Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02) với đề tài "Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trần Nguyên Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Duy Lợi, được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH CÔNG TRÌNH                                                |
| - Đề tài: Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Thành phố      |
|   Hồ Chí Minh                                                                 |
| - Nghiên cứu sinh: Trần Nguyên Hồng                                           |
| - Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Duy Lợi                            |
| - Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội     |
|   Việt Nam                                                                    |
| - Ngành: Chính sách công | Mã số: 9 34 04 02 | Năm bảo vệ: 2023               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước, sắp xếp thu gọn bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn liền với tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Chủ trương này được thể chế hóa qua nhiều văn kiện như Nghị quyết số 39-NQ/TW (năm 2015) của Bộ Chính trị, các Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, Nghị định số 29/2023/NĐ-CP của Chính phủ, cùng văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Mặc dù chính sách được triển khai qua nhiều giai đoạn, thực tiễn bộc lộ nhiều hạn chế: tinh giản biên chế chủ yếu giải quyết thụ động, mang tính cắt giảm cơ học, chưa đạt mục tiêu sàng lọc đối tượng yếu kém về năng lực ra khỏi khu vực công; việc cơ cấu lại đội ngũ chưa gắn kết chặt chẽ với vị trí việc làm; hiện tượng nhân lực chất lượng cao trong biên chế rời bỏ khu vực công có chiều hướng gia tăng.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục quy mô lớn, chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số nhưng đóng góp hơn 20,5% tổng sản phẩm GDP của cả nước. Đây cũng là địa phương đầu tiên triển khai tổ chức chính quyền đô thị không qua giai đoạn thí điểm. Việc triển khai tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu áp lực rất lớn về khối lượng công việc và biên chế được giao. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ khoa học chính sách công. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các vấn đề còn hạn chế trong thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2021; cung cấp căn cứ khoa học, khuyến nghị các giải pháp, đề xuất nhằm góp phần cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Luận giải, hệ thống hóa lý luận về thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở Việt Nam.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định những bất cập, hạn chế cùng nguyên nhân khách quan và chủ quan.
    3. Khái quát những vấn đề đặt ra trong thời gian tới từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, kinh nghiệm tại một số địa phương và quá trình thực hiện chính sách tại Việt Nam qua các thời kỳ.
    4. Khuyến nghị một số giải pháp cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng nhằm thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Nhóm câu hỏi về chính sách tinh giản biên chế: Chính sách tinh giản biên chế ở Việt Nam đã có chưa? Nội dung chính sách tinh giản biên chế là gì? Chính sách tinh giản biên chế đã phù hợp chưa? Cần sửa đổi, bổ sung nội dung gì?
    • Nhóm câu hỏi về thực hiện chính sách tinh giản biên chế: Thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam có những giai đoạn nào? Việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2021 như thế nào, đã đạt mục tiêu chưa? Cần có giải pháp nào cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng để thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn đến năm 2030?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách tinh giản biên chế ở Việt Nam đã được triển khai thực hiện nhiều lần, nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc, hạn chế; tinh giản chủ yếu mang tính cơ học, chưa giải quyết được bài toán tinh lọc cán bộ, công chức, viên chức và chưa gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam và kinh nghiệm thực hiện tại một số địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu sâu giai đoạn 2015–2021 (từ khi Nghị định 108/2014/NĐ-CP ban hành và Nghị quyết Đại hội XII); tóm lược các giai đoạn trước đó và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp so sánh kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội và Thành phố Cần Thơ.
  • Giới hạn nghiên cứu: Luận án tập trung vào cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước và viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp Thành phố; không nghiên cứu việc tinh giản biên chế tại hệ thống cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, và không nghiên cứu đối với cán bộ, công chức cấp phường, xã.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức bộ máy:
    • Nguyễn Thị Kim Ngân: Nghiên cứu việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước theo Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XII, đề xuất sửa đổi Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ làm cơ sở xác định đối tượng tinh giản.
    • Nguyễn Ngọc Ánh: Phân tích chính sách cán bộ trong thời kỳ mới, nhấn mạnh cải cách tiền lương trên cơ sở tinh giản bộ máy, thu gọn đầu mối và trả lương theo vị trí việc làm.
