Tổng quan luận án
Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu giữ vai trò quan trọng đối với sự ổn định và phát triển bền vững của các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021–2025 của Chính phủ đã xác định định hướng xuất khẩu là một trong những trọng tâm chiến lược, đòi hỏi các địa phương phải hoạch định chính sách phù hợp với nguồn lực và tiềm năng riêng biệt.
Cao Bằng là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có vị trí chiến lược về kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Tỉnh sở hữu đường biên giới dài 332 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc), có 02 cửa khẩu chính (Tà Lùng, Trà Lĩnh) và 04 cửa khẩu phụ (Sóc Giang, Pò Peo, Lý Vạn, Bí Hà), tạo điều kiện hình thành trung tâm trung chuyển hàng hóa giữa Trung Quốc và các nước ASEAN. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XIX nhiệm kỳ 2020–2025 đã đề ra mục tiêu tăng bình quân mỗi năm 10% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn, đồng thời nguồn thu từ hoạt động kinh tế cửa khẩu phải chiếm trên 30% tổng thu ngân sách nhà nước của tỉnh.
Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2015–2020 cho thấy quy mô xuất khẩu của tỉnh còn chưa tương xứng với tiềm năng, kim ngạch biến động không ổn định và phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cửa khẩu còn hạn chế; doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chủ yếu có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, trình độ công nghệ chưa cao; dịch vụ logistics dừng lại ở mức 1.0; chuỗi liên kết sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chưa đồng bộ. Thêm vào đó, tác động của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 đã gây đứt gãy chuỗi cung ứng, làm suy giảm hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài (trong 6 tháng đầu năm 2020, tỉnh không thu hút thêm dự án FDI mới, doanh thu khối FDI chỉ đạt 2,1 triệu USD, bằng 1% so với cùng kỳ năm trước; giải ngân vốn ODA đạt 5,5%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các chính sách bộ phận cấu thành chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh được xây dựng và triển khai thiếu đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi một công trình khảo sát toàn diện cả về lý thuyết và thực nghiệm để đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: Hệ thống hóa và luận giải chi tiết có bổ sung; phân tích và đánh giá thực trạng chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách này trong giai đoạn 2021–2025 và những năm tiếp theo đến 2030.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi.
- Phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách bộ phận và sự tác động của nó đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng; trên cơ sở đó, đưa ra các đánh giá chung về kết quả, thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý thuyết và thực tiễn về nội dung và triển khai các chính sách bộ phận cấu thành nên chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh/thành phố của quốc gia nói chung, và của tỉnh Cao Bằng nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn, các yếu tố ảnh hưởng, 6 chính sách bộ phận và sự tác động của các chính sách này đến hiệu quả triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi và tỉnh Cao Bằng. Luận án tiếp cận hoàn thiện chính sách thông qua việc hoàn thiện nội dung và nâng cao hiệu quả triển khai của 6 chính sách bộ phận.
- Về không gian và khách thể: Tập trung vào chính sách và giải pháp triển khai của hệ thống quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng (Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành) cùng các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và logistics trên địa bàn.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015–2020; các giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 hướng chính:
Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương: Yew-Kwang Ng (2018) đã đề xuất mười nguyên tắc kinh tế công cộng nhằm tối đa hóa phúc lợi; Trần Thu Nga (2016) phân tích các phương thức thương mại biên giới (xuất nhập khẩu trực tiếp, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan) và định hướng đầu tư hạ tầng cửa khẩu; Nguyễn Hoàng Quy (2016) phân tích lý luận chính sách thương mại quốc tế tại các nước phương Tây và thực tiễn Việt Nam; Yuriy Kozak và Temur Shengelia (2014) làm rõ vai trò của chính sách địa phương trong việc cấu thành thể chế kinh tế đối ngoại quốc gia; Reinert (2012) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kinh tế mở; International Trade Centre - ITC (2011) xác lập mối liên hệ giữa chính sách thương mại quốc gia và khả năng cạnh tranh xuất khẩu; Marjorie Jouen và cộng sự (2010) đánh giá chính sách gắn kết phát triển địa phương tại Liên minh Châu Âu; Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010) nghiên cứu chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm. Các nghiên cứu khác của Phạm Thị Lương Diệu (2018), Nguyễn Xuân Thắng (2017), Christopher D. Piros và cộng sự (2013), Joynal Abdin (2013), Vũ Trọng Hóa và Nguyễn Sỹ Cường (2013), Phạm Thị Túy và Phạm Quốc Trung (2012), Ngô Doãn Vịnh và Bùi Tất Thắng (2009), Ludwig von Mises (2006), Đoàn Thị Thu Hà và cộng sự (2000) cũng được tác giả điểm lại.
Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của cấp tỉnh, vùng: Nguyễn Danh Sơn (2018) chỉ ra khoảng trống trong hệ thống quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng ở Việt Nam; Teerapong Teangsompong và Somboon Sirisunhirun (2018) sử dụng phương pháp hỗn hợp và mô hình phương trình cấu trúc đa cấp (với mẫu 540 người tại 120 địa phương) để chứng minh ảnh hưởng của chính sách kinh tế địa phương đến sự phát triển của các khu kinh tế biên giới tại miền Tây Thái Lan; Mai Văn Tân (2014) bàn về đổi mới công cụ quy hoạch và vai trò nhà nước dẫn dắt thị trường tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Trường Giang (2013) nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại cho tỉnh biên giới Lào Cai trong bối cảnh hội nhập; các nghiên cứu của Trần Nghĩa Hòa (2015), Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Văn Tuấn (2002), Trương Thị Hiền (2011) làm rõ các khía cạnh xúc tiến và quản lý xuất nhập khẩu địa phương.
Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu thực tiễn tại Cao Bằng: Đặng Hiếu (2016) đánh giá công tác ngoại giao kinh tế, nhấn mạnh yêu cầu phổ biến cam kết quốc tế cho doanh nghiệp; Trường Hà (2016) phân tích cơ hội biến Cao Bằng thành điểm trung chuyển hàng hóa với Trung Quốc gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh; đề tài nghiên cứu của Dương Mạc Thăng (2004) xác lập quan điểm và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2003–2010, tầm nhìn 2020 theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và hình thành vùng kinh tế động lực.
Từ việc tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu:
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi cụ thể như tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
- Các khung lý thuyết quốc tế về chính sách thương mại và xuất khẩu chưa được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội đặc thù của vùng núi phía Bắc Việt Nam.
- Phần lớn nghiên cứu trong nước tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm hoặc các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), hoặc chỉ nghiên cứu xuất khẩu một nhóm mặt hàng riêng lẻ, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh phát triển của các khu kinh tế cửa khẩu tại địa bàn miền núi.
- Các công trình trước đây về kinh tế tỉnh Cao Bằng chủ yếu sử dụng phương pháp định tính dựa trên tài liệu thứ cấp hoặc phỏng vấn hạn chế, chưa có nghiên cứu nào kết hợp các phương pháp phân tích định lượng (EFA, CFA, hồi quy bội) để kiểm định mô hình tác động của các chính sách bộ phận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng hệ thống quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam, áp dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống - logic và lịch sử để xem xét chính sách xuất khẩu của tỉnh trong mối quan hệ biện chứng với chính sách vĩ mô quốc gia.
Về mặt lý luận, luận án tiếp thu các khái niệm:
- Khái niệm chính sách và chính sách kinh tế: Tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam và quan điểm của Lee và Brasch (1978) về việc chính phủ tạo lập môi trường cho các chủ thể kinh doanh hoạt động bền vững.
- Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu: Dựa trên Luật Thương mại năm 2005 và quan niệm của Nguyễn Văn Dũng (2010) về các công cụ nhà nước điều chỉnh thị trường.
- Khung nhiệm vụ chính sách xuất khẩu: Vận dụng mô hình của Trung tâm Thương mại Quốc tế - ITC (2011) với 5 nội dung trọng tâm: tạo dịch vụ cơ sở hạ tầng cạnh tranh; tăng cường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài; tạo thuận lợi đưa hàng qua biên giới; xác định vấn đề thị trường xuất khẩu; cải tiến đầu vào và tư liệu sản xuất.
