Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X là một chủ trương chiến lược nhằm thay đổi căn bản diện mạo khu vực nông thôn và nâng cao đời sống của người dân. Tại tỉnh Quảng Nam, phong trào xây dựng nông thôn mới đã đạt được những bước tiến vượt bậc với mức bình quân đạt 15,26 tiêu chí/xã trên tổng số 204 xã, trong đó có 98 xã đạt chuẩn (chiếm 48,04%) và 02 đơn vị cấp huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, đối với các huyện miền núi có xuất phát điểm thấp, quá trình thực thi chính sách còn gặp rất nhiều rào cản mang tính đặc thù về kinh tế, địa hình và năng lực quản lý.

Huyện Nông Sơn được thành lập từ việc chia tách địa giới hành chính theo Nghị định số 42/2008/NĐ-CP, sở hữu diện tích tự nhiên 457,92 km² với tỷ lệ che phủ rừng lớn nhưng thường xuyên chịu tác động nặng nề bởi thiên tai dọc lưu vực sông Thu Bồn. Khi bắt đầu triển khai chương trình vào năm 2011, toàn huyện mới chỉ đạt bình quân 2/19 tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 58,08%, hạ tầng giao thông và y tế cơ sở gần như tạm bợ. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích toàn diện quy trình tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại địa bàn huyện Nông Sơn trong giai đoạn 2016-2020, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các nút thắt nội tại và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách công cho giai đoạn 2021-2025, đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý nhà nước tại các địa bàn miền núi khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung phân tích trọng tâm kết hợp hai lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết chu trình chính sách công và Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững. Chu trình chính sách được tiếp cận theo tiến trình 5 giai đoạn liên hoàn: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp thực hiện, duy trì - điều chỉnh chính sách, và theo dõi, kiểm tra, tổng kết rút kinh nghiệm.

Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm: vùng nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; mô hình nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW; và thực thi chính sách công. Đề tài vận dụng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cấu trúc thành 19 tiêu chí chuẩn hóa thuộc 5 nhóm lĩnh vực then chốt: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị - An ninh trật tự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2020:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp từ hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam và Huyện ủy, UBND huyện Nông Sơn; các báo cáo định kỳ của Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện và hệ thống dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 150 cán bộ quản lý công vụ từ cấp huyện đến cấp xã, thôn và 300 hộ dân sinh sống tại 6 xã thuộc huyện Nông Sơn (gồm Quế Trung, Quế Lộc, Sơn Viên, Phước Ninh, Quế Lâm và Ninh Phước). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng ven sông thuận lợi lẫn các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giữa hai giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020, kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác sự biến động của dòng vốn đầu tư, đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đánh giá khách quan mức độ hài lòng của cộng đồng cư dân thụ hưởng chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Nông Sơn giai đoạn 2016-2020 cho thấy nhiều chuyển biến rõ rệt song hành với các điểm nghẽn mang tính cơ cấu:

  • Chuyển dịch kinh tế và giảm nghèo ấn tượng: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt bình quân 6,02%/năm (giá trị sản xuất đạt 247,68 tỷ đồng/năm); công nghiệp - xây dựng tăng 16,51%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 10,03%/năm (đạt 401,5 tỷ đồng). Đáng chú ý, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh từ 29,59% năm 2016 xuống còn 10,19% vào cuối năm 2019, thu nhập từ các ngành nghề nông thôn đạt mức 6,2 triệu đồng/người/tháng.
  • Bước nhảy vọt về quy mô vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 đạt 805,238 tỷ đồng, tăng 39,5% so với mức 577,238 tỷ đồng của giai đoạn 2011-2015. Trong đó, vốn ngân sách trực tiếp từ Trung ương và tỉnh đạt 71,668 tỷ đồng (chiếm 8,90%), tăng gấp hơn 4,2 lần so với giai đoạn trước.
  • Hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội: 100% người dân trên địa bàn tham gia bảo hiểm y tế; 6/6 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế với mật độ 6,67 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 46,2%; tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình đạt trên 95% và độ che phủ rừng được giữ vững ở mức 65%.
  • Mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn lực huy động: Vốn huy động trực tiếp bằng tiền mặt từ cộng đồng dân cư đạt tỷ lệ rất thấp (chỉ chiếm 0,88%, tương đương 7,080 tỷ đồng quy đổi từ ngày công và hiến đất, cách xa mức chuẩn 10% theo định hướng Trung ương). Nguồn vốn tín dụng thương mại ghi nhận mức 0%, cho thấy chính sách chưa kích hoạt được đòn bẩy tài chính từ hệ thống ngân hàng.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả sự dịch chuyển dữ liệu qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu dòng vốn giữa hai giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020, sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên và các chương trình lồng ghép (chiếm 31,89% với 257,490 tỷ đồng ở giai đoạn 2) hiện lên như một đặc điểm chi phối. Điều này phản ánh đúng thực trạng của các huyện miền núi mới thành lập: nội lực kinh tế hộ gia đình còn yếu, tích lũy xã hội thấp khiến việc đóng góp tiền mặt trực tiếp trở nên bất khả thi. Thay vào đó, sự đồng thuận của nhân dân thể hiện rõ nét qua việc hiến hơn 200.000 m² đất và đóng góp hàng chục ngàn ngày công lao động.