  2. Nghiên cứu thực tiễn sắp xếp, tinh gọn bộ máy tại các địa phương:
    • Nguyễn Văn Đọc: Phân tích mô hình nhất thể hóa chức danh lãnh đạo Đảng và chính quyền, tinh gọn bộ máy tại tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra các vướng mắc về quản lý biên chế liên thông giữa khối Đảng và khối chính quyền.
    • Nguyễn Đức Kha: Tổng kết thực tiễn sắp xếp bộ máy tại tỉnh Ninh Thuận, kiến nghị mở rộng đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP cho các trường hợp dôi dư sau sáp nhập.
    • Đình Dương: Đánh giá áp lực nhân sự tại Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập 3 quận (Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức), khi khối lượng công việc tăng cao nhưng biên chế buộc phải cắt giảm.
  3. Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và giải pháp tinh giản biên chế:
    • PGS.TS. Văn Tất Thu: Phân tích nguyên nhân biên chế tăng trong giai đoạn 2007–2014 dù đã có chính sách tinh giản, nhấn mạnh khâu công tác cán bộ.
    • Lê Như Thanh (2016): Đánh giá thách thức tinh giản biên chế trong cơ quan hành chính và vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu.
    • Vũ Thị Nhàn (2017): Đánh giá thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
    • Ngô Thị Thúy Vân (2019): Nghiên cứu thực trạng sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế tại UBND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
    • Nguyễn Tri Thức: Đánh giá kết quả và hạn chế về chất lượng tinh giản biên chế tại tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Nguyễn Minh Tuấn (2019): Xác định việc chậm trễ xây dựng vị trí việc làm là "nút thắt" lớn nhất cản trở tinh giản biên chế và cải cách tiền lương.
    • TS. Đào Lê Minh (2016): Nghiên cứu giải pháp tinh giản biên chế giai đoạn 2015–2021 tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
    • Triệu Tài Vinh (2020): Phân tích thực trạng thực hiện chính sách trong "vùng xám", đề xuất 5 cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ dám làm, kết hợp khoán tự chủ và xã hội hóa.
    • Anh Cao (2023): Trích dẫn phát biểu của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà về việc tinh giản giai đoạn 2015–2021 mới đạt về số lượng, chưa đạt về cơ cấu lại, cảnh báo hiện tượng công chức, viên chức xin nghỉ việc sang khu vực tư.
    • Tú Giang (2023): Chỉ ra việc tinh giản chủ yếu giảm cơ học người về hưu, thôi việc, trong khi khâu đánh giá cán bộ còn nể nang, cảm tính.
    • Đào Hồng Lan: Phân tích công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo vị trí việc làm tại tỉnh Bắc Ninh.
    • Trần Minh Đức: Luận bàn về quy trình và tiêu chí đánh giá công chức nhằm phục vụ tinh lọc biên chế.
  4. Nghiên cứu về tinh giản biên chế và đội ngũ cán bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh:
    • Thạch Kim Hiếu (2019): Nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất chuẩn hóa tiêu chuẩn vị trí việc làm.
    • Thành Sáng (2019): Phân tích mô hình bố trí cán bộ chủ chốt cấp huyện không là người địa phương tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Trường Hoàng (2019): Trích dẫn số liệu sơ kết 2015–2016 của Thành phố Hồ Chí Minh tinh giản 472 trường hợp; đến giữa năm 2018 có 40 đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên, giảm giao 23 biên chế.
    • Trần Xuân Tình (2020): Đánh giá việc tinh giản biên chế gắn với phân cấp, ủy quyền tối đa cho Thành phố Thủ Đức theo mô hình chính quyền đô thị.
    • Thái Anh - Hồng Trần (2022): Phân tích thực trạng Thành phố Hồ Chí Minh giảm hàng chục nghìn biên chế năm 2021 so với 2015 nhưng liên tục đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực khu vực công do khối lượng công việc lớn, chỉ tiêu biên chế Bộ Nội vụ giao chỉ bằng khoảng 1/2 nhu cầu đề xuất.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • V.I. Lênin: Tác phẩm "Thà ít mà tốt" đề ra nguyên tắc tinh giản bộ máy nhà nước Xô viết, coi trọng chất lượng hơn số lượng và kiên quyết loại bỏ những người không đủ tiêu chuẩn.
  • David Osborne & Ted Gaebler (1993): Tác phẩm "Reinventing Government" đề xuất 10 nguyên tắc của chính phủ mang tinh thần doanh nghiệp, phân quyền, tinh giản thủ tục và nâng cao hiệu suất hoạt động công chức tại Hoa Kỳ.
  • Hiroshi Ykawa (2008): Nghiên cứu cải cách phân quyền và tinh gọn bộ máy, cắt giảm biên chế tại Nhật Bản từ thập niên 1990 đến những năm 2000.
  • Benoit Guerin (2020): Báo cáo về hiệu quả công vụ và quy mô nhân sự tại Anh, ghi nhận số lượng công chức giảm khoảng 19% giai đoạn 2010–2016 trước khi tăng nhẹ vào năm 2020 hậu Brexit.
  • Pan Suk Kim (2000): Nghiên cứu cải cách hành chính và tinh gọn bộ máy chính quyền trung ương Hàn Quốc dưới thời chính phủ Kim Dae-jung sau khủng hoảng tài chính 1997.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã tiếp cận vấn đề tinh giản biên chế dưới các góc độ luật học, kinh tế học, khoa học quản lý, chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện chu trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế (từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá) dưới góc độ khoa học chính sách công tại một đô thị đặc thù đang vận hành chính quyền đô thị như Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích thực trạng giai đoạn 2015–2021 và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề từ góc độ khoa học chính sách công, dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết:

