Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên luôn là lực lượng xung kích đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tại tỉnh Quảng Nam, nhóm dân số trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi đạt 405.673 người, chiếm 27,25% tổng dân số toàn tỉnh. Mặc dù sở hữu lực lượng lao động dồi dào lên tới 881 nghìn người, địa phương vẫn đối mặt với thách thức lớn khi tỷ trọng dân số chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm chiếm khoảng 22,8%. Đặc biệt, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm đến 59% (tương đương 512,9 nghìn người), tạo nên sự mất cân đối cung - cầu lao động trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ du lịch.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá một cách có hệ thống thực trạng triển khai chính sách việc làm cho thanh niên tại Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2016, làm rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn hạn chế. Trên cơ sở đó, luận văn xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách công mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả giải quyết việc làm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian tỉnh Quảng Nam với 18 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 9 huyện miền núi và 9 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng ven biển. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản trị công địa phương, hỗ trợ nâng tỷ lệ thanh niên có việc làm ổn định sau đào tạo lên trên 75% và tạo sinh kế bền vững cho thanh niên nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson làm nền tảng phân tích chủ đạo. Theo đó, quy trình thực hiện chính sách việc làm cho thanh niên được cấu trúc thành các giai đoạn logic gồm: lập kế hoạch tổ chức thực hiện, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, duy trì và điều chỉnh cơ chế, đôn đốc kiểm tra và tổng kết rút kinh nghiệm. Bên cạnh đó, lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker được tích hợp nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư đào tạo nghề nghiệp và năng suất lao động của thanh niên trên thị trường.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn được chuẩn hóa theo quy chuẩn pháp lý và học thuật:

  • Việc làm: Được quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012, bao gồm mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập hợp pháp không bị pháp luật cấm.
  • Chính sách công: Hệ thống định hướng hành động và quyết định của chủ thể quyền lực nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề xã hội vì lợi ích cộng đồng.
  • Chính sách việc làm: Tổng thể các chủ trương, mục tiêu, công cụ và giải pháp của Nhà nước nhằm tạo việc làm, phát triển và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động.
  • Thực hiện chính sách việc làm cho thanh niên: Toàn bộ quá trình chuyển hóa các quyết định, cơ chế pháp lý của Nhà nước thành hành động thực tế nhằm giải quyết bài toán đào tạo nghề, định hướng nghề nghiệp và tạo việc làm cho công dân trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập toàn diện nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016 từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, các văn bản báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn Quảng Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh và Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu hành chính của 18 huyện, thị xã, thành phố với tổng số hơn 312.717 lượt thanh niên được tư vấn, giới thiệu việc làm và 131.812 học sinh trung học phổ thông được định hướng nghề nghiệp. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn diện được áp dụng để đảm bảo độ bao phủ các vùng sinh thái đặc trưng từ đồng bằng ven biển đến vùng sâu, vùng xa miền núi.

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp phân tích định tính và định lượng, bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác diễn biến biến động của các chỉ số việc làm qua từng năm, nhận diện rõ nét sự phân hóa giữa các nhóm đối tượng thanh niên, từ đó luận giải sâu sắc các nguyên nhân mang tính cấu trúc của thị trường lao động địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những chuyển biến rõ nét cùng các số liệu chứng minh cụ thể trong thực tiễn thực hiện chính sách việc làm tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2016:

Thứ nhất, quy mô lao động thanh niên tăng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn còn hạn chế. Trong tổng số 881 nghìn người thuộc lực lượng lao động toàn tỉnh, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt 356,2 nghìn người (chiếm 41%), trong khi nhóm chưa qua đào tạo chiếm đến 59% (512,9 nghìn người). Tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo đạt khoảng 42%, trong đó trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm gần 18,5% và trung cấp chuyên nghiệp chiếm 24%.

