Tổng quan nghiên cứu

Tham nhũng là một thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững, làm thất thoát nguồn lực tài chính công và suy giảm niềm tin xã hội. Tại tỉnh Quảng Nam, địa phương có diện tích tự nhiên 10.408 km2 gồm 18 đơn vị hành chính cấp huyện với dân số gần 1,5 triệu người, quá trình phát triển kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong 20 năm sau ngày tái lập tỉnh. Đến năm 2016, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh tăng 14,73% - mức tăng cao nhất trong vòng 10 năm, đưa thu nhập bình quân đầu người vượt 53 triệu đồng/năm. Cùng với đó, thu ngân sách nội địa đạt 13.000 tỷ đồng, vượt 48% dự toán năm, riêng nguồn thu từ ngành sản xuất ô tô và bia chiếm trên 70% cơ cấu nguồn thu. Sự gia tăng nhanh chóng của các dự án công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai và hạ tầng đô thị đặt ra áp lực quản lý vô cùng lớn, làm nảy sinh nguy cơ tham nhũng, trục lợi trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phòng, chống tham nhũng tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2016. Mục tiêu cụ thể là phân tích các nhân tố tác động, đánh giá các kết quả đạt được cũng như chỉ rõ những khoảng trống chính sách và bất cập trong thực tiễn thi hành. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 18 đơn vị cấp huyện và hệ thống các sở, ban, ngành chuyên môn trên địa bàn tỉnh trong suốt chu kỳ 10 năm thực thi Luật Phòng, chống tham nhũng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị công thông qua các chỉ số phát triển như việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 xếp thứ 10 toàn quốc, đồng thời cung cấp hệ thống luận cứ khoa học nhằm hoàn thiện chu trình chính sách công tại chính quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công (Policy Cycle Model) của Thomas R. Dye và William Jenkins để tiếp cận quá trình thực hiện chính sách phòng, chống tham nhũng. Chu trình này gồm 3 giai đoạn nền tảng: hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện chính sách và đánh giá chính sách. Trong đó, khâu thực hiện chính sách được phân tách thành 5 bước có quan hệ biện chứng: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, giám sát đôn đốc, tổng kết rút kinh nghiệm. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị công minh bạch và kiểm soát quyền lực của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International) và Ngân hàng Thế giới (World Bank) nhằm làm rõ cơ chế phòng ngừa sai phạm trong khu vực công.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu gồm 4 nội dung chính:

  • Chính sách công: Tổng thể các quyết định và chương trình hành động của chủ thể quyền lực nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.
  • Tham nhũng: Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, tham nhũng được định nghĩa là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
  • Thực hiện chính sách phòng, chống tham nhũng: Quá trình chuyển hóa các quyết sách chính trị, quy định pháp luật thành hiện thực nhằm kiểm soát, ngăn chặn và triệt tiêu các hành vi vụ lợi trong bộ máy công quyền.
  • Đạo đức công vụ và quy tắc ứng xử: Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp điều chỉnh hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, đóng vai trò như chuẩn tắc hành vi trong hoạt động quản lý nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng của Thanh tra tỉnh Quảng Nam, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh năm 2016 và 485 văn bản quy phạm, chỉ đạo điều hành do chính quyền tỉnh ban hành. Phương pháp phân tích thể chế, tổng hợp logic, thống kê mô tả và đối sánh dữ liệu thực chứng được ứng dụng xuyên suốt.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện toàn bộ 18/18 đơn vị hành chính cấp huyện và 21 sở, ban, ngành của tỉnh. Cỡ mẫu khảo sát thực địa chuyên sâu bao gồm 93 cơ quan, đơn vị được kiểm tra trực tiếp về cải cách hành chính (trong đó gồm 21 sở, ngành; 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; 16 huyện, thị xã, thành phố và 44 xã, phường, thị trấn) cùng 356 đơn vị được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử công vụ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo khu vực địa lý (vùng đồng bằng ven biển, trung du, vùng núi cao và các đô thị lớn như Tam Kỳ, Hội An) được áp dụng nhằm phản ánh tính đại diện cao. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp định tính kết hợp định lượng là giúp đối chiếu chính xác giữa các quy định văn bản với kết quả vận hành thực tế tại một địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,73% và nguồn thu ngân sách biến động mạnh. Toàn bộ timeline thu thập và xử lý dữ liệu trải dài trong giai đoạn 2006 - 2016, được chuẩn hóa và bảo vệ nghiệm thu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực tiễn 10 năm tại tỉnh Quảng Nam ghi nhận 4 phát hiện cốt lõi với các số liệu thực chứng cụ thể:

