Giới thiệu dự án

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò động lực then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với tỉnh Thái Bình – địa phương sở hữu truyền thống dệt may lâu đời và vị trí chiến lược thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, ngành công nghiệp dệt may hiện giữ vị trí chủ lực khi đóng góp tới 62,3% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh (năm 2020 đạt 909,63 triệu USD; 9 tháng đầu năm 2021 phục hồi mạnh mẽ đạt 972,048 triệu USD, tăng trưởng 42,5% so với cùng kỳ). Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của chuỗi giá trị dệt may địa phương đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: phương thức sản xuất chủ yếu vẫn dừng lại ở gia công cắt - may thuần túy (CMT), phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) phát triển chưa đồng bộ và các chính sách quản lý nhà nước cấp địa phương còn thiếu tính liên kết dài hạn.

                                  CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
                                                │
                 ┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
                 ▼                              ▼                              ▼
    [Nhóm Sản Phẩm & CNHT]          [Nhóm Phát Triển Thị Trường]     [Hạ Tầng & Cải Cách TTHC]
    • Đầu tư hạ tầng dệt nhuộm       • Tận dụng hiệp định FTA         • Đơn giản hóa thủ tục Hải quan
    • Nâng cao chuỗi giá trị FOB/ODM • Xúc tiến thương mại số         • Số hóa quản lý dữ liệu thương mại

Đề tài khóa luận “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của tỉnh Thái Bình” (Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại; Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hoàng Yến; GVHD: TS. Nguyễn Thị Hương Giang) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa hệ thống chính sách quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu dệt may bền vững.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và chính sách thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng dệt may cấp tỉnh.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng xuất khẩu cùng hệ thống chính sách hỗ trợ của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 – quý 3/2021.
  3. Nhận diện các rào cản cốt lõi, đánh giá hiệu lực - hiệu quả chính sách và xây dựng khung giải pháp đồng bộ hoàn thiện chính sách đến năm 2025, định hướng 2030.

Kết quả kỳ vọng

  • Xây dựng mô hình đánh giá tác động chính sách đa chiều (hiệu lực, hiệu quả, công bằng, bền vững, độ phù hợp).
  • Đề xuất lộ trình hiện thực hóa mục tiêu kim ngạch xuất khẩu dệt may tỉnh Thái Bình đạt 1.870,61 triệu USD vào năm 2025 (tăng trưởng bình quân 4,5%/năm) và tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt 2.750,9 triệu USD (chiếm tỷ lệ trên 50% GRDP) theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình, tập trung vào hơn 300 doanh nghiệp dệt may, da giày và 44 doanh nghiệp CNHT.
  • Thời gian: Dữ liệu thực nghiệm thu thập giai đoạn 2017 – 9 tháng đầu năm 2021; khung giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn 2030.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Ngành dệt may Thái Bình có trên 300 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 44 doanh nghiệp CNHT (5 doanh nghiệp FDI, 39 cơ sở trong nước gồm 23 đơn vị dệt nhuộm và 18 đơn vị xơ sợi lớn như Bitexco Nam Long, Damsan, Đại Cường, Hợp Thành, Sợi Trà Lý). Mặc dù cơ cấu thị trường xuất khẩu đã vươn tới hơn 50 quốc gia, tỷ trọng tập trung vẫn phụ thuộc lớn vào 4 thị trường chủ lực: Hàn Quốc (32,3%), Hoa Kỳ (25,7%), Trung Quốc (16,5%) và Nhật Bản (14,7%).

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại Thái Bình Tác động đến doanh nghiệp xuất khẩu Đánh giá (Pros/Cons)
Hình thức gia công >75% doanh nghiệp làm gia công CMT Bị động về nguồn đơn hàng, biên lợi nhuận thấp (5 - 8%) Cons: Rủi ro cao khi chuỗi cung ứng đứt gãy
Chính sách ưu đãi đầu tư QĐ 13/2020/QĐ-UBND, NQ 11/2019/NQ-HĐND Thu hút FDI vào KKT Thái Bình và các KCN ven biển Pros: Tạo nguồn vốn và hạ tầng mới
Chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu 44 DN CNHT đáp ứng <30% nhu cầu vải nội tỉnh Chậm tiến độ giao hàng từ 10 - 15 ngày khi nhập khẩu Cons: Không đáp ứng quy tắc xuất xứ FTA (EVFTA, CPTPP)
Chuyển đổi số & XTTM QĐ 3192/QĐ-UBND về TMĐT giai đoạn 2021-2025 Tiếp cận thị trường B2B quốc tế nhanh hơn Pros: Tiết kiệm 30 - 40% chi phí hội chợ trực tiếp

