BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH Tọa đàm xin ý kiến Dự thảo Chuẩn chương trình đào tạo Khối ngành Pháp luật trình độ đại học (Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2023) Thời gian Nội dung Thực hiện 8h00-8h30 Đăng ký đại biểu Ban Tổ chức 8h30-8h35 Giới thiệu đại biểu Ban Tổ chức 8h35-8h50 Phát biểu khai mạc Tòa đàm Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn 8h50-8h55 Phát biểu chào mừng Hiệu trưởng Trường ĐHLHN Báo cáo tổng hợp quá trình xây dựng chuẩn và nội dung dự thảo Chuẩn chương trình đào Hội đồng tư vấn khối ngành 8h55-9h30 tạo, Hướng dẫn sử dụng Chuẩn chương Pháp luật trình. 9h30 đến 9h40 Nghỉ giữa giờ Ban tổ chức Phiên thảo luận, góp ý dự thảo Chuẩn Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn, 9h40-11h00 chương trình đào tạo Khối ngành Pháp luật Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học, trình độ đại học Chủ tịch Hội đồng tư vấn 11h00-11h30 Tổng kết và bế mạc Tọa đàm Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DANH MỤC TÀI LIỆU Tọa đàm xin ý kiến Dự thảo Chuẩn chương trình đào tạo Khối ngành Pháp luật trình độ đại học (Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2023) STT TÀI LIỆU TRANG Dự thảo Chuẩn Chương trình đào tạo khối ngành Pháp luật trình độ 1 01 đại học 01 Dự thảo Hướng dẫn thực hiện Chuẩn Chương trình đào tạo khối ngành 2 33 Pháp luật trình độ đại học BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH PHÁP LUẬT DỰ THẢO CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÀ NỘI, THÁNG 8 NĂM 2023 2 MỤC LỤC Trang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .Danh mục các mã ngành thuộc khối ngành Pháp luật .Văn bằng tốt nghiệp. CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH PHÁP LUẬT. Mục tiêu của chương trình đào tạo.
Chuẩn đầu ra của CTĐT. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo. Khối lượng học tập. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo.
Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập. Đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ. Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu .17 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSĐT Cơ sở giáo dục đại học/Cơ sở đào tạo CTĐT Chương trình đào tạo NSDLĐ Người sử dụng lao động Thông tư số 17 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 quy định về Chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học Quyết định số 1982 Quyết định số 1982/2016/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam 4 1. Giới thiệu - Chuẩn chương trình đào tạo (CTĐT) khối ngành Pháp luật trình độ đại học là những yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả các chương trình đào tạo của các ngành, nhóm ngành trình độ đại học (Bậc 6 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ) thuộc khối ngành Pháp luật, bao gồm yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập, các điều kiện thực hiện chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo.1 - Chuẩn CTĐT khối ngành Pháp luật trình độ đại học được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 quy định về Chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Quá trình xây dựng Chuẩn CTĐT khối ngành pháp luật có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực đào tạo pháp luật, tham khảo ý kiến rộng rãi của các cơ sở đào tạo luật, người sử dụng lao động trong lĩnh vực pháp luật, cựu sinh viên đã tốt nghiệp các chương trình đào tạo trình độ đại học khối ngành pháp luật. Chuẩn CTĐT khối ngành Pháp luật được xây dựng bám sát các quy định của pháp luật hiện hành, tham khảo chuẩn CTĐT tương ứng của các quốc gia phát triển trên thế giới và trong khu vực như Anh Quốc, Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Malaysia… - Chuẩn CTĐT khối ngành Pháp luật được áp dụng cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện các CTĐT của các ngành trong lĩnh vực Pháp luật (Mã số 738) theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học. Chuẩn này được áp dụng cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo của những ngành thí điểm thuộc khối ngành Pháp luật, ngành phụ hoặc song bằng khối ngành pháp luật. - Căn cứ Chuẩn CTĐT khối ngành Pháp luật trình độ đại học, các cơ sở đào tạo (CSĐT) xây dựng, ban hành CTĐT phù hợp với đặc thù của ngành đào tạo cụ thể của mình trong khối ngành Pháp luật.