  • Khái niệm chính sách công: Tác giả tổng hợp quan điểm của các học giả quốc tế và trong nước:
    • Thomas: Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm.
    • Peter: Toàn bộ hoạt động của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến cuộc sống công dân vì lợi ích người dân.
    • Thomas A. Birkland: Tuyên bố của chính phủ về những gì dự định làm đối với vấn đề công cộng.
    • Nguyễn Hữu Hải: Kết quả ý chí chính trị của nhà nước bằng tập hợp quyết định liên quan giải quyết vấn đề công.
    • Lê Chi Mai: Chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định.
    • Đỗ Phú Hải: Quyết định chính trị nhằm thực hiện mục tiêu xác định của đảng chính trị cầm quyền.
    • Triệu Văn Cường (chủ biên, 2016): Định hướng hành động của nhà nước phù hợp thái độ chính trị từng thời kỳ.
    • Hồ Việt Hạnh (2017): Quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giải quyết vấn đề vì lợi ích chung; tại Việt Nam, chủ thể chính sách công là Đảng và Nhà nước.
  • Khái niệm biên chế và tinh giản biên chế:
    • Biên chế: Luận án phân tích sự phát triển qua các văn bản pháp luật (Bộ luật Lao động 1994, 2012, 2019; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định 108/2014/NĐ-CP; Nghị định 29/2023/NĐ-CP) và xác định: "Biên chế được hiểu gồm biên chế cán bộ, biên chế công chức, số lượng người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng làm việc trong cơ quan nhà nước được cấp thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật".
    • Tinh giản biên chế: Luận án định nghĩa là "việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người không đáp ứng yêu cầu công việc, không đủ phẩm chất, dôi dư nhưng không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác, nhằm nâng cao chất lượng biên chế và góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị".
    • Chính sách tinh giản biên chế: Là tập hợp các quyết định có mối liên hệ với nhau của Nhà nước theo chủ trương của Đảng nhằm sắp xếp, cắt giảm nhân sự kém chất lượng hoặc dôi dư.
  • Các khung lý thuyết chính sách công áp dụng:
    • Lý thuyết đánh giá chính sách: Vận dụng đánh giá trước (dự kiến tác động) và đánh giá sau (kết quả đầu ra của chính sách) dựa trên mức độ đạt mục tiêu và tính hiệu lực, hiệu quả của các giải pháp.
    • Lý thuyết phân tích thực hiện chính sách công: Áp dụng mổ xẻ các khâu tổ chức thực hiện, chỉ ra điểm tích cực và hạn chế trong thực thi.
    • Lý thuyết hoạch định chính sách công: Vận dụng trong Chương 4 để đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế đến năm 2030.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa lịch sử Đảng; phân tích chính sách trong mối quan hệ biện chứng với bối cảnh kinh tế - xã hội và đường lối lãnh đạo của Đảng.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập thông tin thứ cấp (gián tiếp): Thu thập văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Trung ương, Nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; các báo cáo thống kê, tổng kết của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và các sở ban ngành (sử dụng chủ yếu tại Chương 1, 2, 3).
    • Thu thập thông tin sơ cấp (trực tiếp):
      • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Vụ Địa phương theo dõi địa bàn tại Cục Hành chính – Quản trị II (Văn phòng Chính phủ), chuyên gia tại Viện Khoa học xã hội Đông Nam Bộ và các nhà nghiên cứu về chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh (sử dụng tại Chương 4).
      • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát công chức Văn phòng Chính phủ, công chức Văn phòng Quốc hội (các cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh), công chức Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh và công chức Quận 10 trong thời gian từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích kết cấu – chức năng: Phân tích hệ thống việc thực hiện chính sách qua các thời kỳ và thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh (áp dụng tại Chương 2, 3).
    • Phương pháp phân tích lợi ích các bên liên quan: Phân tích quyền lợi, thái độ và sự phối hợp của các chủ thể thực thi và đối tượng chịu tác động (áp dụng tại Chương 3).
    • Phương pháp tổng hợp và thống kê: Xử lý số liệu hành chính, nhân sự, đơn vị hành chính và kinh tế để làm rõ bối cảnh thực thi (áp dụng tại Chương 1, 2, 3, 4).
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu biên chế, kinh tế, dân số giữa Thành phố Hồ Chí Minh với 4 thành phố trực thuộc Trung ương khác và một số tỉnh thành (áp dụng tại Chương 3).
    • Phương pháp dự báo và khái quát hóa: Dự báo xu hướng quản trị công và khái quát hóa từ trường hợp điển hình Thành phố Hồ Chí Minh sang các bài học chung cho cả nước đến năm 2030 (áp dụng tại Chương 4).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương này điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cải cách bộ máy, đánh giá cán bộ, xây dựng vị trí việc làm và thực thi chính sách tinh giản biên chế. Tác giả phân tích các khoảng trống lý luận và thực tiễn, xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh dưới lăng kính khoa học chính sách công. Tiểu kết chương khẳng định hướng đi của luận án: đánh giá việc thực hiện chính sách theo các tiêu chí phù hợp, toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi, hiệu lực và hiệu quả.

Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi, quan điểm của Đảng và hệ thống pháp luật của Nhà nước về tinh giản biên chế. Tác giả phân biệt rõ giữa "Biên chế" và "Hợp đồng lao động" qua các tiêu chí quản trị:

Tiêu chí Biên chế Hợp đồng lao động
Vị trí công việc Lâu dài hoặc vô thời hạn trong cơ quan nhà nước, được Quốc hội, Chính phủ hoặc HĐND các cấp quyết định/phê duyệt qua quy hoạch số lượng chức danh. Làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; hết hạn hợp đồng nếu không ký lại thì chấm dứt quan hệ lao động.
Chủ thể sử dụng Đại diện cơ quan nhà nước, được phân cấp, ủy quyền theo quy định pháp luật. Không bắt buộc là đại diện cơ quan nhà nước.
Quản lý, điều chỉnh Làm việc dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước; chịu sự điều chỉnh của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động.
Chế độ đãi ngộ Hưởng lương và chế độ đãi ngộ từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương đơn vị sự nghiệp công lập. Hưởng đãi ngộ theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên; các chế độ khác không mang tính bắt buộc như khu vực công.
Mức độ ổn định lâu dài Công chức có sự ổn định lâu dài, ít bị sa thải. Viên chức từ 01/7/2020 chỉ còn 3 trường hợp được ký hợp đồng không xác định thời hạn (tuyển trước 01/7/2020; CBCC chuyển sang; công tác vùng đặc biệt khó khăn). Phụ thuộc vào người sử dụng lao động; người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật.

Chương 2 xác định 5 nguyên tắc tinh giản biên chế:

  1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của MTTQVN, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân.
  2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp bộ máy tinh gọn, cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm và cơ chế tự chủ.
  3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
  4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ, đúng quy định.
  5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện trong cơ quan, đơn vị được giao quản lý.