Phân tích yêu cầu chính sách theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng xử lý nước thải tập trung tại KCN ven biển phục vụ công đoạn dệt nhuộm; tái cấu trúc quy trình hải quan điện tử và hoàn thuế.
  • Should have (Cần có): Gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi lãi suất vay đầu tư tự động hóa thiết bị may; hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo thị trường xuất khẩu.
  • Could have (Có thể có): Quỹ xúc tiến thương hiệu dệt may Thái Bình tại các triển lãm quốc tế B2B; chương trình đào tạo chứng chỉ tiêu chuẩn xanh (ESG, WRAP, OEKO-TEX).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Bao cấp trực tiếp vào giá thành sản phẩm (nhằm tuân thủ cam kết WTO và EVFTA).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống giám sát và phân tích chính sách thương mại dệt may được mô hình hóa theo cấu trúc 3 tầng tích hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, Cục Thống kê, Hải quan) và cộng đồng doanh nghiệp:

graph TD
    A[Nguồn Dữ Liệu: Hải quan, Doanh nghiệp, Cục Thống kê] --> B[Tầng Xử Lý & Chuẩn Hóa Dữ Liệu: Data Pipeline]
    B --> C[Module Đánh Giá Chính Sách: Policy Analytics Engine]
    C --> D[Chỉ số RCA & CMSA]
    C --> E[Mô hình Dự báo Kim ngạch ARIMA/OLS]
    C --> F[Ma trận Đo lường Hiệu lực 5 Tiêu chí]
    D & E & F --> G[Tầng Ứng Dụng: Dashboard Điều Hành UBND & Sở Công Thương]

Technology Stack & Công cụ phân tích:

  • Ngôn ngữ & Engine tính toán: Python v3.10.12, Pandas v2.1.0, NumPy v1.24.3
  • Thư viện kinh tế lượng & thống kê: Statsmodels v0.14.0, Scikit-learn v1.3.0, Stata MP v17.0
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL v15.3 kết hợp PostGIS để ánh xạ không gian cụm công nghiệp
  • Giao diện & Trực quan hóa: Power BI Desktop v2.120, FastAPI v0.103.0 (phục vụ kết nối API nội bộ)

Thiết kế Database Schema quản lý chỉ tiêu xuất khẩu:

-- Bảng lưu trữ kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu dệt may
CREATE TABLE textile_export_metrics (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    fiscal_year INT NOT NULL,
    quarter_period INT CHECK (quarter_period BETWEEN 1 AND 4),
    market_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- US, KR, JP, CN, EU...
    product_category VARCHAR(50) NOT NULL, -- Garment, Yarn, Towel, Footwear
    export_value_usd NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    growth_rate_yoy NUMERIC(5, 2),
    fob_share_percentage NUMERIC(5, 2),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng giám sát thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
CREATE TABLE policy_intervention_log (
    policy_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY, -- e.g., 'QD-2171-UBND'
    policy_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    target_cluster VARCHAR(100), -- KCN Tien Hai, CCN Phong Phu...
    budget_allocated_vnd NUMERIC(18, 2),
    disbursement_rate NUMERIC(5, 2),
    active_beneficiaries_count INT,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed-Methods Framework) kết hợp duy vật biện chứng, thống kê mô tả và mô hình đánh giá chu kỳ chính sách công (Public Policy Cycle):

[Hoạch định Chính sách] ──► [Tổ chức Thực thi] ──► [Kiểm tra & Giám sát] ──► [Đánh giá & Điều chỉnh]
import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_rca_index(export_country_item, total_export_country, 
                        export_world_item, total_export_world):
    """
    Tính toán chỉ số Lợi thế so sánh biểu lộ (Balassa RCA Index)
    RCA > 1: Mặt hàng dệt may có lợi thế cạnh tranh xuất khẩu cao
    """
    country_share = export_country_item / total_export_country
    world_share = export_world_item / total_export_world
    rca = country_share / world_share
    return np.round(rca, 4)