Danh mục các mã ngành thuộc khối ngành Pháp luật Danh mục thống kê các ngành thuộc khối ngành Pháp luật theo quy định hiện hành bao gồm: 1 Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. 5 Khối ngành Nhóm ngành Ngành Mã Tên Mã Tên Mã Tên 7380101 Luật 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính 738 Pháp 73801 Luật 7380103 Luật dân sự và tố tụng luật dân sự 7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự 7380107 Luật kinh tế 7380108 Luật quốc tế 73890 Khác 1. Văn bằng tốt nghiệp Người tốt nghiệp các CTĐT khối ngành Pháp luật trình độ đại học được cấp bằng Cử nhân ngành luật được đào tạo. CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH PHÁP LUẬT Chuẩn CTĐT trình độ đại học khối ngành Pháp luật bao gồm: i) Mục tiêu của CTĐT; (ii) Chuẩn đầu ra của CTĐT; (iii) Chuẩn đầu vào của CTĐT; (iv) Khối lượng học tập; (v) Cấu trúc và nội dung CTĐT; (vi) Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của người học; (vii) Đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ; (viii) Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu.
Mục tiêu của chương trình đào tạo 2. Mục tiêu chung của chương trình đào tạo 6 Mục tiêu chung của các CTĐT thuộc khối ngành Pháp luật trình độ đại học là trang bị cho người học kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên, xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực pháp luật. Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo Các CSĐT cụ thể hóa mục tiêu của CTĐT, trong đó: - Phải nêu rõ kỳ vọng của CSĐT về năng lực và triển vọng nghề nghiệp của người tốt nghiệp CTĐT, theo Danh mục các nghề nghiệp có thể đảm nhiệm và triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp CTĐT thuộc khối ngành Pháp luật (Phụ lục 1); - Phải thể hiện được định hướng đào tạo của CTĐT (định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng hoặc định hướng nghề nghiệp); đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng và các bên liên quan; - Phải phù hợp và gắn kết với sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển của CSĐT, nhu cầu của xã hội; phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học và mô tả trình độ bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Chuẩn đầu ra của CTĐT 2.
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người tốt nghiệp có thể hiểu và vận dụng3 các kiến thức sau: - Kiến thức lý thuyết và thực tế4 cơ bản, toàn diện thuộc khối ngành pháp luật, bao gồm: lý luận về nhà nước và pháp luật, luật hiến pháp, pháp luật hành chính và tố tụng hành chính, pháp luật hình sự và tố tụng hình sự, pháp luật dân sự và tố tụng dân sự, pháp luật kinh tế, pháp luật thương mại quốc tế, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế. - Kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, khoa học xã hội;5 - Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp pháp luật cụ thể;6 - Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn pháp luật. 7 2 Điểm b, khoản 2, điều 5 Luật Giáo dục đại học. 3 Hiểu và vận dụng ứng với mức 2 và 3 theo thang Bloom.
Trong Chuẩn chương trình này chỉ đưa mức tối thiểu. Các CSĐT có thể nâng cao hơn cho phù hợp với bối cảnh của Trường. 4 Phụ lục Quyết định số 1982/2016/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia. 5 Quyết định số 1982.
6 Quyết định số 1982. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người tốt nghiệp có thể vận dụng thuần thục8 các kỹ năng sau: - Tư duy phản biện, phê phán và khả năng sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi liên quan tới các ngành, nghề luật;9 - Kỹ năng đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của pháp luật trong mối liên hệ với lý luận và thực tiễn; - Kỹ năng giải quyết vấn đề pháp lý bao gồm: nghiên cứu, nhận diện, tóm tắt vấn đề, xâu chuỗi các yếu tố liên quan; phân tích tình huống; tra cứu, xác định các văn bản pháp luật liên quan; phân tích, đánh giá các quy định pháp luật có liên quan; xây dựng lập luận; đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề;10 - Kỹ năng giao tiếp và tương tác thân thiện, hiệu quả; kỹ năng diễn đạt, truyền đạt, chuyển tải, phổ biến bằng lời nói hoặc văn bản các kiến thức, lập luận, quan điểm, giải pháp pháp lý tới người khác tại nơi làm việc; kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp về pháp luật;11 - Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người 12 khác; - Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;13 - Năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam và tương đương;14năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản phục vụ công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin, tra cứu văn bản pháp luật trên môi trường internet15. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người tốt nghiệp cần có những phẩm chất, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau: 7 Quyết định số 1982. 8 Vận dụng thuần thục ứng với mức 3 theo thang Bloom.
Trong chuẩn chương trình này chỉ đưa mức tối thiểu.