Nội dung chính sách tinh giản biên chế gồm 3 nhóm trụ cột:

  • Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế: Kiện toàn tổ chức, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập, chỉ tuyển mới tối đa 50% số lượng biên chế đã giảm/nghỉ việc, thực hiện 4 chế độ chính sách (nghỉ hưu trước tuổi, chuyển sang tổ chức ngoài ngân sách, thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp, thôi việc ngay).
  • Xây dựng cơ cấu đội ngũ CBCCVC: Xác định vị trí việc làm, rà soát ngạch, chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức vụ, đảm bảo cơ cấu giới tính và dân tộc thiểu số.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý biên chế: Thực hiện Quyết định 253-QĐ/TW năm 2015 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế thống nhất; đổi mới tuyển dụng, đánh giá, phân loại và bổ nhiệm cán bộ; áp dụng khoán kinh phí quản lý hành chính và thu hút nhân tài.

Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này trình bày các đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến chính sách. Tác giả sử dụng các bảng số liệu thống kê phản ánh thực trạng:

  • Bảng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2022 và biểu đồ tỷ trọng kinh tế năm 2022.
  • Bảng so sánh một số chỉ tiêu giữa Thành phố Hồ Chí Minh với 4 thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh thành năm 2021.
  • Thống kê số lượng UBND, HĐND Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020 và giai đoạn thực hiện chính quyền đô thị từ tháng 01/2021.
  • Thống kê trình độ học vấn của CBCCVC Thành phố; thống kê đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số của 5 huyện và diễn biến đơn vị hành chính cấp tỉnh từ năm 1975 đến nay.
  • Đánh giá các khâu tổ chức thực hiện: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, kiểm tra giám sát, chi trả chế độ và phân tích nguyên nhân hạn chế (khách quan do quy mô dân số lớn, khối lượng công việc cao; chủ quan do khâu đánh giá công chức còn nể nang, việc xây dựng vị trí việc làm còn chậm).

Chương 4: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn, đến năm 2030

Dựa trên kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra bảng hỏi (4/2023–6/2023), tác giả đề xuất:

  • Quan điểm, định hướng của Đảng về tinh giản biên chế gắn với xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
  • Các vấn đề đặt ra cho giai đoạn đến năm 2030 (xử lý bài toán thiếu hụt nhân lực công tại các đô thị lớn, ngăn chặn chảy máu chất xám khu vực công).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách: hoàn thiện quy định vị trí việc làm, đổi mới quy trình đánh giá dựa trên sản phẩm/kết quả thực thi công vụ, đẩy mạnh tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và xã hội hóa dịch vụ công.
  • Nhóm kiến nghị đối với Trung ương và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh về cơ chế đặc thù, phân cấp ủy quyền theo mô hình chính quyền đô thị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  1. Làm rõ và hoàn thiện hệ thống khái niệm: Luận án hệ thống hóa và đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về biên chế, tinh giản biên chế, chính sách tinh giản biên chế và thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở cấp tỉnh dưới góc độ khoa học chính sách công, phân định rõ ranh giới pháp lý giữa biên chế nhà nước và hợp đồng lao động.
  2. Khung đánh giá thực thi chính sách toàn diện: Luận án xây dựng khung đánh giá việc thực thi chính sách tinh giản biên chế dựa trên các tiêu chí: tính phù hợp, tính toàn diện, tính đồng bộ, tính thống nhất, tính khả thi, hiệu lực và hiệu quả, đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa thiết kế chính sách và kết quả đầu ra.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng tại đô thị đặc biệt: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2021; chỉ ra mâu thuẫn giữa yêu cầu cắt giảm cơ học chỉ tiêu biên chế với áp lực quản trị đô thị quy mô dân số lớn và khối lượng công việc hành chính thực tế.
  2. Hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng: Luận án đề xuất các giải pháp khoa học, đồng bộ cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đến năm 2030:
    • Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền tối đa cho chính quyền cơ sở theo mô hình chính quyền đô thị.
    • Tháo gỡ "nút thắt" xác định vị trí việc làm để làm căn cứ giao biên chế thực chất thay vì cào bằng cơ học.
    • Đổi mới phương thức đánh giá công chức dựa trên kết quả công việc, khắc phục tính nể nang nhằm đưa đúng đối tượng yếu kém ra khỏi bộ máy.
    • Mở rộng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và tăng cường xã hội hóa dịch vụ công để giảm gánh nặng ngân sách chi thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do giới hạn về thời gian và phạm vi tiếp cận tư liệu, luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước và viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Luận án không đi sâu nghiên cứu việc tinh giản biên chế trong hệ thống các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, và không khảo sát đối tượng cán bộ, công chức cấp phường, xã.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng tập trung sâu vào giai đoạn 2015–2021 (giai đoạn thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP), chưa thể đánh giá toàn diện tác động dài hạn của Nghị định số 29/2023/NĐ-CP vừa mới ban hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu thực hiện chính sách tinh giản biên chế liên thông giữa khối cơ quan Đảng, đoàn thể và chính quyền địa phương.
    • Đánh giá thực nghiệm việc thực thi chính sách tinh giản biên chế đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) khi triển khai sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
    • Nghiên cứu tác động thực tế của việc thực hiện Nghị định 29/2023/NĐ-CP đối với các chính sách tinh giản đặc thù (như nghỉ hưu trước tuổi cho cán bộ dôi dư cấp xã).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý biên chế, xây dựng quy định vị trí việc làm và thiết kế cơ chế phân cấp ủy quyền biên chế cho các đô thị trực thuộc Trung ương.
  • Lãnh đạo, quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn: Sử dụng các phát hiện thực tiễn và bài học kinh nghiệm để tháo gỡ vướng mắc trong việc giao biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy và triển khai tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình chính quyền đô thị.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Chính sách công, Quản lý công và Hành chính học: Sử dụng khung lý thuyết đánh giá chính sách công, hệ thống khái niệm và phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp/thứ cấp để phục vụ giảng dạy và phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về cải cách hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "tinh giản biên chế" và "chính sách tinh giản biên chế"?

