Tổng quan nghiên cứu

Quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 491/QĐ-TTg đã tạo nên diện mạo mới cho nhiều vùng nông thôn Việt Nam. Tại tỉnh Quảng Nam, với quy mô triển khai rộng khắp trên 1.050 khu dân cư và đã có 460 thôn đạt hoặc cơ bản đạt chuẩn 10 tiêu chí theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND, mô hình "Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu" được xem là một sáng tạo đột phá cấp cơ sở. Đối với huyện Quế Sơn – địa bàn trung du miền núi có tổng diện tích tự nhiên 25.117,15 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 18.486,38 ha) và quy mô dân số trên 96.260 người phân bố tại 14 đơn vị hành chính cấp xã – điểm xuất phát kinh tế thuần nông còn gặp nhiều thách thức.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã trước đây chưa giải quyết triệt để cảnh quan vi mô, tình trạng manh mún trong kinh tế vườn hộ và lối sống tự phát của người dân. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng thực thi chính sách quản lý nhà nước về xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2010 – 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 thôn điểm tiên phong hoàn thành chuẩn kiểu mẫu gồm: thôn Lộc Thượng 1 (xã Quế Long), thôn Nghi Hạ (xã Quế Hiệp), thôn 1 (xã Quế Xuân) và thôn 2 (xã Hương An). Ý nghĩa của đề tài được đo lường cụ thể qua các chỉ tiêu định lượng: thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tại khu dân cư kiểu mẫu cao hơn ít nhất 15% so với mức bình quân chung của xã, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 8%, tỷ lệ cứng hóa đường giao thông đạt từ 70% đến 90%, và 100% hộ dân tiếp cận nguồn nước sạch hợp vệ sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về chính sách công của Henri Fayol và Peter Drucker, khẳng định quản lý là chuỗi tác động có tổ chức thông qua 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát nhằm tối ưu hóa các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực). Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết phát triển dựa vào cộng đồng (Community-Based Development), lấy người dân nông thôn vừa là chủ thể thực hiện vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Nông thôn: Phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Nông thôn mới: Mô hình nông thôn phát triển toàn diện, hạ tầng hiện đại theo quy hoạch, bảo tồn bản sắc văn hóa và nâng cao toàn diện đời sống người dân.
  • Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu: Không gian định cư cấp thôn được chuẩn hóa theo bộ 10 tiêu chí đặc thù theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam, đóng vai trò như "tiêu chí thứ 20" bổ trợ cho 19 tiêu chí cấp xã.
  • Quản lý nhà nước về nông thôn: Hoạt động thực thi công quyền nhằm định hướng, điều phối và kiểm tra các nguồn lực công – tư để phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở pháp lý của luận văn gắn liền với Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam, Quyết định số 691/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2165/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CÔNG CẤP THÔN               |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  CHỦ THỂ QUẢN LÝ (BCĐ Huyện, VP Điều phối NTM, UBND Xã, Ban Chỉ đạo Thôn)|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v (Tác động thông qua 10 tiêu chí)
+-------------------------------------------------------------------------+
|                10 TIÊU CHÍ KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU                      |
| [1] Nhà ở - CT phụ trợ      [2] Vườn hộ & Chăn nuôi   [3] Hàng rào xanh |
| [4] Giao thông nông thôn    [5] Thu nhập bình quân    [6] Hộ nghèo      |
| [7] Văn hóa - Y tế - GD     [8] Môi trường sinh thái  [9] An ninh trật tự|
| [10] Chấp hành pháp luật & Sản xuất an toàn                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v (Huy động nguồn lực đa kênh)
+-------------------------------------------------------------------------+
|                   KẾT QUẢ ĐẦU RA VÀ TÁC ĐỘNG BỀN VỮNG                    |
| - 100% Nhà ở kiên cố    - Nâng thu nhập >15%     - Môi trường chuẩn hóa |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 2018 của Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Quảng Nam, UBND huyện Quế Sơn và tài liệu lưu trữ từ 14 xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 320 hộ gia đình tại 4 thôn điểm (Lộc Thượng 1, Nghi Hạ, thôn 1 Quế Xuân, thôn 2 Hương An) và phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý cấp huyện, xã.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) được áp dụng dựa trên 3 nhóm hộ: hộ khá giàu làm vườn mẫu, hộ nông nghiệp trung bình và hộ cận nghèo. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu định lượng (trước và sau khi áp dụng Quyết định số 2663/QĐ-UBND) và phân tích định tính chuyên sâu.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác tác động vi mô của chính sách đến từng khuôn viên hộ gia đình, đồng thời bóc tách rõ mối tương quan giữa tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách nhà nước (khoảng 40%) với tỷ lệ vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đột phá trong nâng cấp nhà ở và sắp xếp công trình phụ trợ. 100% hộ dân tại 4 thôn điểm đều đạt chuẩn nhà ở kiên cố, xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm, nhà dột nát. Cụ thể:

  • Thôn 1 (xã Quế Xuân): 28 nhà ở được nâng cấp làm mới với kinh phí trên 8 tỷ đồng do nhân dân tự đầu tư, 125/125 hộ đạt chuẩn kiên cố, di dời 72 công trình phụ trợ với giá trị 89 triệu đồng.
  • Thôn Lộc Thượng 1 (xã Quế Long): Nâng cấp 23 nhà ở trị giá trên 7 tỷ đồng, bảo đảm 116/116 hộ có nhà kiên cố, di dời 62 công trình phụ trợ trị giá 78 triệu đồng.
  • Thôn Nghi Hạ (xã Quế Hiệp): Sửa chữa, xây mới 19 nhà ở trị giá trên 5 tỷ đồng, 111/111 hộ đạt chuẩn, di dời 52 công trình phụ trợ trị giá 69 triệu đồng.
  • Thôn 2 (xã Hương An): Cải tạo 17 nhà ở trị giá trên 4,8 tỷ đồng, 123/123 hộ kiên cố hóa, sắp xếp lại 70 công trình phụ trợ trị giá 81 triệu đồng.

Thứ hai, tái cấu trúc kinh tế vườn hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Trên toàn huyện Quế Sơn đã hình thành hơn 70 vườn mẫu cho thu nhập cao. Riêng tại thôn 1 (xã Quế Xuân) có 8 vườn cam chuyên canh đạt chuẩn cấp tỉnh, thôn Nghi Hạ có 5 vườn mẫu cấp tỉnh và 6 vườn cấp huyện/xã. Về môi trường, 133 hộ gia đình đã lắp đặt hầm khí sinh học biogas (thôn 2 Hương An có 70 hộ, thôn 1 Quế Xuân có 63 hộ), xử lý dứt điểm chất thải chăn nuôi và đạt tỷ lệ trên 95% hộ dân dùng nước hợp vệ sinh.

Thứ ba, chuẩn hóa cảnh quan sinh thái với mạng lưới hàng rào xanh. Các khu dân cư đã trồng mới trên 28.300m hàng rào cây xanh đồng nhất (sử dụng cây mận hảo, chè tàu, dâm bụt, chè vằng). Thôn 1 (xã Quế Xuân) đạt 9.000m hàng rào xanh trị giá 100 triệu đồng; thôn Nghi Hạ đạt hơn 7.000m (trị giá 83 triệu đồng); thôn Lộc Thượng 1 đạt 6.300m (trị giá 78 triệu đồng); thôn 2 Hương An đạt 6.000m.

Thứ tư, huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa cho giao thông nông thôn. 100% đường trục thôn và ngõ xóm tại các thôn điểm được bê tông hóa bề mặt rộng 3m, dày 14cm, có rãnh thoát nước dọc hai bên. Tỷ lệ đường có cây bóng mát đạt trên 90%. Tổng nguồn lực nhân dân đóng góp làm đường giao thông tại 4 thôn đạt hơn 4,2 tỷ đồng (thôn Lộc Thượng 1 đóng góp 990 triệu đồng; thôn Nghi Hạ đóng góp 987 triệu đồng; thôn 1 Quế Xuân đóng góp trên 1,2 tỷ đồng; thôn 2 Hương An đóng góp trên 1 tỷ đồng).

Thôn điểm nghiên cứu Số nhà ở xây mới/nâng cấp Tổng vốn dân đầu tư nhà ở (Tỷ đồng) Chiều dài hàng rào xanh (Mét) Số công trình phụ trợ di dời Vốn dân góp làm đường (Triệu đồng)
Lộc Thượng 1 (Quế Long) 23 > 7,0 6.300 62 990
Nghi Hạ (Quế Hiệp) 19 > 5,0 7.000 52 987
Thôn 2 (Hương An) 17 > 4,8 6.000 70 > 1.000
Thôn 1 (Quế Xuân) 28 > 8,0 9.000 72 > 1.200
Tổng cộng 4 thôn 87 > 24,8 28.300 256 > 4.177

