Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về chính sách thúc đây xuất khẩu nông sản. Thực trạng chính sách xuất khâu nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Giải pháp chính sách thúc đây xuất khẩu nông sản Việt Nam sang sang thị trường Nhật Bản.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH THUC DAY XUẤT KHẨU NÔNG SAN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu nước ngoài Xuất khẩu nông sản là một lĩnh vực kinh tế quan trọng trên toàn cầu, đóng góp đáng ké vào sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Tuy nhiên, dé đạt được sự thành công trong xuất khâu nông sản, các chính sách thúc day xuất khẩu cần phải được thiết kế và triển khai một cách cần thận, đồng thời đảm bao tính bền vững.
Trong bối cảnh đó, các công trình nghiên cứu về chính sách thúc đây xuất khẩu nông sản trên thế giới đã cung cấp những thông tin, kết quả và định hướng quan trọng để giúp các quốc gia phát triển và nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản của mình. Có thé kế tới các nghiên cuu sau: The Impact of Export Promotion Programs on Export Performance: Evidence from Chile cua Ivan Araya va José Tessada. Nghién cứu nay tập trung vào anh hưởng của các chương trình thúc day xuất khâu đối với hiệu suất xuất khâu của Chile. Kết quả cho thấy các chương trình này có tác động tích cực đến hiệu suất xuất khâu của đất nước này.
xport Promotion and Firm Entry into and Survival in Export Markets của Joachim Wagner. Nghiên cứu này tập trung vào tác động của chính sách thúc day xuất khẩu đến sự nhập cư và tồn tại của các doanh nghiệp trong thị trường xuất khâu. Kết quả cho thấy các chính sách này có thể giúp đỡ các doanh nghiệp mới vào thị trường xuất khâu và giúp các doanh nghiệp hiện có tổn tai trong thị trường này. Export promotion strategies and performance of developing countries: Evidence from non-parametric methods cua Daniel Lederman, Marcelo Olarreaga va Guillermo Perry.
“Nghiên cứu nay sử dung phương pháp phi tham số dé đánh giá tác động của các chiên lược thúc đây xuât khâu đôi với hiệu suât xuât khâu của các quôc gia đang phát triển. Kết quả cho thấy các chính sách thúc day xuất khâu có thể giúp đỡ các quốc gia này nâng cao hiệu suất xuất khẩu của mình. Export Promotion as a Development Strategy: Lessons from Vietnam” của Harald Fuhr va Nguyen Xuan Thanh. Nghiên cứu nay tap trung vào kinh nghiệm của Việt Nam trong việc sử dung chính sách thúc đây xuất khâu như một chiến lược phát triển.
Kết qua cho thấy Việt Nam đã đạt được những thành công đáng kể trong việc thúc đây xuất khâu và tạo ra các lợi ích phát triển kinh tế dài hạn. Export promotion agencies revisited: A review of challenges and opportunities in the context of sustainable development" cua Angelika Kuczborski va Irene Musselli. Nghiên cứu nay đánh giá các thách thức va co hội liên quan đến các cơ quan thúc đây xuất khẩu và những ảnh hưởng của chính sách thúc đây xuất khâu đến sự phát triển bền vững. Kết quả cho thay các chính sách này có thé tác động tích cực đến sự phát triển bền vững và cần được thiết kế và triển khai một cách can thận dé đảm bảo tính bền vững.
Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng chính sách thúc day xuất khâu nên tập trung vào việc xây dựng các năng lực xuất khâu cho các doanh nghiệp, đồng thời phải đảm bảo tính cân bằng giữa các lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội. Nghiên cứu cũng đề cập đến một số thách thức trong việc triển khai chính sách thúc đây xuất khẩu, bao gồm: sự phụ thuộc vào một số sản phẩm xuất khâu chủ chốt, sự cạnh tranh trong thị trường xuất khâu và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội. Dé đối phó với những thách thức này, nghiên cứu đề xuất việc phát triển các chiến lược đa dạng hóa xuất khâu, thúc đây sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và quy trình tạo ra giá trị cho các sản phẩm xuất khẩu. Nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, chính sách thúc đây xuất khẩu nông sản cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, trong đó phải kể tới các nghiên cứu sau: Lê Văn Thanh (2002), Xuất khẩu nông sản trong chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu cua Việt Nam.
Dựa trên việc phan tích các yêu tô vĩ mô của nên kinh tê quôc gia và thế giới, tác giả đã chỉ ra những tác động của chính sách đây mạnh xuất khâu nông sản của Việt Nam và những khó khăn, thách thức mà chiến lược này đang gặp phải. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thị trường xuất khẩu nông sản và giá cả vẫn chưa được đề cập đầy đủ và sâu sắc. Các vấn đề chủ yếu được ban thao tập trung vào cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của từng loại nông sản. Tuy nhiên, để có một chiến lược đây mạnh xuất khẩu nông sản thành công, các nghiên cứu về thị trường và giá cả nông sản cũng cân phải được xem xét và đê cập rõ hơn.
