Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách gia đình văn hóa. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác xây dựng gia đình văn hóa từ thực tiễn quận Bình Thạnh. Chƣơng 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong việc thực hiện chính sách xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn quận Bình Thạnh. Kết luận và kiến nghị 13 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA 1.
Một số vấn đề cơ bản về xây dựng gia đình văn hóa 1. Khái niệm chính sách Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra”.[32] Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”[25] Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” đã cho thấy có những đặc điểm cơ bản sau: - Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra; - Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế; - Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng.
Khái niệm chính sách công Theo William Jenkin, định nghĩa: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó”. Khái niệm Văn hóa Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 đã đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa: - Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. - Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội. - Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát); - Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát); - Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh; 1.
Khái niệm gia đình “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền hạn giữa họ với nhau theo quy định”. [Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000] “Gia đình là một đơn vị xã hội (nhóm nhỏ xã hội), hình thức tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân, dựa trên hôn nhân và quan hệ huyết thống, tức là quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em và những người thân khác cùng chung sống có kinh tế chung”. Khái niệm văn hóa gia đình Theo tác giả Lê Ngọc Văn: “Văn hóa gia đình là hệ thống những giá trị, chuẩn mực khu biệt đặc thù điều tiết mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và mối quan hệ giữa gia đình với xã hội, phản ánh bản chất 15 của các hình thái gia đình đặc trưng cho các cộng đồng, các tộc người, các dân tộc và các khu vực khác nhau được hình thành và phát triển qua lịch sử lâu dài của đời sống gia đình, gắn liền với những điều kiện phát triển kinh tế, môi trường tự nhiên và xã hội”.vn/nghien-cuu]. Khái niệm gia đình văn hóa Gia đình văn hóa là gia đình đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch.
Các tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu gia đình văn hóa Việc thực hiện chính sách xây dựng gia đình văn hóa được thực hiện theo (Theo Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch) áp dụng chung cho các địa phương trong cả nước. Theo quy định này, các hộ gia đình phải đảm bảo 04 điều kiện các tiêu chuẩn chung, đồng thời khi áp dụng vào thực tiễn ở mỗi địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước cần phải nghiên cứu những đặc điểm, tình hình riêng của địa phương mình để đưa ra những tiêu chí cụ thể, mang tính định lượng để dễ đánh giá khi bình xét các hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa theo chính sách đề ra, cụ thể: 1. Các tiêu chuẩn chung Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
Tổ chức lao động, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng hiệu quả. Tiêu chuẩn Danh hiệu gia đình văn hóa * Tiêu chuẩn 1: Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: a. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, hương ước cộng đồng; b. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; c.
Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; d. Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. * Tiêu chuẩn 2: Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ; không có bạo lực gia đình với mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; b.
Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; c. Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh - sạch đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong già đình có nếp sống lành mạnh; thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; 17 d. Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. * Tiêu chuẩn 3: Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b. Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; c. Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao. Cách chấm điểm gia đình văn hóa Qua đối chiếu tiêu chuẩn và quá trình phấn đấu xây dựng gia đình văn hóa, gia đình tự chấm điểm theo 3 tiêu chuẩn có thang điểm chuẩn là 100 điểm, từng tiêu chuẩn rà soát kết quả thực hiện từng hộ gia đình đánh giá và chọn điểm tương ứng.
Quy trình xét công nhận gia đình văn hóa Qua đối chiếu tiêu chuẩn và quá trình phấn đấu xây dựng Gia đình văn hóa, gia đình tự chấm điểm theo 3 tiêu chuẩn có thang điểm chuẩn là 100 điểm, và Tổ đoàn kết cho ý kiến từng hộ gia đình, Ban Vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” chấm điểm từng hộ gia đình và ra quyết định công nhận gia đình văn hóa. Trình tự, thủ tục công nhận Danh hiệu gia đình văn hóa - Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; 18 - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư, bình bầu gia đình văn hóa; - Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã ra quyết định công nhân “Gia đình văn hóa” hàng năm; Thời gian giải quyết là (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. - Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm. Thời gian giải quyết là (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Hồ sơ công nhận gia đình văn hóa - Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình; - Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham dự họp nhất trí đề nghị. Số hồ sơ cần nộp là (01) bộ; nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” thực hiện theo Mẫu số 01 của Thông tư số 12 của Bộ Thể thao và Du lịch năm 2011.