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và ban hành văn bản chỉ đạo: Các cấp chính quyền tỉnh Quảng Nam đã ban hành 485 văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đồng thời rà soát và sửa đổi 20 văn bản quy phạm không còn phù hợp. Toàn bộ 100% các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện đều đã xây dựng chương trình hành động và kế hoạch cải cách hành chính định kỳ.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách hành chính và tính công khai, minh bạch: Việc chuẩn hóa 70 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường đã giúp tinh giản đáng kể các khâu trung gian dễ phát sinh tiêu cực. Tỉnh đã rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xuất khẩu xuống dưới 10 ngày, thủ tục nhập khẩu xuống dưới 12 ngày và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không quá 2 ngày. Các nỗ lực này đưa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Quảng Nam vươn lên vị trí thứ 10 cả nước và đứng thứ 2 khu vực Duyên hải miền Trung.

Thứ ba, hiệu quả kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn và xử lý vi phạm: Toàn tỉnh đã triển khai 361 cuộc kiểm tra việc chấp hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn. Qua đó, cơ quan chức năng phát hiện 110 vụ việc có dấu hiệu vi phạm, tiến hành xử lý 10 đối tượng sai phạm (trong đó 9 đối tượng bị xử lý kỷ luật hành chính chiếm tỷ lệ 90%, 1 đối tượng bị xử lý hình sự chiếm tỷ lệ 10%). Tổng số tiền kiến nghị thu hồi và bồi thường đạt 11.136 triệu đồng, trong đó số tiền thu hồi thực tế đạt hơn 5.800 triệu đồng. Đồng thời, tỉnh đã kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử tại 356 cơ quan, đơn vị và công khai số điện thoại đường dây nóng của 19 đồng chí lãnh đạo chủ chốt để tiếp nhận phản ánh tiêu cực.

Thứ tư, công tác truyền thông và kiện toàn bộ máy chuyên trách: Tỉnh tổ chức các hội nghị tập huấn, tuyên truyền pháp luật thu hút 2.941 lượt người tham gia, phát hành 50.464 đầu sách, tài liệu và ấn phẩm hướng dẫn. Bộ máy chuyên trách tại Thanh tra tỉnh được kiện toàn từ một tổ công tác gồm 4 biên chế năm 2010 thành một phòng chuyên môn độc lập về phòng, chống tham nhũng vào năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực trên xuất phát từ quyết tâm chính trị của Tỉnh ủy và việc vận hành hiệu quả cơ chế một cửa liên thông. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách vẫn bộc lộ những hạn chế bắt nguồn từ tốc độ công nghiệp hóa nhanh. Thu ngân sách nội địa tăng vọt lên 13.000 tỷ đồng và thu xuất nhập khẩu vượt 6.000 tỷ đồng đã kích thích các hoạt động đầu tư công, tạo ra kẽ hở trong công tác quản lý đất đai và thẩm định dự án. Tỷ lệ xử lý hình sự chỉ chiếm 10% trong tổng số đối tượng sai phạm được phát hiện qua kiểm tra định mức cho thấy công tác xử lý còn nặng về kỷ luật hành chính nội bộ. Hơn nữa, tâm lý vị nể, sống nghĩa tình đặc trưng của văn hóa địa phương xứ Quảng phần nào làm giảm tính quyết liệt trong tố giác sai phạm của cán bộ và người dân.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả tại Quảng Nam khẳng định luận điểm của tiến sĩ Đinh Văn Minh (năm 2015) về nguy cơ tham nhũng tăng cao tại các địa bàn có dòng vốn đầu tư lớn, đồng thời củng cố nghiên cứu của Phạm Trọng Đạt (năm 2011) về vai trò then chốt của việc công khai tài chính trong kiểm soát quyền lực. Nghiên cứu của Trần Ngọc Liêm (năm 2007) về năng lực của các cơ quan thanh tra cũng được chứng minh rõ nét qua việc Quảng Nam tách lập phòng chức năng chuyên trách năm 2015.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các phát hiện thực chứng trong luận văn hoàn toàn có thể được trình bày thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 110 vụ việc vi phạm theo từng lĩnh vực chuyên môn (đất đai, xây dựng, tài chính công) và bảng ma trận đối chiếu 5 năm về kết quả kê khai tài sản thu nhập giai đoạn 2012 - 2016 để làm rõ xu hướng chuyển dịch của công tác giám sát cán bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo:

