Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, toàn bộ hệ thống chính trị đặt ra mục tiêu cắt giảm tối thiểu 10% biên chế trong giai đoạn 2015-2021. Tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là thị xã Phú Mỹ), đây là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam với diện tích tự nhiên 33.854 ha, quy mô dân số 150.920 người và 10 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 9 xã và 1 thị trấn). Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực kép: vừa phải đảm bảo bộ máy tinh gọn, hiệu lực theo chủ trương của Trung ương, vừa phải đáp ứng nhu cầu gia tăng đột biến về dịch vụ công, y tế, giáo dục cho lực lượng lao động nhập cư.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế vận hành, đánh giá thực trạng và nhận diện các rào cản trong tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại địa phương cấp huyện. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về chu trình thực thi chính sách công, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý 2.353 chỉ tiêu biên chế tại huyện Tân Thành trong giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2018-2021.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn lực công, giảm chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, đồng thời duy trì tỷ lệ tuyển mới không vượt quá 50% số biên chế giảm được theo đúng định hướng cải cách hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp mô hình tổ chức thực thi chính sách của James Anderson và các quan điểm quản lý công mới. Chu trình thực thi chính sách được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn gồm các khâu: lập kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, kiểm tra giám sát và tổng kết đánh giá.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Biên chế nhà nước: Số lượng người làm việc thường xuyên trong cơ quan, đơn vị được hưởng lương từ ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
  • Tinh giản biên chế: Hoạt động đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi bộ máy những nhân sự dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí công tác khác và giải quyết chế độ chính sách tương ứng.
  • Chính sách tinh giản biên chế: Tổng thể các quyết định, quy phạm và công cụ của Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công, thu hút người có tài đức và tinh gọn bộ máy.
  • Thực hiện chính sách tinh giản biên chế: Toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể ban hành chính sách thành hiện thực thông qua các biện pháp hành chính, kinh tế và giáo dục thuyết phục.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ quản lý nhân sự, văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành và Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 2.209 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc thực tế trên tổng số 2.353 biên chế được phân bổ. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng cho 10 xã, thị trấn, 13 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, 6 cơ quan Đảng, 6 đoàn thể và 47 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp phân tích tổng hợp định tính nhằm phản ánh chính xác cấu trúc biến số về trình độ học vấn, lý luận chính trị, độ tuổi và ngạch bậc, từ đó chỉ rõ những lệch pha giữa cơ cấu nhân sự hiện tại với yêu cầu vị trí việc làm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô biên chế có sự tập trung áp đảo ở khu vực dịch vụ công lập. Trong tổng số 2.353 chỉ tiêu quản lý, khối đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ 1.559 biên chế và đã sử dụng 1.472 người (chiếm 66,64% tổng nhân sự toàn huyện). Khối cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân huyện sử dụng 107 trên 134 chỉ tiêu, khối chính quyền 10 xã và thị trấn sử dụng 560 trên 585 chỉ tiêu, khối cơ quan Đảng Huyện ủy sử dụng 44 trên 48 chỉ tiêu, và khối đoàn thể sử dụng 26 trên 27 chỉ tiêu.

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn ghi nhận tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên sâu. Trình độ Đại học chiếm đa số với 1.073 người (đạt 48,57%), Cao đẳng có 449 người (chiếm 20,33%), Trung cấp có 325 người (chiếm 14,71%), Sơ cấp có 45 người (chiếm 2,04%), trong khi trình độ Thạc sĩ chỉ đạt 7 người (chiếm 0,32%). Về lý luận chính trị, trình độ Sơ cấp chiếm 22,14% (489 người), Trung cấp đạt 10,82% (239 người), Cao cấp đạt 2,63% (58 người) và Cử nhân chính trị đạt 0,27% (6 người).

Thứ ba, cơ cấu độ tuổi cho thấy lực lượng lao động trẻ và trung niên chiếm tỷ trọng chủ đạo. Nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi có 708 người (chiếm 32,05%), nhóm từ 41 đến 50 tuổi có 583 người (chiếm 24,35%), nhóm dưới 30 tuổi có 428 người (chiếm 19,38%), nhóm từ 51 đến 60 tuổi có 194 người (chiếm 8,78%), và trên 60 tuổi có 2 người (chiếm 0,09%). Việc tinh giản trong giai đoạn 2015-2017 phần lớn mới dừng lại ở việc giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi cho nhóm cao tuổi, chưa mạnh dạn sàng lọc đối với nhóm cán bộ trẻ chưa đáp ứng chuẩn năng lực.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu qua bảng phân tích cơ cấu và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các khối ban ngành, kết quả cho thấy việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại huyện Tân Thành còn mang nặng tính cơ học.

Nguyên nhân căn bản là tâm lý nể nang, né tránh va chạm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; công tác đánh giá, phân loại cán bộ hàng năm còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được bộ tiêu chí đo lường hiệu suất công việc dựa trên Đề án vị trí việc làm. Khi so sánh với kết quả toàn quốc từng giảm được 67.398 người theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP ở giai đoạn trước, địa phương vẫn lặp lại hạn chế: chưa tinh giản được đúng đối tượng cần giảm mà chủ yếu dựa vào lộ trình nghỉ hưu tự nhiên.

