Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển. Nguồn vốn này không chỉ bổ sung lượng vốn đầu tư lớn cho xã hội mà còn mang lại công nghệ hiện đại, bí quyết kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản trị và tạo điều kiện thúc đẩy giao thương quốc tế. Đối với Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng, thu hút FDI là một trong những nhiệm vụ chiến lược hàng đầu nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp Thủ đô Hà Nội. Trong giai đoạn vừa qua, nhờ ban hành và triển khai các chính sách ưu đãi, Thái Nguyên đã trở thành một trong những điểm sáng của cả nước về thu hút FDI. Sự xuất hiện của các tập đoàn đa quốc gia lớn, tiêu biểu là tổ hợp nhà máy của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên cùng hệ thống doanh nghiệp phụ trợ tại Khu công nghiệp Yên Bình, đã tạo ra sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm.

Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách thu hút FDI tại Thái Nguyên vẫn bộc lộ những điểm nghẽn và hạn chế: sự tăng trưởng của khu vực FDI chưa đảm bảo tính bền vững lâu dài; cơ cấu ngành nghề thu hút đầu tư chưa cân đối khi tập trung quá lớn vào công nghiệp điện tử và công nghiệp nhẹ; tỷ trọng dự án đến từ các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản hay các nước châu Âu còn khiêm tốn; mối liên kết và tác động lan tỏa từ khu vực FDI sang khu vực kinh tế nội địa của địa phương còn yếu; công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch, xúc tiến đầu tư và chăm sóc sau đầu tư vẫn gặp nhiều vướng mắc. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề thực thi chính sách thu hút FDI trên địa bàn tỉnh.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút vốn FDI vào tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay (trọng tâm giai đoạn 2016 - 2020).
  3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực thi chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các địa bàn thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút FDI; kết quả thu hút nguồn vốn; đánh giá những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực thi chính sách thu hút FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật và quy định pháp luật hiện hành về đầu tư và chính sách công:

  • Khái niệm và bản chất đầu tư: Tác giả trích dẫn quan điểm của John Maynard Keynes về đầu tư (hoạt động mua sắm tài sản cố định nhằm tạo năng lực sản xuất mới hoặc tài sản tài chính để thu lợi nhuận trong tương lai), quan điểm của Paul Samuelson (tạo vốn tư bản thực sự và đầu tư vô hình), và khái niệm của Vũ Cao Đàm về chính sách (tập hợp các biện pháp được thể chế hóa của chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu định trước).
  • Khái niệm và chuẩn mực FDI: Hệ thống hóa định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11), Luật Đầu tư năm 2014 (Luật số 67/2014/QH13), và Thông tư số 19/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Bản chất FDI được xác định là sự di chuyển vốn kinh doanh dài hạn kèm theo công nghệ và tri thức quản lý, gắn liền với quyền kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài (theo OECD là nắm giữ từ 10% cổ phiếu thường/quyền biểu quyết; IMF khuyến nghị từ 5% trở lên; pháp luật Việt Nam từng quy định tỷ lệ tối thiểu 30% vốn pháp định hoặc 51% vốn điều lệ đối với một số loại hình).
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ phân tích chính sách: Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg về quy chế xúc tiến đầu tư; Nghị quyết số 43/NQ-CP (2014) về cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 92/2013/NĐ-CP và Thông tư số 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế; Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg về quy chế giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Nghị định số 69/NĐ-CP về ưu đãi lĩnh vực xã hội hóa; Nghị quyết số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Nguyên; Nghị định số 15/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
  • Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách: Gồm 5 tiêu chí: (1) Tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; (2) Tổng vốn FDI bình quân đầu người; (3) Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng ký; (4) Mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội do địa phương đề ra (tiêu chí then chốt nhất); (5) So sánh tỷ trọng thu hút FDI so với cả nước và vị trí xếp hạng qua Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác dữ liệu từ giáo trình, các công trình nghiên cứu trước đó; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành; báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên; báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên; số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2016-2020).
  • Phương pháp phân tích thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp, sắp xếp dữ liệu, lập bảng biểu so sánh nhằm phản ánh thực trạng cơ chế chính sách và biến động dòng vốn) kết hợp phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ số kinh tế, vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu lao động, giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Thái Nguyên qua các mốc thời gian từ 2016 đến 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về đầu tư và chính sách thu hút FDI cấp địa phương. Tác giả phân tích 3 đặc điểm bản chất của đầu tư (sử dụng vốn dưới các hình thái tài sản hữu hình, vô hình hoặc tài chính; tính sinh lời về mặt kinh tế - xã hội; tính rủi ro theo thời gian) và 4 đặc trưng của dòng vốn FDI (mục đích lợi nhuận gắn liền quyền kiểm soát quản lý; thu nhập phụ thuộc vào kết quả kinh doanh; quyền tự quyết định phương thức sản xuất; gắn liền với chuyển giao công nghệ).