Thứ nhất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất tại các lĩnh vực nhạy cảm:

  • Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
  • Hành động: Tập trung thanh tra chuyên đề về quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng tại Khu kinh tế mở Chu Lai và các dự án giao thông trọng điểm; xử lý dứt điểm các kiến nghị thu hồi tài sản sau thanh tra.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu ít nhất 25% số vụ việc vi phạm chế độ định mức trong đầu tư xây dựng cơ bản; nâng tỷ lệ thu hồi tài sản bị thất thoát đạt trên 85% tổng số tiền kiến nghị.
  • Lộ trình: Thực hiện liên tục trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng dịch vụ công trực tuyến:

  • Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ.
  • Hành động: Tích hợp toàn diện cổng thông tin cải cách hành chính, chuyển đổi 100% quy trình xử lý hồ sơ sang môi trường số, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa công chức thụ lý và người dân.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 lên trên 80%; duy trì vị trí của tỉnh Quảng Nam trong top 10 bảng xếp hạng PCI hằng năm.
  • Lộ trình: Triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế xác minh tài sản và kiểm soát quyền lực người đứng đầu:

  • Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ.
  • Hành động: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong việc xác minh ngẫu nhiên tính trung thực của các bản kê khai tài sản, thu nhập; quy định rõ trách nhiệm giải trình của lãnh đạo khi phát sinh tài sản biến động lớn.
  • Mục tiêu: Thực hiện xác minh thực chất tối thiểu 15% tổng số bản kê khai tài sản thu nhập của cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ quản lý hằng năm; bảo đảm 100% đơn thư tố cáo tham nhũng được thụ lý giải quyết đúng thời hạn.
  • Lộ trình: Hoàn thiện quy chế trong năm 2018 và duy trì định kỳ giai đoạn 2018 - 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa quy tắc ứng xử và bồi dưỡng văn hóa liêm chính công vụ:

  • Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam.
  • Hành động: Đưa chuyên đề phòng ngừa tham nhũng và đạo đức công vụ vào chương trình đào tạo bắt buộc; phát hành bổ sung 1.000 bộ cẩm nang hướng dẫn giám sát cộng đồng cho các tổ chức đoàn thể cơ sở.
  • Mục tiêu: Đạt 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn quy tắc đạo đức nghề nghiệp; mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính đạt trên 90%.
  • Lộ trình: Triển khai đồng bộ từ năm 2018 đến năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc ngành Thanh tra, Ban Nội chính, Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân: Luận văn cung cấp case study thực chứng về quy trình kiểm tra 361 cuộc tại địa phương, hỗ trợ các chuyên viên hoàn thiện kỹ năng phát hiện dấu hiệu vi phạm định mức, thủ tục và nâng cao năng lực thu hồi tài sản sai phạm.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách công và cán bộ quản lý hành chính nhà nước tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc cắt giảm thủ tục thông quan hàng hóa xuống dưới 10 ngày và chuẩn hóa 70 thủ tục ngành tài nguyên, giúp các nhà quản lý nhân rộng mô hình cải cách một cửa liên thông và nâng cao chỉ số PCI.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật học: Luận văn là nguồn tư liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích chu trình chính sách 5 bước kết hợp với bộ dữ liệu định lượng 10 năm tại một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Thứ tư, đại diện các hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan báo chí và các Ban giám sát đầu tư cộng đồng: Công trình trang bị các phương pháp giám sát dự án từ 600 bộ sổ tay nghiệp vụ thực tế, giúp các tổ chức xã hội phát huy quyền dân chủ, chủ động nhận diện hành vi sách nhiễu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong các giao dịch công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quy trình thực hiện chính sách công tại địa phương? Luận văn làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng vào thực tiễn quản trị tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2016. Nghiên cứu phân tích cách thức địa phương ban hành 485 văn bản chỉ đạo, tinh gọn thủ tục hành chính và kiểm soát 110 vụ việc vi phạm chế độ định mức để bảo vệ nguồn ngân sách công.