# Dữ liệu kiểm nghiệm cho dệt may Thái Bình (2020)
# Kim ngạch XK dệt may tỉnh = 909.63M USD, Tổng XK tỉnh = 1460.07M USD
rca_value = calculate_rca_index(909.63, 1460.07, 221000.0, 17500000.0)
print(f"Chỉ số RCA dệt may Thái Bình: {rca_value}") # RCA ~ 49.34 (Lợi thế cực đại)

Implementation và kết quả

Development Process & Phân tích giải pháp kỹ thuật

Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm chính sách được chia làm 4 giai đoạn rõ ràng:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo sát dữ liệu): Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở Công Thương Thái Bình giai đoạn 2017 – Q3/2021.
  2. Giai đoạn 2 (Xử lý chỉ số chuyên sâu): Phân tích cơ cấu kim ngạch theo thị trường, tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa (DVA) và mức độ phụ thuộc nhập khẩu nguyên liệu.
  3. Giai đoạn 3 (Xây dựng ma trận chính sách): Đối chiếu các văn bản pháp quy (NQ 27/2016/NQ-HĐND, QĐ 2171/QĐ-UBND, QĐ 13/2020/QĐ-UBND) với thực tiễn sản xuất.
  4. Giai đoạn 4 (Đề xuất & kiểm định khả thi): Xây dựng nhóm giải pháp 3 trục (Tổ chức - Nội dung - Điều kiện thực thi).
   Giai đoạn 1            Giai đoạn 2            Giai đoạn 3            Giai đoạn 4
┌──────────────┐       ┌──────────────┐       ┌──────────────┐       ┌──────────────┐
│ Khảo sát     │──────►│ Xử lý chỉ số │──────►│ Xây dựng     │──────►│ Đề xuất &    │
│ dữ liệu      │       │ chuyên sâu   │       │ ma trận CS   │       │ kiểm định    │
└──────────────┘       └──────────────┘       └──────────────┘       └──────────────┘

Testing và validation

Hiệu lực của các chính sách được đánh giá dựa trên khung tiêu chí định lượng chuẩn hóa:

Tiêu chuẩn đánh giá Thang đo / Phương pháp Kết quả kiểm định giai đoạn 2017-2021 Đánh giá mức độ
Tính hiệu lực Mức độ hoàn thành chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu Đạt 909,63 triệu USD (2020) và 972,05 triệu USD (9T/2021) Khá (80% mục tiêu năm)
Tính hiệu quả Tỷ lệ gia tăng kim ngạch / Chi phí xúc tiến thương mại Tăng trưởng 42,5% (9T/2021 so với cùng kỳ) Tốt
Tính bền vững Mức độ khép kín chuỗi cung ứng dệt nhuộm 44 DN CNHT (23 dệt nhuộm, 18 sợi) Trung bình (còn thiếu vải cao cấp)
Độ phù hợp Tương thích quy chuẩn FTA thế hệ mới (CPTPP/EVFTA) Tỷ lệ đáp ứng xuất xứ "Từ sợi trở đi" đạt ~35% Cần cải thiện gấp

Kết quả đạt được

                      KIM NGẠCH XUẤT KHẨU DỆT MAY THÁI BÌNH (2017 - 2025F)
     Triệu USD
      2000 ────────────────────────────────────────────────────────── 1870.61 (Mục tiêu 2025)
      1500 ───────────────────────────── 1139.63 ────────────────────
      1000 ──────── 956.40 ─── 1058.20 ─────────── 909.63 ─── 972.05 (9T/2021)
       500 ──────────────────────────────────────────────────────────
         0 └──────────┴──────────┴──────────┴──────────┴──────────┴──────────
                    2017       2018       2019       2020     9T/2021     2025F
  • Tăng trưởng kim ngạch: Sau sụt giảm 20,2% vào năm 2020 do đứt gãy đại dịch Covid-19, kim ngạch 9 tháng đầu năm 2021 đã bật tăng 42,5% (đạt 972,048 triệu USD), vượt mốc cả năm 2020.
  • Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng: Quần áo may sẵn chiếm vị trí áp đảo, tiếp theo là khăn bông (Thái Phương, Hưng Hà), xơ sợi tổng hợp và giày dép da (37,57 triệu đôi năm 2020).
  • Hệ thống hóa khung chính sách: Đã chỉ rõ khoảng trống trong chính sách cấp phép dệt nhuộm do lo ngại ô nhiễm môi trường, từ đó kiến nghị giải pháp KCN ven biển có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn cột A.