Bên cạnh các tác động tích cực như gia tăng vốn, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao kỹ năng lao động, mở rộng quan hệ quốc tế và thúc đẩy tăng trưởng GRDP, tác giả cũng chỉ ra những hệ lụy tiêu cực tiềm ẩn của FDI: chèn ép doanh nghiệp bản địa, gia tăng mức độ phụ thuộc kinh tế, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường và hành vi chuyển giá trốn thuế của các tập đoàn đa quốc gia (MNEs).

Về mặt chính sách, chương này phân tích quy trình quản lý nhà nước xuyên suốt 3 giai đoạn: chuẩn bị và cấp phép đầu tư (xúc tiến, thẩm định, quy hoạch, đất đai theo Nghị quyết số 43/NQ-CP); giai đoạn vận hành dự án (thực thi các ưu đãi về thuế TNDN, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị, thuế GTGT theo Luật số 32/2013/QH13, Nghị định số 92/2013/NĐ-CP); và giai đoạn kết thúc đầu tư (thực thi giải quyết tranh chấp quốc tế theo Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg, thủ tục giải thể, phá sản). Cuối cùng, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng (quy mô thị trường, nguồn lao động, ổn định chính trị - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính) và xây dựng bộ 5 tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách.

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Nguyên

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tiềm năng, chính sách ưu đãi cụ thể và các chỉ số thực chứng về kết quả thu hút FDI tại Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020:

  • Tiềm năng địa phương: Diện tích tự nhiên chiếm 1,13% cả nước; sở hữu tài nguyên khoáng sản lớn gồm than mỡ (>15 triệu tấn), than đá (~90 triệu tấn), đất sét xi măng (84,6 triệu tấn), đá vôi (~100 tỷ m³), mỏ sét cao lanh Phú Lạc - Đại Từ (20 triệu m³); tiềm năng du lịch lịch sử và sinh thái với Khu du lịch hồ Núi Cốc (cách trung tâm 20 km), hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà (Võ Nhai, cách 45 km).
  • Khung chính sách ưu đãi của tỉnh:
    • Ưu đãi thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với cơ sở kinh doanh mới tại huyện Võ Nhai, Định Hóa; 15% trong 12 năm tại các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình; 20% trong 10 năm tại TP Thái Nguyên và TX Sông Công. Miễn thuế từ 2 đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 đến 9 năm tiếp theo tùy theo địa bàn và danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư.
    • Ưu đãi hạ tầng và đất đai: Hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào (hoàn vốn bằng quỹ đất đấu giá hoặc kế hoạch ngân sách hàng năm); đơn giá thuê đất tính theo tỷ lệ phần trăm do UBND tỉnh ban hành ổn định theo chu kỳ 05 năm; miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án tại địa bàn khó khăn.
    • Ưu đãi thuế nhập khẩu và GTGT: Miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định (máy móc, thiết bị, linh kiện đồng bộ, phương tiện vận tải từ 24 chỗ trở lên, tàu thủy chuyên dùng); miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trong thời hạn 5 năm cho các dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi hoặc sản xuất linh kiện điện - điện tử; không thu thuế GTGT đối với máy móc, dây chuyền công nghệ trong nước chưa chế tạo được nhập khẩu để tạo tài sản cố định.
  • Kết quả thực thi chính sách (2016-2020):
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân đạt 11,1%/năm. Giai đoạn 2014-2017 khi Samsung đi vào sản xuất, GRDP tăng bình quân 22,7%/năm (nếu loại trừ sản phẩm công nghệ cao FDI, GRDP tăng 8,7%/năm).
    • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt gần 238 nghìn tỷ đồng (+18% so với giai đoạn 2011-2015). Trong đó khu vực FDI chiếm 115,9 nghìn tỷ đồng (48,7%), khu vực ngoài nhà nước đạt 95,5 nghìn tỷ đồng (40,1%), khu vực nhà nước đạt 26,6 nghìn tỷ đồng (11,2%).
    • Lũy kế đến năm 2020, các KCN của tỉnh đã thu hút 233 dự án (117 dự án FDI với tổng vốn hơn 8,4 tỷ USD; 116 dự án trong nước với 15,3 nghìn tỷ đồng).
    • Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực FDI năm 2020 đạt 533,3 nghìn tỷ đồng (chiếm 92,6% tổng giá trị công nghiệp toàn tỉnh, tăng bình quân 119,5%/năm). Nhóm sản phẩm công nghệ cao (điện tử, máy vi tính, quang học) đạt 525 nghìn tỷ đồng, chiếm 98,4% khu vực FDI. Sản lượng điện thoại thông minh đạt ~100 triệu sản phẩm (gấp 3,3 lần năm 2016); máy tính bảng đạt 23 triệu sản phẩm (gấp 2,02 lần năm 2016).
    • Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 22,7 tỷ USD (gấp 23 lần năm 2015; riêng Samsung chiếm 97,5% xuất khẩu toàn tỉnh và đóng góp hơn 20% kim ngạch cả nước). Kim ngạch nhập khẩu đạt 13,8 tỷ USD (khu vực FDI chiếm 13,6 tỷ USD, tương đương 98,3%).
    • Thu ngân sách nhà nước năm 2020 đạt 15.555 tỷ đồng (gấp 2,1 lần năm 2015), riêng khu vực FDI nộp 3.888,75 tỷ đồng.
    • Lao động trong doanh nghiệp tăng từ 67,2 nghìn người (2016) lên 197,8 nghìn người (2020). Trong đó, lao động khu vực FDI đạt 99,34 nghìn người (chiếm 50,2% tổng lao động doanh nghiệp; riêng nhóm sản xuất điện tử chiếm 86,5 nghìn người; nữ giới chiếm 56,7%). Tổ hợp Samsung sử dụng gần 70 nghìn lao động (người địa phương Thái Nguyên khoảng 20 nghìn người).
    • Năng suất lao động khu vực FDI năm 2020 đạt 286 triệu đồng/người/năm (cao hơn mức 208,6 triệu đồng của khu vực trong nước). Thu nhập bình quân ngành chế biến đạt 10,6 triệu đồng/tháng, riêng ngành sản xuất linh kiện điện tử đạt 12,9 triệu đồng/tháng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành chưa chặt chẽ; công tác giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư chậm, thiếu quỹ đất sạch đồng bộ; hạ tầng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa chưa hoàn thiện; qua rà soát có 43 dự án vướng mắc tiến độ (đã xử lý thu hồi/chuyển đổi 22 dự án, tháo gỡ thủ tục đất đai 21 dự án); cơ cấu FDI lệch hẳn sang điện tử tiêu dùng; chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn sâu và ngoại ngữ còn thấp; hệ thống xúc tiến đầu tư thiếu tính chủ động và còn tồn tại tư duy hành chính "xin - cho".