Theo luận án, tinh giản biên chế là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người không đáp ứng yêu cầu công việc, không đủ phẩm chất, dôi dư nhưng không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác, nhằm nâng cao chất lượng biên chế và góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị. Chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam là tập hợp các quyết định có mối liên hệ với nhau của Nhà nước theo chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm tổ chức, sắp xếp lại và cắt giảm số lượng CBCCVC kém chất lượng hoặc dôi dư.

2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như thế nào?

Luận án nghiên cứu sâu giai đoạn 2015–2021 (tập trung từ khi Nghị định 108/2014/NĐ-CP được ban hành) tại Thành phố Hồ Chí Minh, có đối chiếu với Hà Nội và Cần Thơ. Về mặt đối tượng quản lý, luận án giới hạn nghiên cứu cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp Thành phố; không nghiên cứu khối cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và không nghiên cứu cán bộ, công chức cấp phường, xã.

3. Tác giả đã thu thập thông tin sơ cấp qua những phương pháp và đối tượng cụ thể nào?

Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Vụ Địa phương tại Cục Hành chính – Quản trị II (Văn phòng Chính phủ), chuyên gia tại Viện Khoa học xã hội Đông Nam Bộ và các nhà nghiên cứu chính quyền đô thị. Đồng thời, tác giả thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023 đối với công chức Văn phòng Chính phủ, công chức Văn phòng Quốc hội (đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh), công chức Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh và công chức Quận 10.

4. Luận án chỉ ra những nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế nào theo quy định?

Luận án hệ thống 5 nguyên tắc cốt lõi:

  1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và nhân dân.
  2. Tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn và cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, phù hợp cơ chế tự chủ.
  3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
  4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ, đúng quy định pháp luật.
  5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện trong cơ quan, đơn vị được giao quản lý.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả chính sách đến năm 2030?

Luận án đề xuất: hoàn thiện thể chế và quy định về quản lý biên chế thống nhất; tháo gỡ nút thắt trong xác định vị trí việc làm; đổi mới quy trình đánh giá CBCCVC thực chất dựa trên sản phẩm đầu ra; đẩy mạnh tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường phân cấp, ủy quyền phù hợp với mô hình chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; ban hành cơ chế chính sách thu hút nhân tài và bảo vệ cán bộ năng động, dám nghĩ, dám làm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Nguyên Hồng là công trình nghiên cứu hệ thống về thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2021 dưới góc độ khoa học chính sách công. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra những bất cập trong việc cắt giảm biên chế mang tính cơ học, đồng thời phân tích những mâu thuẫn đặc thù về nhu cầu nhân lực quản trị tại đô thị trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Các phát hiện thực tiễn và nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực phục vụ công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trên cả nước trong lộ trình đến năm 2030.