Đổi mới và đóng góp

  1. Khung phân tích chính sách thương mại cấp tỉnh: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát thuần túy vi mô cấp doanh nghiệp hoặc vĩ mô cấp quốc gia, đề tài thiết lập ma trận chính sách cấp địa phương gắn trực tiếp với chuỗi giá trị toàn cầu.
  2. So sánh đa đối chuẩn với các mô hình nghiên cứu lân cận:
Tham số so sánh Nghiên cứu của Trần Thúy Quỳnh (2020) Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Dũng (2018) Mô hình nghiên cứu Thái Bình (Đề tài này)
Đối tượng Nông sản tỉnh Hà Nam Dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế Dệt may & CNHT tỉnh Thái Bình
Góc độ tiếp cận Chính sách thương mại nông nghiệp Giải pháp phát triển thị trường DN Chính sách QLNN tích hợp chuỗi cung ứng
Công cụ hỗ trợ Thống kê mô tả định tính Phân tích SWOT cơ bản Định lượng RCA, ma trận 5 tiêu chuẩn chính sách
Tính ứng dụng Đề xuất hỗ trợ đầu vào nông dân Hỗ trợ mở rộng thị trường Quy hoạch KCN ven biển dệt nhuộm & số hóa TTHC
  1. Cải tiến hiệu suất chuỗi: Đề xuất mô hình liên kết ngang giữa 23 cơ sở dệt nhuộm và hơn 250 xưởng may ráp, ước tính nâng tỷ lệ nội địa hóa thêm 15 - 20%, giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu ngoại tỉnh 8,5%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai chính sách thực tế (Use Cases)

  • Scenario 1 (Hỗ trợ doanh nghiệp dệt nhuộm vào KCN ven biển): Quy hoạch phân khu xử lý nước thải công suất $20.000\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ tại KKT Thái Bình (theo NQ 11/2019/NQ-HĐND), miễn giảm 50% tiền thuê đất trong 5 năm đầu cho doanh nghiệp sản xuất sợi/vải kỹ thuật cao.
  • Scenario 2 (Cải cách thủ tục thông quan hàng may mặc): Triển khai cơ chế “Một cửa quốc gia” và giám sát tự động tại Chi cục Hải quan Thái Bình, cắt giảm thời gian thông quan hàng xuất khẩu từ 24h xuống dưới 6h làm việc.
gantt
    title Lộ trình triển khai chính sách xuất khẩu dệt may Thái Bình (2022 - 2025)
    dateFormat  YYYY-MM
    section Hoạch định & Thể chế
    Rà soát quy hoạch dệt may và CNHT       :active, p1, 2022-01, 2022-12
    Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư mới      :p2, 2022-06, 2023-06
    section Hạ tầng & Công nghệ
    Xây dựng hạ tầng xử lý nước thải KCN    :p3, 2023-01, 2024-12
    Nền tảng xúc tiến thương mại số         :p4, 2022-09, 2023-12
    section Đào tạo & Nâng chuẩn
    Chương trình đào tạo kỹ thuật may FOB   :p5, 2023-06, 2025-12
    Kiểm toán xanh ESG chuỗi cung ứng       :p6, 2024-01, 2025-12

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng ngân sách dự toán hỗ trợ: 45 tỷ VNĐ (giai đoạn 2022 - 2025 trích từ ngân sách xúc tiến thương mại và khuyến công).
  • Lợi ích kinh tế kỳ vọng (ROI):
    • Kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt mốc 1.870,61 triệu USD vào năm 2025.
    • Thu hút thêm 12 - 15 dự án đầu tư CNHT, tạo việc làm mới cho 25.000 - 30.000 lao động.
    • Tỷ suất sinh lợi kinh tế xã hội (Economic IRR) ước tính đạt >22%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật & thực tế