Thứ hai, công tác tư vấn, giới thiệu việc làm và phân luồng hướng nghiệp đạt bước tiến vượt bậc. Thông qua kênh phối hợp giữa Tỉnh đoàn và Trung tâm Dịch vụ việc làm, có 312.717 lượt thanh niên được tư vấn nghề nghiệp. Số lượng học sinh trung học phổ thông được định hướng nghề nghiệp tăng liên tục qua các năm, từ 19.889 học sinh năm 2011 lên 25.565 học sinh năm 2016 (tổng giai đoạn đạt 131.812 học sinh), ghi nhận mức tăng trưởng 28,54%.

Thứ ba, hệ thống sàn giao dịch việc làm phát huy hiệu quả kết nối cung - cầu. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã tổ chức 106 phiên giao dịch việc làm với sự tham gia của 2.537 lượt doanh nghiệp, tư vấn và giới thiệu tuyển dụng thành công cho khoảng 48.778 lao động. Tỷ lệ duy trì việc làm ổn định sau giới thiệu đạt kết quả khả quan, điển hình năm 2016 đã giới thiệu 1.769 thanh niên, trong đó có 1.239 lao động (chiếm 70,04%) duy trì công việc ổn định lâu dài tại các doanh nghiệp.

Thứ tư, chính sách hỗ trợ nhóm thanh niên đặc thù và xuất khẩu lao động có nhiều khởi sắc. Tỉnh đã đưa gần 800 thanh niên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia và Đài Loan. Đồng thời, Trung tâm Dạy nghề thanh niên tỉnh tổ chức đào tạo nghề nề, điện nội thất, mây tre đan cho 206 thanh niên hoàn lương chấp hành xong án phạt tù trong hai năm 2015 và 2016, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng thành công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những thành công trên bắt nguồn từ sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị địa phương. Tỉnh ủy Quảng Nam đã sớm ban hành Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 31/10/2008, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND về việc làm và dạy nghề, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các sở, ngành triển khai nhiệm vụ. Mạng lưới 2 trường cao đẳng nghề, 5 trường trung cấp nghề và 24 trung tâm dạy nghề được đầu tư thiết bị đồng bộ, đáp ứng kịp thời nhu cầu tuyển dụng của Khu kinh tế mở Chu Lai và các khu du lịch tại Hội An, Điện Bàn.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu việc làm giữa các vùng chưa đồng đều; hơn 70% dân số sống ở nông thôn nhưng các dự án công nghiệp tập trung phần lớn ở dải ven biển. Nguồn vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm phân bổ cho tỉnh còn hạn hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu khởi nghiệp thanh niên. Hoạt động phân tích dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa 9 huyện đồng bằng (đạt trên 45%) và 9 huyện miền núi (dưới 25%), kết hợp bảng tổng hợp chuỗi thời gian số lượng học sinh trung học phổ thông được hướng nghiệp từ 2011 đến 2016 để thấy rõ tốc độ mở rộng mạng lưới tư vấn nghề nghiệp tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thực thi chính sách việc làm cho thanh niên, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực dự báo cung - cầu lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về thị trường lao động thanh niên, hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2026. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ dự báo chính xác nhu cầu tuyển dụng ngành nghề đạt trên 85%, giúp các trường nghề xây dựng chương trình đào tạo bám sát thực tế thị trường.