Mặt khác, trong số 47 đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện, chỉ mới có 2 đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên (Ban Quản lý dự án - Đầu tư xây dựng và Trung tâm phát triển quỹ đất), 45 đơn vị còn lại (bao gồm 43 trường học và 2 trung tâm sự nghiệp) vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước, tạo gánh nặng lớn lên quỹ lương địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thành mục tiêu tinh giản tối thiểu 10% biên chế đến năm 2021 theo Kế hoạch số 04-KH/HU của Huyện ủy và Quyết định số 1102/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện và phê duyệt Đề án vị trí việc làm: Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì rà soát, hoàn thành 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng chức danh công vụ trong năm 2018-2019, làm căn cứ pháp lý duy nhất để bố trí nhân sự và sàng lọc cán bộ không đạt chuẩn.
  2. Kiểm soát chặt chẽ quy trình tuyển dụng mới: Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành thực hiện nghiêm quy định chỉ tuyển dụng mới tối đa 50% số biên chế đã giải quyết nghỉ hưu đúng tuổi hoặc đã hoàn thành thủ tục tinh giản biên chế, giữ vững chỉ tiêu 144 biên chế chưa sử dụng làm quỹ dự phòng tinh gọn.
  3. Đẩy mạnh lộ trình tự chủ tài chính tại 47 đơn vị sự nghiệp công lập: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng phương án chuyển đổi cơ chế cấp phát ngân sách sang cơ chế đặt hàng dịch vụ công, phấn đấu giai đoạn 2018-2020 nâng tỷ lệ đơn vị tự chủ chi thường xuyên từ 2 đơn vị lên 8 đơn vị, đặc biệt tại các trường học có điều kiện xã hội hóa.
  4. Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả tinh giản: Đưa chỉ tiêu tinh giản biên chế và kết quả phân loại công chức hàng năm vào tiêu chí đánh giá thi đua, bổ nhiệm lại đối với thủ trưởng 13 phòng chuyên môn và chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 xã, thị trấn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn cho các Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức Huyện ủy trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm và lộ trình cắt giảm biên chế hàng năm.
  2. Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập: Giúp thủ trưởng các trường học, trung tâm văn hóa, y tế nắm bắt cơ chế chuyển đổi tự chủ tài chính và quản trị nhân sự theo khối lượng công việc thực tế.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về chu trình thực thi chính sách công tại một đơn vị hành chính cấp huyện đặc thù.
  4. Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu quản lý hành chính: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống thực chứng phục vụ công tác giảng dạy môn Tổ chức bộ máy nhà nước và Quản trị nguồn nhân lực khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP là gì?

Mục tiêu cốt lõi không thuần túy là cắt giảm số lượng người hưởng lương từ ngân sách, mà là cơ cấu lại đội ngũ, nâng cao chất lượng chuyên môn, loại bỏ nhân sự kém hiệu quả và tạo dư địa thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào khu vực công.

Tại sao khối đơn vị sự nghiệp công lập tại huyện Tân Thành chiếm tỷ trọng biên chế lớn nhất?

Khối sự nghiệp chiếm 1.559 trên 2.353 biên chế (hơn 66%) do huyện quản lý trực tiếp 43 trường học từ mầm non đến trung học cơ sở nhằm đảm bảo phổ cập giáo dục cho con em nhân dân và lực lượng lao động tại các khu công nghiệp.

Rào cản lớn nhất trong công tác tinh giản biên chế tại địa phương là gì?

Rào cản lớn nhất là tâm lý nể nang, né tránh va chạm của người đứng đầu, thiếu tiêu chí đánh giá định lượng năng lực thực thi công vụ và cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp chưa được triển khai đồng bộ.

Quy định tuyển mới không quá 50% số biên chế đã giảm được thực hiện như thế nào?

Khi cơ quan giảm được 2 người do nghỉ hưu hoặc tinh giản, đơn vị chỉ được phép tuyển dụng mới tối đa 1 người thông qua thi tuyển cạnh tranh công khai, 1 chỉ tiêu còn lại sẽ được cắt giảm vĩnh viễn khỏi tổng biên chế được giao.

Địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh cần làm gì để vừa tinh giản biên chế vừa đảm bảo phục vụ công?

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng dịch vụ hành chính công, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện sang cơ chế tự chủ tài chính và thực hiện xã hội hóa mạnh mẽ các dịch vụ giáo dục, y tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng quản lý 2.353 chỉ tiêu biên chế của huyện Tân Thành giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ sự phân bổ 1.472 nhân sự tại 47 đơn vị sự nghiệp.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu trình độ, sự thiếu hụt nhân lực thạc sĩ và tâm lý e ngại sàng lọc cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với Đề án vị trí việc làm, lộ trình tự chủ tài chính và trách nhiệm người đứng đầu.
  • Xác định lộ trình then chốt giai đoạn 2018-2021 nhằm hoàn thành mục tiêu cắt giảm 10% biên chế, nâng cao năng lực phục vụ của bộ máy hành chính công.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách nhân sự công tại các địa phương đang trong tiến trình đô thị hóa. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị công tại cơ quan, đơn vị.