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tại các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (dưới 50 lao động) tại các làng nghề truyền thống còn phân tán, thiếu báo cáo tài chính kiểm toán chuẩn.
  • Biến động khó lường của chi phí logistics đường biển quốc tế và giá nguyên liệu bông/xơ sợi thế giới sau đại dịch Covid-19 chưa được tích hợp đầy đủ vào mô hình giả định tĩnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Xây dựng mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) đánh giá tác động cụ thể của thuế quan carbon biên giới (CBAM) từ EU đối với hàng may mặc Thái Bình.
  2. Thiết kế hệ thống truy xuất nguồn gốc nguyên phụ liệu dệt may bằng công nghệ Blockchain/Distributed Ledger nhằm đáp ứng triệt để quy tắc xuất xứ EVFTA.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
                                           │
          ┌────────────────────┬───────────┴───────────┬────────────────────┐
          ▼                    ▼                       ▼                    ▼
    [Nhà Quản Lý]       [Doanh Nghiệp]          [Người Lao Động]      [Nhà Nghiên Cứu]
    • Khung căn cứ      • Tối ưu 8-12% CP       • Thêm việc làm       • Tài liệu tham khảo
      ra quyết định       sản xuất nhờ CNHT       ổn định, nâng cao     về chính sách địa
      chuẩn xác           nội tỉnh                thu nhập              phương
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, Ban Quản lý KKT): Sở hữu khung công cụ đánh giá chính sách và lộ trình bố trí ngân sách khuyến công có trọng tâm.
  • Cộng đồng hơn 300 doanh nghiệp dệt may: Tiếp cận mạng lưới cung ứng CNHT nội tỉnh, giảm thời gian chờ nhập phụ liệu từ 15 ngày xuống còn 2 - 3 ngày, tối ưu hóa từ 8 - 12% chi phí lưu kho.
  • Người lao động địa phương: Được đào tạo chuyển đổi từ lao động may công đoạn đơn giản sang vận hành dây chuyền tự động và thiết kế rập 3D, gia tăng mức thu nhập bình quân từ 15 - 25%.
  • Sinh viên & Giới nghiên cứu kinh tế: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về bức tranh dệt may vùng duyên hải Bắc Bộ giai đoạn khủng hoảng và phục hồi hậu Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu tiên quyết để triển khai cụm công nghiệp dệt may hỗ trợ ven biển tại Thái Bình là gì?

Yêu cầu bắt buộc là hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) và có hệ sinh thái năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà công nghiệp) để đáp ứng tiêu chuẩn nhà máy xanh từ các nhà mua hàng Âu - Mỹ.

2. Làm thế nào để doanh nghiệp may nhỏ tại Thái Bình chuyển từ gia công CMT sang hình thức FOB/ODM?

Doanh nghiệp cần liên kết thành lập liên minh mua chung nguyên phụ liệu để đạt chiết khấu số lượng lớn, đồng thời đầu tư phần mềm thiết kế CAD/CAM và ứng dụng quản trị nguồn lực ERP nhằm kiểm soát định mức sản xuất chính xác.

3. Chính quyền tỉnh có thể hỗ trợ gì về mặt rủi ro biến động tỷ giá và thanh toán quốc tế?

Tỉnh phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thái Bình chỉ đạo các ngân hàng thương mại mở rộng hạn mức tín dụng tài trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ, tư vấn các công cụ phái sinh tiền tệ (Forward, Options) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp.

4. Chi phí đầu tư hệ thống số hóa dữ liệu thương mại cấp tỉnh có cao không?

Hệ sinh thái có thể triển khai theo mô hình điện toán đám mây SaaS từng phần với chi phí khởi tạo ban đầu dưới 500 triệu VNĐ, tích hợp thẳng vào cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Thái Bình.

5. Lộ trình đạt mốc kim ngạch 1.870,61 triệu USD vào năm 2025 có khả thi không?

Hoàn toàn khả thi nếu Thái Bình duy trì tốc độ phục hồi trên 10,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025, tập trung thu hút từ 3 - 5 tập đoàn sản xuất sợi - dệt - may quy mô lớn vào Khu kinh tế ven biển để bù đắp phần giá trị thiếu hụt của các xưởng gia công nhỏ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của tỉnh Thái Bình” đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa công cụ quản lý nhà nước cấp địa phương và năng lực cạnh tranh quốc tế của ngành dệt may. Nghiên cứu khẳng định: Việc chuyển dịch từ cơ chế hỗ trợ thụ động, phân tán sang chính sách chủ động kiến tạo chuỗi giá trị (tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, quy hoạch dệt nhuộm sinh thái và số hóa xúc tiến thương mại) là chìa khóa duy nhất giúp dệt may Thái Bình vượt ngưỡng gia công đơn thuần.

Hệ thống luận điểm và mô hình giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa Thái Bình trở thành trung tâm sản xuất và xuất khẩu dệt may trọng điểm của cả nước trong kỷ nguyên thương mại tự do thế hệ mới.