Tổng quan nghiên cứu

Thương mại nông sản giữa Việt Nam và Nhật Bản giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế đối ngoại của hai quốc gia. Trong giai đoạn 2018–2022, kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đã ghi nhận nhiều bước phát triển quan trọng, tiêu biểu như ngành hạt điều đạt mốc kỷ lục hơn 1,2 tỷ USD vào năm 2021 và ngành hàng rau quả chạm ngưỡng 106,58 triệu USD cùng năm. Mặc dù được hưởng nhiều lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với mức thuế suất ưu đãi 0%, nông sản Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, rào cản an toàn thực phẩm khắt khe và sự biến động phức tạp của chuỗi cung ứng toàn cầu.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống chính sách xuất khẩu hiện hành cần được đánh giá một cách toàn diện nhằm xác định rõ điểm nghẽn và động lực phát triển. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu, phân tích thực trạng thực thi chính sách đối với 4 nhóm nông sản xuất khẩu trọng điểm gồm cao su, hạt điều, quả và gạo trong giai đoạn 2018–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản bình quân từ 10% đến 15%/năm và nâng cao tỷ trọng giá trị gia tăng chế biến sâu đạt trên 40%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ ba nền tảng lý thuyết kinh tế hiện đại:

  1. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Luận giải cơ sở để Việt Nam chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông sản nhiệt đới có ưu thế tự nhiên vượt trội sang thị trường có điều kiện khí hậu ôn đới như Nhật Bản.
  2. Lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu và vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước: Giải thích cơ chế tác động của các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô gồm trợ cấp đầu vào, chính sách tín dụng ưu đãi, kiểm soát rào cản phi thuế quan và xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị phần quốc tế.
  3. Mô hình chuỗi giá trị nông sản toàn cầu: Đánh giá sự liên kết dọc giữa người nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối nhập khẩu tại thị trường đích.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt gồm:

  • Chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông sản: Tổng thể các chủ trương, định hướng, quy chuẩn và công cụ can thiệp của Nhà nước nhằm tối ưu hóa chuỗi sản xuất và tiêu thụ nông sản xuất khẩu.
  • Rào cản phi thuế quan và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm: Các rào cản kỹ thuật bắt buộc về dư lượng hóa chất và kiểm dịch thực vật theo quy chuẩn Nhật Bản.
  • Chính sách tín dụng hỗ trợ sản xuất: Cơ chế ưu đãi lãi suất giảm từ 0,5% đến 1,5%/năm theo Nghị quyết 30/NQ-CP và hỗ trợ tài chính lên tới 70% vốn đầu tư theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng các báo cáo của Tổ chức Thương mại Thế giới và Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc trong chuỗi thời gian 5 năm liên tục từ 2018 đến 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu xuất khẩu chính ngạch của 4 nhóm nông sản chiến lược (cao su, hạt điều, quả và gạo) sang thị trường Nhật Bản với tổng quy mô kim ngạch hàng tỷ USD mỗi năm. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm tập trung vào các mặt hàng có giá trị kim ngạch chi phối và đại diện tiêu biểu cho cơ cấu ngoại thương nông nghiệp.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian: Phân tích định lượng biến động sản lượng và giá trị kim ngạch qua các năm.
  • Phương pháp phân tích thể chế chính sách: Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật như Luật Đất đai 2013, Nghị định 57/2018/NĐ-CP, Nghị định 98/2018/NĐ-CP và Quyết định 2471/QĐ-TTg.
  • Phương pháp dự báo xu hướng: Phân tích chu kỳ và triển vọng thương mại nông sản giai đoạn 2024–2030.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác hiệu quả chính sách qua các chỉ số tăng trưởng thực tế, đồng thời phản ánh chân thực các rào cản thể chế trong chuỗi cung ứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2018–2022 chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản:

Thứ nhất, ngành hạt điều giữ vị trí quán quân về kim ngạch nhưng trải qua biến động mạnh. Năm 2018, kim ngạch đạt 766,46 triệu USD với 153.292 tấn sản lượng. Đến năm 2021, xuất khẩu hạt điều tăng trưởng bùng nổ 68% về giá trị, xác lập kỷ lục vượt 1,2 tỷ USD (sản lượng đạt 232.374,6 tấn). Tuy nhiên, sang năm 2022, kim ngạch điều chỉnh giảm 29% xuống còn 856,90 triệu USD do áp lực lạm phát tiêu dùng tại Nhật Bản.

Thứ hai, nhóm mặt hàng rau quả ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh giai đoạn đầu nhưng sụt giảm mạnh vào cuối kỳ. Kim ngạch xuất khẩu quả tăng liên tục từ 36,52 triệu USD năm 2018 lên 106,58 triệu USD năm 2021 (tăng trưởng bình quân trên 11%/năm). Đến năm 2022, nhóm hàng này chứng kiến sự sụt giảm sâu 49,7% về giá trị và giảm 62,1 nghìn tấn về sản lượng do các yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe.

