu, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
    3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức và phương pháp rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa.
    4. Quản lý, định hướng và phát huy tính tích cực, chủ động trong tự rèn luyện KNDH của HVSP.
    5. Bảo đảm và quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ rèn luyện KNDH.
    6. Đổi mới quy trình, hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện KNDH của HVSP theo tiêu chí chuẩn hóa.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm (Mục 4.2):
    • Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia, giảng viên và CBQL khẳng định tính cần thiết (Bảng 4.1, Biểu đồ 4.1) và tính khả thi (Bảng 4.2, Biểu đồ 4.2) của các biện pháp; kết quả kiểm định cho thấy mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 4.3, Biểu đồ 4.3).
    • Triển khai thử nghiệm sư phạm có đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị: Thiết lập tiêu chí và thang đánh giá (Bảng 4.4). Trước thử nghiệm, mức độ rèn luyện KNDH giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.5, Biểu đồ 4.4). Sau thử nghiệm áp dụng biện pháp quản lý mới, nhóm thử nghiệm đạt mức độ tiến bộ vượt trội về các chỉ số KNDH so với nhóm đối chứng (Bảng 4.6, Biểu đồ 4.5), minh chứng cho tính hiệu quả thực tế của hệ thống biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã khái quát, bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm lý luận về hoạt động rèn luyện KNDH và quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống danh mục KNDH cần rèn luyện cho HVSP trong hình thức tổ chức bài giảng (gồm 4 kỹ năng chuẩn bị và 9 kỹ năng thực hành bài giảng) kèm theo các tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể.
  3. Xác định rõ cấu trúc nội dung, phương thức quản lý theo các chức năng quản lý giáo dục và chỉ rõ các nhóm yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả quản lý rèn luyện KNDH trong môi trường quân sự.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về hoạt động rèn luyện KNDH và công tác quản lý hoạt động này tại 5 trường đại học đại diện trong quân đội từ năm 2014 đến nay, chỉ rõ các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, đồng bộ, khả thi nhằm chuẩn hóa KNDH cho học viên sư phạm.
  3. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Chính trị đã kiểm chứng tính hiệu quả thực tế, cung cấp mô hình quản lý thực nghiệm có thể nhân rộng.

Khuyến nghị quản lý

  • Đối với Bộ Quốc phòng và cơ quan quản lý cấp trên: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo quân đội; tăng cường đầu tư ngân sách, cơ sở vật chất, phòng học chuyên dùng và phương tiện công nghệ dạy học hiện đại cho các cơ sở đào tạo giáo viên.
  • Đối với các trường đại học trong quân đội: Cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; chuẩn hóa quy trình kế hoạch, chỉ đạo khoa chuyên ngành và đơn vị quản lý học viên phối hợp chặt chẽ; định kỳ tổ chức hội thi giảng viên giỏi, học viên giảng tập giỏi.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý trực tiếp: Tăng cường làm mẫu, uốn nắn thao tác sư phạm; đổi mới phương pháp đánh giá kết quả tập giảng của học viên dựa trên bảng tiêu chí định lượng.
  • Đối với học viên sư phạm: Nâng cao động cơ nghề nghiệp, xây dựng kế hoạch cá nhân tự học tập, tự thục luyện bài giảng và tích cực tham gia các buổi tập giảng, hội thao sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi rèn luyện KNDH ở hình thức dạy học cơ bản là bài giảng (chuẩn bị và tiến hành bài giảng), chưa mở rộng nghiên cứu sâu các hình thức dạy học khác như điều hành thảo luận chuyên đề (xêmina), hướng dẫn học viên tự học, tổ chức thực hành thực địa hay rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học sư phạm. Về thực nghiệm, việc thử nghiệm mới tiến hành trên nhóm đối tượng học viên sư phạm tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quản lý rèn luyện các kỹ năng sư phạm bổ trợ khác (kỹ năng hướng dẫn thực hành quân sự, kỹ năng giáo dục và quản lý bộ đội).
    • Nghiên cứu mô hình quản lý ứng dụng công nghệ số và mô phỏng thực tế ảo trong rèn luyện kỹ năng dạy học quân sự.
    • Triển khai thử nghiệm diện rộng ở các trường đào tạo giảng viên kỹ thuật, quân binh chủng chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường đại học quân đội: Tham khảo khung tiêu chuẩn, quy trình xây dựng kế hoạch và phương thức chỉ đạo rèn luyện nghiệp vụ sư phạm chuẩn hóa.
  • Giảng viên các khoa sư phạm, khoa bộ môn: Sử dụng hệ thống tiêu chí và thang đánh giá kỹ năng chuẩn bị và tiến hành bài giảng (Bảng 2.1, Bảng 4.4) làm công cụ đánh giá, nhận xét giờ giảng tập của học viên.
  • Học viên sư phạm quân sự: Sử dụng danh mục tiêu chí KNDH làm căn cứ tự đối chiếu, tự rèn luyện và hoàn thiện tác phong, kỹ thuật giảng dạy.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận tiếp cận chuẩn hóa, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm có đối chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án gồm những đơn vị và đối tượng nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 5 trường đại học trong quân đội gồm: Học viện Chính trị, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 2 và Trường Sĩ quan Pháo binh. Khách thể khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 545 người (120 giảng viên, 75 cán bộ quản lý và 350 học viên sư phạm).

2. Hệ thống kỹ năng dạy học cần rèn luyện cho học viên sư phạm theo hướng chuẩn hóa gồm những nhóm kỹ năng nào?
Luận án chuẩn hóa thành 2 nhóm kỹ năng chính trong hình thức tổ chức bài giảng:

  • Nhóm kỹ năng chuẩn bị bài giảng (4 kỹ năng: xác định mục tiêu, yêu cầu; xác định kế hoạch bài giảng; soạn giáo án; thục luyện và hoàn thiện bài giảng).
  • Nhóm kỹ năng thực hành bài giảng (9 kỹ năng: ổn định tổ chức; vào bài mới; trình bày nội dung; sử dụng phương pháp dạy học; sử dụng ngôn ngữ và bao quát lớp; sử dụng phương tiện dạy học hiện đại; hợp tác với người học; xử lý tình huống sư phạm; thực hiện hệ thống hóa bài giảng).

3. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đề xuất được tiến hành ở đâu và đạt kết quả ra sao?
Tác giả đã tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp; đồng thời tiến hành thử nghiệm sư phạm có đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị. Kết quả sau thử nghiệm cho thấy học viên ở nhóm thử nghiệm có mức độ tiến bộ vượt trội về kỹ năng dạy học so với nhóm đối chứng, khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của các biện pháp quản lý.

4. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận quản lý hoạt động rèn luyện KNDH dựa trên những quan điểm phương pháp luận nào?
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp 6 quan điểm tiếp cận khoa học quản lý giáo dục: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động, tiếp cận năng lực và tiếp cận chuẩn hóa.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Giang Thái đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm tại các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa. Công trình đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, xây dựng khung tiêu chí chuẩn hóa kỹ năng dạy học và phản ánh toàn diện thực trạng đào tạo tại 5 cơ sở đại học quân sự từ năm 2014 đến nay. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm thực tế, đóng góp giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý giáo dục đại học trong quân đội.