Thứ hai, đổi mới mạng lưới đào tạo nghề gắn liền với doanh nghiệp. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các trường cao đẳng, trung cấp nghề ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với hơn 100 doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp Chu Lai, Tam Thăng và Điện Nam - Điện Ngọc. Phấn đấu đến năm 2026 nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp hệ chính quy đạt tối thiểu 80%.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Quảng Nam phối hợp chặt chẽ với Tỉnh đoàn Quảng Nam nâng quy mô dư nợ ủy thác cho thanh niên vay vốn tạo việc làm, phấn đấu giải ngân từ 150 đến 200 tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ ít nhất 2.500 mô hình thanh niên phát triển kinh tế trang trại và dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao năng lực sàn giao dịch việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh triển khai các sàn giao dịch việc làm lưu động tại 9 huyện miền núi định kỳ 2 tháng/lần, kết hợp phát triển nền tảng giao dịch việc làm trực tuyến. Đặt mục tiêu từ năm 2025 kết nối thành công việc làm cho hơn 15.000 lượt lao động trẻ mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư sử dụng tài liệu như một khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá, điều chỉnh các đề án việc làm và phát triển nguồn nhân lực thanh niên cấp tỉnh và huyện.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên và các hội đoàn thể: Tỉnh đoàn Quảng Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp ứng dụng các mô hình hướng nghiệp, chuyển giao kỹ thuật và sàn giao dịch việc làm vào công tác tập hợp, hỗ trợ đoàn viên thanh niên lập thân, lập nghiệp.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp: Ban giám hiệu các trường cao đẳng, trung cấp nghề và các nhà tuyển dụng tham khảo dữ liệu về cơ cấu tay nghề để thiết kế chương trình đào tạo tích hợp thực hành, đón đầu nhu cầu tuyển dụng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giới học thuật chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học sử dụng công trình như tài liệu chuyên khảo về phương pháp luận đánh giá chu trình chính sách công trong lĩnh vực lao động - việc làm.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo tại Quảng Nam trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo kết quả thống kê, tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo của tỉnh đạt khoảng 42%. Trong đó, trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm gần 18,5% và trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm 24%, phản ánh chất lượng nguồn nhân lực trẻ đang từng bước cải thiện nhưng vẫn còn 58% chưa qua đào tạo kỹ thuật.

Công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông đạt kết quả như thế nào?

Từ năm 2011 đến 2016, toàn tỉnh đã tổ chức tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho 131.812 học sinh trung học phổ thông. Số lượng học sinh tiếp cận chương trình tăng trưởng liên tục từ 19.889 lượt người năm 2011 lên 25.565 lượt người năm 2016, hỗ trợ học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp năng lực.

Những khó khăn lớn nhất trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên Quảng Nam là gì?

Khó khăn chủ yếu gồm: địa hình rộng lớn với 9 huyện miền núi giao thông cách trở; trên 70% dân số sống ở nông thôn; tình trạng coi trọng bằng cấp đại học thay vì học nghề còn phổ biến; và nguồn vốn tín dụng ưu đãi dành riêng cho thanh niên khởi nghiệp còn rất hạn chế.

Luận văn có những phát hiện gì về giải quyết việc làm cho nhóm thanh niên đặc thù?

Nghiên cứu ghi nhận kết quả tích cực trong hỗ trợ thanh niên chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng thông qua đào tạo nghề nề, điện dân dụng cho 206 học viên trong hai năm 2015-2016, giúp nhiều cá nhân xây dựng mô hình kinh tế trang trại ổn định tại các huyện miền núi.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp trọng tâm nào để gắn kết đào tạo nghề với doanh nghiệp?

Giải pháp trọng tâm là xây dựng cơ chế ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với hơn 100 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm, đảm bảo tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 80% trước năm 2026.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện quá trình thực hiện chính sách việc làm cho hơn 405.673 thanh niên tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2016.
  • Làm rõ bước tiến trong công tác tư vấn việc làm cho 312.717 lượt thanh niên và tổ chức 106 phiên giao dịch việc làm với 2.537 lượt doanh nghiệp tham gia.
  • Chỉ rõ rào cản cốt lõi khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật vẫn chiếm 59% và tình trạng thiếu việc làm tại khu vực nông thôn, miền núi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ về thể chế, đào tạo theo chuỗi giá trị, mở rộng nguồn vốn tín dụng và số hóa sàn giao dịch việc làm.
  • Cung cấp khung luận cứ khoa học vững chắc giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả điều hành chính sách việc làm cho thanh niên giai đoạn đến năm 2030.

Công trình đóng góp một góc nhìn phân tích chính sách công sâu sắc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận chu trình chính sách và thực tiễn địa phương. Để tiếp tục hoàn thiện công tác này, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng triển khai lộ trình số hóa dữ liệu thị trường lao động và mở rộng nguồn vốn vay ủy thác cho thanh niên khởi nghiệp ngay trong năm 2025. Hãy chủ động khai thác các luận cứ khoa học từ nghiên cứu này nhằm xây dựng những chương trình hành động thiết thực cho thanh niên tại địa phương.