Thứ ba, xuất khẩu lúa gạo đạt đỉnh năm 2020 rồi suy giảm liên tiếp. Sau khi chạm đỉnh 64,56 triệu USD với sản lượng 109.682,6 tấn vào năm 2020 (tăng 20% so với năm 2019), xuất khẩu gạo sang Nhật Bản giảm 7% năm 2021 và tiếp tục giảm 27% về giá trị năm 2022 (giảm 30,1 nghìn tấn) do cạnh tranh gay gắt về tiêu chuẩn dư lượng bảo vệ thực vật.

Thứ tư, ngành cao su biến động theo chu kỳ công nghiệp. Kim ngạch cao su năm 2018 đạt 175,12 triệu USD (106.392,5 tấn), tăng 36,6% năm 2019 và tăng 16% năm 2020. Tuy nhiên, giai đoạn 2021–2022 ghi nhận đà giảm lần lượt là 36% và 17% do sự chững lại của chuỗi sản xuất công nghiệp tại Nhật.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ đường xu hướng kim ngạch kết hợp bảng cân đối sản lượng giai đoạn 2018–2022, thể hiện rõ chu kỳ tăng trưởng đạt đỉnh vào năm 2020–2021 trước khi chịu tác động điều chỉnh vào năm 2022.

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được bắt nguồn từ tác động tích cực của các chính sách khung: mức thuế suất xuất khẩu 0%, cơ chế hỗ trợ tài chính cho nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết 30/NQ-CP và các gói hỗ trợ hạ tầng chế biến tối đa 15 tỷ đồng/dự án theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP. Điều này đã khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và nông nghiệp hữu cơ.

Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến đà sụt giảm trong năm 2022 gồm có:

  • Rào cản kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ của Nhật Bản liên tục nâng cao tiêu chuẩn, trong khi tỷ lệ chế biến sâu của nông sản Việt Nam còn hạn chế.
  • Chính sách đất đai theo Luật Đất đai 2013 còn giới hạn mức hạn điền, gây khó khăn cho việc tích tụ đất đai quy mô lớn.
  • Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ và giá giống mới chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ một lần, thiếu tính liên tục.
  • Mối liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân theo chuỗi giá trị chưa thực sự bền chặt.

So sánh với các công trình nghiên cứu quốc tế, kết quả này hoàn toàn nhất quán với nhận định của các chuyên gia thương mại về rủi ro phụ thuộc vào nông sản thô, đồng thời khẳng định việc hoàn thiện chính sách can thiệp của Nhà nước là yếu tố quyết định để vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản bền vững sang thị trường Nhật Bản, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện chính sách đất đai và quy hoạch vùng sản xuất tập trung:
  • Hành động: Sửa đổi, nâng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, tạo hành lang pháp lý thông thoáng để tích tụ ruộng đất quy mô lớn phục vụ chuyên canh hàng hóa.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng chính quyền các địa phương.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Đạt tỷ lệ 35% diện tích vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu sang Nhật Bản được cấp chứng nhận VietGAP và GlobalGAP trong giai đoạn 2024–2027.
  1. Nâng cấp chính sách tín dụng và tài trợ công nghệ chế biến sâu:
  • Hành động: Mở rộng hạn mức cho vay tín chấp với lãi suất ưu đãi giảm 1,0% đến 1,5%/năm cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chiếu xạ và kho lạnh.
  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Ngân hàng Thương mại.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Nâng tỷ trọng nông sản qua chế biến sâu xuất khẩu sang Nhật Bản lên trên 45% vào năm 2030, hỗ trợ vốn vay trực tiếp lên tới 20 tỷ đồng cho mỗi dự án chuỗi giá trị.
  1. Tái cấu trúc hoạt động xúc tiến thương mại và định vị thương hiệu:
  • Hành động: Thiết lập các văn phòng xúc tiến nông sản chuyên trách tại Tokyo và Osaka, đẩy mạnh cấp mã số vùng trồng và áp dụng số hóa tem truy xuất nguồn gốc 100%.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ Công Thương kết hợp với các Hiệp hội ngành hàng Điều, Rau quả và Lúa gạo.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 12% đến 15%/năm giai đoạn 2025–2030, giảm tỷ lệ cảnh báo kiểm dịch xuống dưới mức 0,5%.
  1. Phát triển bảo hiểm nông nghiệp và liên kết chuỗi giá trị khép kín:
  • Hành động: Mở rộng danh mục cây trồng được trợ cấp phí bảo hiểm nông nghiệp theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP, đồng thời siết chặt thực thi hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng các doanh nghiệp đầu mối.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Đạt 70% sản lượng nông sản xuất khẩu sang Nhật Bản có hợp đồng liên kết chuỗi hoàn chỉnh trước năm 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước:
  • Lợi ích và Ứng dụng: Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Sở Nông nghiệp các địa phương có thể sử dụng các kết quả đánh giá thể chế để tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện chiến lược ngoại thương nông sản giai đoạn 2025–2030 nhằm hướng tới mốc kim ngạch trên 3 tỷ USD.
  1. Doanh nghiệp và Hợp tác xã xuất khẩu nông sản:
  • Lợi ích và Ứng dụng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị hiếu tiêu dùng và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của Nhật Bản, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa chính sách thuế suất 0% từ các hiệp định thương mại và tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ công nghệ lên tới 70% tổng vốn đầu tư.
  1. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Kinh tế:
  • Lợi ích và Ứng dụng: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp 5 năm (2018–2022), bổ sung cơ sở thực tiễn cho các bộ môn Kinh tế chính trị, Kinh tế ngoại thương và Chính sách thương mại quốc tế.
  1. Các Hiệp hội ngành hàng và tổ chức xúc tiến thương mại:
  • Lợi ích và Ứng dụng: Giúp các hiệp hội xây dựng chương trình hỗ trợ hội viên chuẩn hóa quy trình canh tác, thúc đẩy trên 80% hội viên tuân thủ đúng quy định kiểm nghiệm kiểm dịch và nâng cao uy tín thương hiệu nông sản Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Trong giai đoạn 2018–2022, mặt hàng nông sản nào của Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang Nhật Bản? Hạt điều là mặt hàng đạt giá trị kim ngạch cao nhất. Điển hình vào năm 2021, xuất khẩu hạt điều sang Nhật Bản đã tăng trưởng 68%, đạt mức kỷ lục trên 1,2 tỷ USD với 232.374,6 tấn sản lượng. Mặc dù năm 2022 có sự điều chỉnh giảm 29% xuống 856,90 triệu USD, hạt điều vẫn giữ vững vị thế chi phối về kim ngạch trong cơ cấu nông sản xuất khẩu sang thị trường này.