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân thành công bắt nguồn từ cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Ban Chỉ đạo huyện Quế Sơn (do Bí thư Huyện ủy làm Trưởng ban) với Văn phòng Điều phối NTM chuyên trách. Việc ban hành quy chuẩn 10 tiêu chí rõ ràng đã chuyển đổi nhận thức của người dân từ tâm lý trông chờ ngân sách sang chủ động tự giác với phương châm "Dân làm, Nhà nước hỗ trợ". Các phong trào "3 sạch" (Đường sạch, vườn sạch, nhà sạch) và "4 xin" (Xin chào, xin phép, xin lỗi, xin cảm ơn) đã chuyển hóa các quy định hành chính thành nếp sống văn hóa cộng đồng.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột chồng sẽ làm nổi bật cơ cấu nguồn vốn đầu tư: ngân sách nhà nước chỉ giữ vai trò "vốn mồi" chiếm khoảng 40%, trong khi nguồn lực huy động từ nhân dân (tiền mặt, ngày công, vật tư, hiến đất) chiếm đến 60%. Đồ thị tiến độ hoàn thành các tiêu chí cũng chỉ ra sự bứt phá mạnh mẽ ở nhóm tiêu chí cảnh quan - môi trường (tăng từ dưới 20% năm 2015 lên mức trên 90% năm 2018).

So sánh với các công trình nghiên cứu của PGS. Lê Đình Thắng (1998) và Vũ Văn Phúc (2012), kết quả tại Quế Sơn đã khẳng định tính ưu việt của cách tiếp cận vi mô. Thay vì dàn trải nguồn vốn cho các công trình lớn ở cấp xã, việc đầu tư tập trung vào khu dân cư kiểu mẫu giúp tái cơ cấu kinh tế nông hộ nhanh hơn, bảo tồn nguyên vẹn hồn cốt làng quê truyền thống trong dòng chảy công nghiệp hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn trong giai đoạn 2020 – 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và phân bổ ngân sách linh hoạt:

    • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Quế Sơn phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch và Văn phòng Điều phối NTM.
    • Hành động: Duy trì tỷ lệ hỗ trợ ngân sách 40% kết hợp triển khai cơ chế cấp phát xi măng làm đường theo Quyết định số 859/QĐ-UBND. Bổ sung gói hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất với hạn mức tối đa 50 triệu đồng/hộ làm vườn mẫu.
    • Mục tiêu & Lộ trình: 100% các xã trên địa bàn có từ 1 đến 2 thôn đạt chuẩn kiểu mẫu trước năm 2023.
  2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & PTNT kết hợp Hội Làm vườn và Trang trại huyện Quế Sơn.
    • Hành động: Hướng dẫn quy hoạch 100% diện tích đất vườn tạp sang trồng các loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao (bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây, dó trầm); tập huấn chuyển giao quy trình xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học và ủ phân hữu cơ vi sinh.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Nâng tổng số vườn mẫu toàn huyện từ 70 lên 150 vườn đạt chuẩn trước năm 2024, bảo đảm 100% sản phẩm nông nghiệp đạt chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.
  3. Nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông và số hóa môi trường cảnh quan:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài nguyên & Môi trường và UBND các xã.
    • Hành động: Kiên cố hóa 100% các tuyến đường ngõ xóm đạt chuẩn cấp C (nền rộng 3m, mặt rộng 2m); lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời tại 80% trục đường chính; hoàn thiện rãnh thoát nước thải sinh hoạt có nắp đậy.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Đạt tỷ lệ che phủ hàng rào xanh trên 85% các tuyến đường thôn xóm vào năm 2024; duy trì 100% hộ dân ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường.
  4. Tăng cường năng lực tự quản và đổi mới công tác tuyên truyền cộng đồng:

    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Ban Tuyên giáo Huyện ủy và Ban phát triển các thôn.
    • Hành động: Kiện toàn các tổ tự quản đường giao thông và vệ sinh môi trường; lồng ghép tiêu chí gia đình văn hóa với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"; tổ chức định kỳ 2 lần/tháng hoạt động tổng vệ sinh toàn thôn.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Giữ vững tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95%, tỷ lệ gia đình văn hóa trên 90% liên tục trong giai đoạn 2020 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực tiễn của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên điều phối chương trình NTM: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình chỉ đạo, kiểm tra và vận hành bộ máy tham mưu cấp huyện/xã; hỗ trợ xây dựng cơ chế điều phối nguồn vốn 5 kênh và phương pháp đánh giá 10 tiêu chí theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Chính sách công và Quản lý công: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về mô hình triển khai chính sách vi mô cấp làng xã, kèm theo bộ dữ liệu thực địa 320 mẫu khảo sát và hệ thống tài liệu quy phạm pháp luật liên quan đến tam nông.
  • Ban chỉ đạo cấp xã và Ban phát triển cấp thôn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về quy hoạch khuôn viên vườn hộ, kỹ thuật trồng hơn 28.000m hàng rào sinh thái bằng cây mận hảo, chè tàu và phương pháp vận động nhân dân đóng góp hàng tỷ đồng xây dựng hạ tầng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển nông nghiệp: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về phát triển cộng đồng có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA), ứng dụng trong thiết kế các dự án sinh kế bền vững và bảo tồn cảnh quan nông thôn truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí thứ 20 trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam là gì?
Đây là sáng kiến chính sách đặc thù của tỉnh Quảng Nam được cụ thể hóa tại Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016, ban hành bộ 10 tiêu chí cấp thôn để xây dựng "Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu". Tiêu chí này tập trung vào chỉnh trang khuôn viên nhà ở, vườn hộ, hàng rào xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường và yêu cầu thu nhập bình quân đầu người cao hơn ít nhất 15% so với mức bình quân chung của toàn xã.