Chương 3: Giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thái Nguyên trong thời gian tới

Dựa trên phân tích nguyên nhân của các hạn chế, chương 3 đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách:

  • Hoàn thiện chính sách và định hướng thu hút đầu tư: Rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật địa phương để đảm bảo tính đồng bộ; ban hành chính sách ưu đãi có chọn lọc, hướng dòng vốn FDI vào các ngành chế biến sâu, công nghiệp phụ trợ, nông nghiệp công nghệ cao và du lịch nhằm giảm sự mất cân đối cơ cấu ngành.
  • Nâng cao chất lượng quy hoạch và hoàn thiện hạ tầng: Thực hiện tốt công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các KCN; tập trung nguồn lực tài chính giải phóng mặt bằng để tạo sẵn quỹ đất sạch; đẩy mạnh hình thức PPP nhằm huy động vốn đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào KCN.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và xúc tiến đầu tư: Vận hành hiệu quả cơ chế "một cửa tại chỗ", rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư và giao đất; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp; đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ xúc tiến bị động sang tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia từ Mỹ, EU, Nhật Bản; định kỳ tổ chức hội nghị đối thoại tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư.
  • Tăng cường năng lực quản trị thực thi và giám sát chính sách: Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ và kỹ năng xúc tiến của đội ngũ cán bộ công chức; xóa bỏ triệt để cơ chế "xin - cho"; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cam kết đầu tư, bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế và phòng chống gian lận chuyển giá; gắn kết các cơ sở đào tạo trên địa bàn với doanh nghiệp FDI để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp hệ thống chỉ tiêu định lượng chứng minh những biến chuyển kinh tế - xã hội tại Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 dưới tác động của chính sách thu hút FDI:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Mốc thời gian 2015/2016 Mốc thời gian 2019/2020 Tốc độ tăng trưởng / Cơ cấu ghi nhận
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân - 11,1%/năm (2016-2020) Đạt 22,7%/năm giai đoạn 2014-2017 (gồm FDI cao)
Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội Giai đoạn 2011-2015 238 nghìn tỷ đồng (2016-2020) Tăng 18%; FDI chiếm 48,7% (115,9 nghìn tỷ đồng)
Giá trị sản xuất công nghiệp FDI - 533,3 nghìn tỷ đồng (2020) Chiếm 92,6% giá trị toàn tỉnh; tăng 119,5%/năm
Sản lượng điện thoại thông minh Bắt đầu sản xuất (2016) ~100 triệu sản phẩm (2020) Gấp 3,3 lần so với năm 2016
Sản lượng máy tính bảng Bắt đầu sản xuất (2016) 23 triệu sản phẩm (2020) Gấp 2,02 lần so với năm 2016
Kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Năm 2015 22,7 tỷ USD (2020) Gấp 23 lần năm 2015 (Samsung chiếm 97,5%)
Kim ngạch nhập khẩu toàn tỉnh Năm 2015 13,8 tỷ USD (2020) FDI chiếm 98,3% (13,6 tỷ USD)
Tổng thu ngân sách nhà nước Năm 2015 15.555 tỷ đồng (2020) Gấp 2,1 lần; FDI nộp 3.888,75 tỷ đồng
Lao động trong các doanh nghiệp 67,2 nghìn người (2016) 197,8 nghìn người (2020) FDI chiếm 99,34 nghìn người (nữ chiếm 56,7%)
Năng suất lao động khu vực FDI Năm 2016 286 triệu đồng/người/năm (2020) Gấp 2,3 lần năm 2016; tăng bình quân 12,8%/năm
Thu nhập bình quân ngành điện tử Năm 2016 12,9 triệu đồng/tháng (2020) Toàn khu vực FDI tăng 8,2 triệu đồng so với 2016
Tổng số dự án KCN lũy kế - 233 dự án (đến 2020) 117 dự án FDI (>8,4 tỷ USD), 116 dự án nội địa

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trong lĩnh vực thu hút FDI cấp tỉnh; đồng thời xây dựng một bộ dữ liệu thực chứng chi tiết phản ánh toàn bộ kết quả, tồn tại và nguyên nhân của công tác thực thi chính sách tại Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu của văn bản:

  • Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích các dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê) giai đoạn 2016-2020, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra sơ cấp quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với cộng đồng doanh nghiệp FDI và người lao động.
  • Trọng tâm phân tích chính sách tập trung chủ yếu vào các khu công nghiệp tập trung và các dự án sản xuất công nghiệp lớn (đặc biệt là tổ hợp Samsung), chưa đi sâu đánh giá chi tiết việc thực thi chính sách ưu đãi FDI trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, giáo dục và dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
  • Hướng mở rộng tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động lan tỏa công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương bằng mô hình định lượng kinh tế lượng chuyên sâu, hoặc khảo sát mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài đối với thủ tục hành chính sau thời điểm năm 2020.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về chu trình chính sách, cơ chế ưu đãi đầu tư và phương pháp đánh giá chính sách kinh tế cấp địa phương.
  • Người làm nghiên cứu liên quan: Cung cấp nguồn tư liệu và hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2016-2020 cho các đề tài nghiên cứu về FDI, công nghiệp hóa - hiện đại hóa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Phần tổng kết các rào cản về thủ tục giải phóng mặt bằng, cơ chế phối hợp liên ngành, xử lý 43 dự án chậm tiến độ và các giải pháp cải cách hành chính tại Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020?
Trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh đạt gần 238 nghìn tỷ đồng. Trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 115,9 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,7% (so với khu vực ngoài nhà nước đạt 40,1% và khu vực nhà nước đạt 11,2%).

2. Tập đoàn Samsung có đóng góp cụ thể như thế nào đối với GRDP, kim ngạch xuất khẩu và lao động của tỉnh Thái Nguyên?
Samsung bắt đầu sản xuất tại KCN Yên Bình từ tháng 3/2014, đưa tốc độ tăng GRDP giai đoạn 2014-2017 đạt 22,7%/năm (nếu trừ sản phẩm công nghệ cao FDI thì chỉ đạt 8,7%/năm). Đến năm 2020, giá trị xuất khẩu của Samsung chiếm 97,5% tổng xuất khẩu toàn tỉnh và đóng góp hơn 20% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Về lao động, Samsung tuyển dụng và đào tạo gần 70 nghìn người, trong đó lao động thường trú tại Thái Nguyên khoảng 20 nghìn người.

3. Khung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được tỉnh Thái Nguyên quy định phân cấp theo các địa bàn như thế nào?
Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm áp dụng cho dự án mới tại huyện Võ Nhai, Định Hóa; thuế suất 15% trong 12 năm tại các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình; thuế suất 20% trong 10 năm tại TP Thái Nguyên và TX Sông Công. Thời gian miễn thuế từ 2 đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 đến 9 năm tiếp theo tùy theo địa bàn khó khăn hoặc lĩnh vực ưu đãi.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại lớn nhất nào liên quan đến quỹ đất sạch và các dự án đầu tư chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh?
Vướng mắc lớn nhất là nguồn lực tài chính tạo quỹ đất sạch gắn liền hạ tầng đồng bộ còn hạn chế, khiến nhiều dự án đã đăng ký nhưng phải chờ mặt bằng. Ngoài ra, qua rà soát toàn tỉnh có 43 dự án gặp khó khăn, trong đó tỉnh đã phối hợp xử lý thu hồi/chuyển đổi hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với 22 dự án và tập trung tháo gỡ vướng mắc giao đất, xác định giá đất cho 21 dự án còn lại.

5. Cơ cấu lao động và năng suất lao động của khu vực doanh nghiệp FDI tại Thái Nguyên năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2020, khu vực FDI thu hút 99,34 nghìn lao động (trong đó nhóm sản xuất điện tử chiếm 86,5 nghìn người, lao động nữ chiếm 56,7%). Năng suất lao động khu vực FDI đạt 286 triệu đồng/người/năm (cao gấp 2,3 lần năm 2016), vượt trội so với khu vực doanh nghiệp trong nước (208,6 triệu đồng/người/năm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Nguyên Phú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách thu hút FDI cấp địa phương và phản ánh chi tiết thực trạng thực thi chính sách tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020. Dựa trên nguồn số liệu thống kê thực chứng, tác giả đã chỉ rõ sự bứt phá mạnh mẽ về GRDP, xuất khẩu và công nghiệp điện tử nhờ dòng vốn FDI, đồng thời phân tích thẳng thắn các điểm nghẽn về giải phóng mặt bằng, cơ cấu ngành và thủ tục hành chính. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn quản lý nhà nước, mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng cao cho công tác hoạch định và thực thi chính sách công.