Chính sách thuế quan của Việt Nam đối với nông sản xuất khẩu sang Nhật Bản hiện nay như thế nào? Để tạo điều kiện tối đa cho hoạt động thương mại, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0% đối với hầu hết các mặt hàng nông sản. Đồng thời, nhờ việc thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như VJEPA và CPTPP, hơn 90% dòng thuế nông sản nhập khẩu vào Nhật Bản cũng được cam kết cắt giảm về 0%, tạo lợi thế cạnh tranh lớn về giá bán.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với nông sản Việt Nam khi tiếp cận thị trường Nhật Bản? Rào cản lớn nhất nằm ở các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt về kiểm dịch thực vật và tiêu chuẩn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy chuẩn an toàn thực phẩm của Nhật Bản. Thực tế năm 2022, xuất khẩu quả sụt giảm 49,7% giá trị và xuất khẩu gạo giảm 27% giá trị có nguyên nhân chính từ việc một số vùng trồng chưa đáp ứng đồng đều các tiêu chuẩn kiểm soát dư lượng hóa chất.

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong chế biến nông sản nhận được những ưu đãi tài chính nào? Theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 30/NQ-CP, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao được xem xét vay vốn không cần tài sản bảo đảm từ 70% đến 80% giá trị dự án chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, các dự án còn được hưởng ưu đãi giảm lãi suất vay từ 0,5% đến 1,5%/năm và hỗ trợ vốn ngân sách lên đến 15 tỷ đồng cho hạ tầng xử lý chất thải và chế biến.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để phát triển xuất khẩu nông sản bền vững sang Nhật Bản? Giải pháp trọng tâm là chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm từ xuất khẩu thô sang chế biến sâu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chế biến đạt trên 45% vào năm 2030. Đi đôi với đó là việc hoàn thiện chính sách đất đai để tích tụ ruộng đất quy mô lớn, số hóa 100% mã số vùng trồng đạt chuẩn VietGAP và thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu chặt chẽ giữa nông dân với doanh nghiệp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu và cơ chế tác động của các công cụ chính sách kinh tế đối với thương mại nông nghiệp.
  • Phân tích thực chứng bức tranh xuất khẩu 4 nhóm nông sản chủ lực (cao su, hạt điều, rau quả, gạo) sang Nhật Bản giai đoạn 2018–2022 với quy mô kim ngạch đạt đỉnh trên 1,2 tỷ USD.
  • Nhận diện chính xác các rào cản thể chế về hạn điền đất đai, chính sách hỗ trợ giống một lần và các thách thức từ rào cản kỹ thuật an toàn thực phẩm của Nhật Bản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện đất đai, ưu đãi tín dụng công nghệ cao, xúc tiến thương hiệu và bảo hiểm chuỗi giá trị đến năm 2030.
  • Cung cấp cơ sở khoa học định hướng mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản bền vững từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2025–2030.

Luận văn là tài liệu tham khảo chiến lược cho giai đoạn phát triển kinh tế 2024–2030, mở ra định hướng thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng cho nông sản Việt Nam tại thị trường Nhật Bản. Các cơ quan hoạch định chính sách, hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp thực thi đồng bộ các giải pháp để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng ngoại thương bền vững ngay hôm nay.