Từ Thanh Thuỷ (2003), “Hoàn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong qua trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với khu vực va thé giới”. da tap trung vào hoàn thiện chính sách ngoại thương của Việt Nam trong qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập với khu vực và thế giới. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đưa ra một khung hệ thống về các nội dung liên quan đến chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong ngữ cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Trên hành trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng đáng ké trong hoạt động xuất khẩu và đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia.
Tuy nhiên, để đạt được những kết quả đáng ké này, chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam cần được đánh giá và xem xét từ góc độ toàn diện, bao gồm cả các khía cạnh kinh tế, chính trị, pháp lý và xã hội. Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng một khung hệ thống về chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng cách hệ thống hóa các nội dung liên quan, nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về các chính sách đã và đang được thực hiện, cũng như những thách thức và cơ hội mà Việt Nam đang đối mặt trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Trịnh Thị Ái Hoa (2007), “Chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam: Lý luận và thực tiên”.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của chính sách xuất khẩu nông san, bằng cách xem xét các yếu tổ như chính sách thuế, chính sách hỗ trợ, quy định về chất lượng và quy phạm kỹ thuật. Bằng việc phân tích các yếu tố này, tác giả đã trình bày được cả những thành công và những thách thức mà Việt Nam đang đối mặt trong việc tiếp cận và phát triển thị trường xuất khâu nông sản. Nguyễn Văn Hùng (2013), “Chính sách tiêu thụ nông sản Việt Nam trong quá trình thực hiện các cam kết với Tổ chức Thương mại thé giới”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã đề cập đến chính sách tiêu thụ nông sản của Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Tác giả nhận thấy rằng nhà nước đã can thiệp vào thị trường nông sản nhằm thúc đây tiêu thụ trong cả thị trường nội địa và xuất khẩu, nhăm đưa nông sản Việt Nam thâm nhập vao thị trường toàn cầu và tăng cường khả năng cạnh tranh. Kết quả của nghiên cứu cho thấy hầu hết các chính sách can thiệp của nhà nước vào thị trường nông sản đều hợp lý và phản ánh chính xác biến động của thị trường. Chúng không chi bảo vệ lợi ích của đất nước và các chủ thé kinh tế Việt Nam, mà còn đảm bảo việc tuân thủ các cam kết đã được đưa ra với WTO và không vi phạm các quy định của tổ chức này. Đoàn Hồng Quang và Nguyễn Thị Hoa Ly (2017), Chương trình thúc đẩy xuất khẩu trong ngành tôm của Việt Nam, nghiên cứu tập trung vào các chương trình thúc đây xuất khẩu trong ngành tôm của Việt Nam và đánh giá tác động của chúng đối với xuât khâu tôm của Việt Nam.
Nguyễn Thi Hải Yến và Nguyễn Thị Thúy Hang (2018), Tac động của chương trình thúc đẩy xuất khẩu đối với sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam, nghiên cứu đánh giá tác động của các chương trình thúc đây xuất khâu đối với sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam. Nguyễn Thị Minh Ngoc và Nguyễn Thi Mỹ Linh (2019), Thách thức của chính sách thúc đẩy xuất khẩu cho sản phẩm nông thực phẩm Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào các thách thức mà Việt Nam đang đối mặt khi thúc day xuất khâu nông sản và đề xuất các giải pháp dé giải quyết những thách thức đó. Vũ Thị Thu Thủy và Vũ Hoàng Nam (2020), Các yếu to ảnh hưởng đến thành công của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam: Bằng chứng từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nghiên cứu tập trung vào các yêu tố ảnh hưởng đến thành công của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong xuất khâu nông san của Việt Nam.
Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021), Chiến lược thúc day xuất khẩu nông sản của Việt Nam, nghiên cứu đề xuất chiến lược thúc đây xuất khẩu nông sản của Việt Nam bằng cách tập trung vào xây dựng năng lực xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chi phí. Nghiên cứu cũng dé cập đến các thách thức và cơ hội trong việc triển khai chiên lược này. Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách xuất khâu nông sản ở Việt Nam nhưng chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu ở thị trường Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022. Đây chính là khoảng trống dé em lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Khái quát về xuất khẩu hàng nông sản 1. Hàng nông sản Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “hàng nông sản bao gồm một phạm khá rộng các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp nhưng không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp và diém ngư nghiệp.”' Theo quan điểm của FAO, “nông sản hay sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp là bat kỳ sản phẩm hoặc mặt hàng nào ở dang thô hoặc đã qua chế biến được đem bán dé phục vụ cho tiêu dùng của con người (ngoại trừ nước, mudi và các chất phụ gia) hoặc dé làm thức ăn cho gia súc.