  2. Những số liệu thực tiễn nào chứng minh bước tiến trong quản trị công của tỉnh Quảng Nam? Bước tiến quản trị được chứng minh qua việc chuẩn hóa 70 thủ tục hành chính ngành tài nguyên môi trường, giảm thời gian cấp đăng ký doanh nghiệp xuống dưới 2 ngày và kiểm tra quy tắc ứng xử tại 356 cơ quan. Nhờ đó, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Quảng Nam đạt vị trí thứ 10 toàn quốc.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác phòng ngừa tham nhũng tại địa phương giai đoạn 2006 - 2016 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác thu hồi tài sản và kiểm soát quyền lực người đứng đầu. Dù phát hiện 110 vụ việc vi phạm và xử lý 10 đối tượng, số vụ xử lý hình sự chỉ chiếm 10%, trong khi số tiền thu hồi thực tế chỉ đạt hơn 5.800 triệu đồng trên tổng số 11.136 triệu đồng bị kiến nghị bồi thường.

  4. Luận văn đề xuất cơ chế phối hợp nào nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát tham nhũng? Nghiên cứu đề xuất mô hình phối hợp 4 bên giữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Cơ chế này tập trung vào việc xác minh ngẫu nhiên 15% bản kê khai tài sản hằng năm của cán bộ lãnh đạo chủ chốt và thanh tra liên ngành đối với các dự án đất đai quy mô lớn.

  5. Đóng góp khoa học mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì? Luận văn là công trình học thuật đầu tiên hệ thống hóa toàn diện chu trình thực thi chính sách phòng, chống tham nhũng tại tỉnh Quảng Nam trong 10 năm. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết chu trình chính sách công với bộ dữ liệu khảo sát tại 93 cơ quan, chỉ rõ tác động của tăng trưởng kinh tế GRDP 14,73% tới công tác kiểm soát tham nhũng cấp tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và quy trình 5 bước tổ chức thực thi chính sách phòng, chống tham nhũng ở cấp chính quyền địa phương.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn 10 năm (2006 - 2016) tại tỉnh Quảng Nam với hệ thống cứ liệu gồm 485 văn bản điều hành, 361 cuộc kiểm tra định mức và kết quả thanh tra tại 93 cơ quan đơn vị.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại trong quản lý nguồn thu ngân sách 13.000 tỷ đồng và chỉ ra tỷ lệ xử lý kỷ luật hành chính chiếm tới 90% các sai phạm phát hiện qua kiểm tra định mức.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình cụ thể từ năm 2018 đến năm 2025, trọng tâm là số hóa 80% dịch vụ công trực tuyến và xác minh thực chất 15% bản kê khai tài sản hằng năm.
  • Khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình đối với các cơ quan nội chính, nhà nghiên cứu chính sách công và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thúc đẩy quản trị công liêm chính.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung đánh giá thực chứng và bộ luận cứ khoa học tin cậy cho việc hoàn thiện chính sách công tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa mạnh mẽ. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện ngay từ giai đoạn 2018 - 2022 nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về kỷ cương hành chính. Các nhà quản lý, học viên và chuyên viên quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ dữ liệu thực tiễn của luận văn để áp dụng vào công tác thanh tra, giám sát và hoạch định chính sách tại cơ quan, đơn vị mình.