Tuy nhiên, bảng ma trận đánh giá tiến độ thực hiện 19 tiêu chí giữa các xã cho thấy sự thiếu đồng đều rõ rệt. Các xã trung tâm như Quế Trung, Quế Lộc bứt phá nhanh nhờ hạ tầng thương mại (chợ Trung Phước, Chợ Thơm đạt chuẩn) và 4 sản phẩm OCOP đạt hạng 3 sao, trong khi các xã vùng sâu gặp khó khăn trong việc duy trì tiêu chí thu nhập và môi trường. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc bộ máy giúp việc cấp xã thường xuyên biến động; phần lớn cán bộ thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm, dẫn đến sự lúng túng trong tham mưu và quản lý dự án đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Sơn trong giai đoạn 2021-2025:

  • Kiện toàn và chuẩn hóa bộ máy điều phối: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện và Ban Quản lý cấp xã theo hướng chuyên môn hóa cao. Mục tiêu đạt 100% cán bộ phụ trách nông thôn mới cấp xã được chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý dự án công và kỹ năng chuyển đổi số trước năm 2023. Đơn vị chủ trì: UBND huyện Nông Sơn phối hợp với Phòng Nội vụ.
  • Tái cơ cấu cơ chế tài chính và xử lý nợ công: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, kích hoạt dòng vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp; đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng vốn tín dụng phục vụ sản xuất lên 15-20% tổng nguồn lực giai đoạn 2021-2025; kiên quyết kiểm soát và giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản tại các xã về mức dưới 3%. Đơn vị chủ trì: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với UBND các xã.
  • Phát triển kinh tế nông thôn gắn với chuỗi giá trị và du lịch sinh thái: Đẩy mạnh Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), phấn đấu phát triển ít nhất 10 sản phẩm đạt chuẩn 3 sao trở lên đến năm 2025; nhân rộng mô hình 53 ha rừng gỗ lớn và 13 ha cây dược liệu; quy hoạch hoàn thiện Làng du lịch sinh thái Đại Bình và Làng nghề trầm cảnh Quế Trung. Đơn vị chủ trì: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các Hợp tác xã.
  • Nâng cao tính thực chất của quy chế dân chủ cơ sở: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát độc lập của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; duy trì tỷ lệ hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới đạt trên 95% trong các kỳ đánh giá hàng năm. Đơn vị chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nông Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Cung cấp khung đánh giá thực chứng và các bài học kinh nghiệm sâu sắc để Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nông Sơn cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng xây dựng nghị quyết chuyên đề, lập kế hoạch trung hạn về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về mặt phương pháp luận, cách thức vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách vào phân tích một chương trình mục tiêu quốc gia cụ thể tại địa bàn cấp huyện.
  • Đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở: Hỗ trợ cán bộ Văn phòng Điều phối và Ban Quản lý các xã nắm bắt quy trình 7 bước triển khai, phương pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong huy động nguồn lực và kỹ năng vận động quần chúng hiến đất, góp công.
  • Các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn cảnh về quy hoạch vùng nguyên liệu, làng nghề truyền thống và các cơ chế hỗ trợ đầu tư để xây dựng phương án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong huy động vốn xây dựng nông thôn mới tại Nông Sơn giai đoạn 2016-2020 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là không thể huy động được nguồn vốn tín dụng (đạt 0%) và tỷ lệ đóng góp tiền mặt từ người dân gần như không đáng kể (chỉ đạt 0,88% qua giá trị đất đai, ngày công), khiến chương trình phụ thuộc tới 40,79% vào ngân sách trực tiếp và 31,89% vào vốn lồng ghép.

  • Tỷ lệ giảm nghèo của huyện Nông Sơn trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả ra sao? Nhờ lồng ghép hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề cho 750 lao động qua 22 lớp học và hỗ trợ nhà ở cho 700 đối tượng chính sách, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm ngoạn mục từ 29,59% năm 2016 xuống còn 10,19% vào năm 2019.

  • Tại sao hoạt động của Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã tại địa phương còn gặp nhiều hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ cán bộ phụ trách tại xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác, dẫn đến việc cập nhật văn bản chỉ đạo của cấp trên thiếu kịp thời và năng lực lập kế hoạch, thẩm định hồ sơ xây dựng cơ bản còn yếu.

  • Huyện Nông Sơn sở hữu những tiềm năng đặc thù nào để phát triển kinh tế nông thôn bền vững? Huyện sở hữu thế mạnh vượt trội về kinh tế lâm nghiệp với hơn 33.117 ha đất rừng, vùng cây ăn quả trù phú tại Làng Đại Bình, làng nghề chế tác trầm cảnh Quế Trung cùng 4 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao gắn với tiềm năng du lịch sinh thái dọc sông Thu Bồn.

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc đóng vai trò như thế nào trong thực thi chính sách tại địa phương? Mặt trận Tổ quốc huyện đóng vai trò nòng cốt trong việc chủ trì cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, vận động gần 10 tỷ đồng vào Quỹ Vì người nghèo và Quỹ Cứu trợ, đồng thời huy động người dân hiến hơn 200.000 m² đất làm đường giao thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng tại huyện Nông Sơn giai đoạn 2016-2020 với thành tựu nổi bật là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 10,19% và nâng quy mô vốn đầu tư lên 805,238 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế căn bản về cơ cấu vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản và tính bền vững của các tiêu chí kinh tế - môi trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, có lộ trình rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025 gắn với trách nhiệm của từng chủ thể quản lý.
  • Đóng vai trò là cẩm nang tham khảo thực chứng giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thực thi và giới nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực chính sách công nông thôn.

Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu chi tiết, khung phân tích và bảng biểu đối sánh trong toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào công tác nghiên cứu và điều hành thực tế.