Cơ cấu huy động nguồn vốn thực hiện chương trình tại huyện Quế Sơn diễn ra như thế nào?
Nguồn vốn được vận hành theo cơ chế đa kênh kết hợp, trong đó ngân sách Nhà nước đóng vai trò "vốn mồi" chiếm khoảng 40%, còn lại 60% là nguồn lực xã hội hóa. Điển hình tại 4 thôn điểm, nhân dân đã tự đầu tư trên 24,8 tỷ đồng nâng cấp 87 nhà ở và đóng góp trực tiếp hơn 4,177 tỷ đồng tiền mặt cùng hàng nghìn ngày công để bê tông hóa 100% hệ thống giao thông thôn xóm.

Giải pháp nào giúp xử lý triệt để ô nhiễm chất thải chăn nuôi trong khu dân cư?
Đề tài chỉ ra mô hình kết hợp 3 bước: di dời toàn bộ công trình phụ trợ và chuồng trại cách xa nhà ở tối thiểu từ 10m đến 15m; lắp đặt 133 hầm biogas kín khí (tiêu biểu tại Hương An có 70 hộ, Quế Xuân có 63 hộ); và ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý đệm lót chuồng, giúp 100% hộ chăn nuôi đạt chuẩn vệ sinh môi trường.

Chính quyền huyện Quế Sơn đã làm gì để thay đổi nhận thức trông chờ ỷ lại của người dân?
Huyện ủy và UBND huyện đã đẩy mạnh công tác dân vận thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Tuyên giáo; thành lập 3 tổ công tác trực tiếp xuống tận thôn hướng dẫn vẽ sơ đồ quy hoạch vườn hộ; phát động phong trào "3 sạch" và "4 xin", đồng thời phát huy vai trò tiên phong của đảng viên trong việc tự nguyện hiến đất và chỉnh trang khuôn viên gia đình làm mẫu.

Mô hình kinh tế vườn mẫu mang lại giá trị gia tăng như thế nào cho nông dân?
Thông qua việc phá bỏ vườn tạp và quy hoạch lại hệ thống tưới tiêu, hơn 70 vườn mẫu tại Quế Sơn đã tạo nguồn thu ổn định từ các loại cây đặc sản. Tiêu biểu là 8 vườn cam chuyên canh tại Quế Xuân và 5 vườn mẫu tại Nghi Hạ, giúp nâng mức thu nhập bình quân của các hộ tham gia cao hơn từ 20% đến 35% so với canh tác truyền thống.

Kết luận

  1. Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chính sách xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu – một sáng kiến chính sách mang tính đột phá của tỉnh Quảng Nam.
  2. Khảo sát thực tiễn tại huyện Quế Sơn chứng minh hiệu quả vượt trội tại 4 thôn điểm (Lộc Thượng 1, Nghi Hạ, thôn 1 Quế Xuân, thôn 2 Hương An) với 100% hộ dân đạt chuẩn nhà ở kiên cố và không còn nhà tạm, dột nát.
  3. Huy động thành công sức mạnh nội lực từ nhân dân với hơn 24,8 tỷ đồng đầu tư chỉnh trang 87 căn nhà, đóng góp trên 4,177 tỷ đồng làm đường giao thông và trồng mới 28.300m hàng rào sinh thái.
  4. Chuyển hóa tư duy sản xuất tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa gắn với thị trường thông qua việc xây dựng thành công trên 70 mô hình vườn mẫu và lắp đặt 133 công trình khí sinh học biogas.
  5. Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế ngân sách, khoa học kỹ thuật, hạ tầng cảnh quan và năng lực tự quản cộng đồng, định hướng hoàn thành chỉ tiêu mỗi xã có ít nhất 1 đến 2 khu dân cư kiểu mẫu trước năm 2025.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho các cơ quan hoạch định chính sách công và quản lý nông thôn cấp huyện, xã. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình và giải pháp phát triển nông thôn bền vững vào thực tiễn địa phương.