- Các khái niệm chuyên ngành: Chính sách khu kinh tế cửa khẩu (Nghị định 82/2018/NĐ-CP; Đặng Xuân Phong, 2012); chính sách phát triển nguồn nhân lực (Vũ Thị Lộc, 2018; Lê Thanh Tuấn, 2019; Freixanet, 2010); chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu (Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng, 2013; Broocks và Johannes, 2017); chuỗi liên kết nông sản và mặt hàng công nghiệp tiêu dùng (Chu Hữu Quý, 1995; Broocks và Johannes, 2017); khoảng cách văn hóa trong thương mại (Glick và Rose, 2002); chi phí cơ sở hạ tầng (Shepherd, 2016).
Quy trình nghiên cứu của tác giả gồm 7 bước: (1) Xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu; (2) Nghiên cứu các lý thuyết liên quan; (3) Thiết lập mô hình nghiên cứu; (4) Xây dựng thang đo nghiên cứu; (5) Thu thập dữ liệu (thứ cấp và sơ cấp); (6) Phân tích dữ liệu nghiên cứu; (7) Trình bày kết quả và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng, các báo cáo ngành và văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2015–2020.
- Dữ liệu sơ cấp định tính: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với 17 chuyên gia và nhà quản lý (trong đó gồm 14 cán bộ quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng và 03 nhà nghiên cứu kinh tế tại các trường đại học lớn). Dữ liệu được ghi âm, ghi chép và phân loại theo nội dung chủ đề.
- Dữ liệu sơ cấp định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi gửi trực tiếp, qua bưu điện và thư điện tử tới các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước trung ương, cán bộ quản lý nhà nước vùng biên giới phía Bắc, cán bộ quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng, chuyên gia nghiên cứu độc lập và lãnh đạo doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh. Tổng số phát ra 384 phiếu, thu về 329 phiếu, loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin quan trọng, còn lại 318 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Excel và phần mềm phân tích thống kê SPSS. Các kỹ thuật định lượng bao gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định Bartlett's Test (yêu cầu sig < 0,05).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, rút gọn các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) nhằm xác nhận cấu trúc mô hình lý thuyết.
- Phân tích tương quan giữa các biến độc lập và phân tích hồi quy bội (Multiple Linear Regression) nhằm xác định trọng số, mức độ tác động của từng chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu.
| Phương pháp nghiên cứu |
Đối tượng / Công cụ áp dụng |
Quy mô / Tiêu chí |
Mục đích sử dụng |
| Thu thập thứ cấp |
Tổng cục Thống kê, Hải quan, UBND tỉnh Cao Bằng |
Dữ liệu giai đoạn 2015–2020 |
Đánh giá tổng quan bối cảnh vĩ mô và kết quả thực hiện |
| Phỏng vấn bán cấu trúc |
Chuyên gia QLNN Cao Bằng và nhà nghiên cứu đại học |
17 chuyên gia (14 địa phương, 03 đại học) |
Nhận diện sâu các rào cản và thực trạng điều hành chính sách |
| Khảo sát bảng hỏi |
Cán bộ QLNN các cấp, chuyên gia, doanh nghiệp XNK |
318 phiếu hợp lệ (trên 384 phiếu phát ra) |
Thu thập đánh giá định lượng về 6 chính sách bộ phận |
| Xử lý thống kê |
Phần mềm SPSS, phần mềm Excel |
Cronbach's Alpha, EFA, CFA, Hồi quy bội |
Kiểm định thang đo và lượng hóa tác động của các chính sách |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết bức tranh tổng quan tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia các công trình đã công bố thành ba nhóm cụ thể: nhóm nghiên cứu về phát triển kinh tế và chính sách kinh tế - xã hội của quốc gia/tỉnh; nhóm nghiên cứu về thương mại, xuất nhập khẩu và chính sách kinh tế hướng về xuất khẩu cấp địa phương; nhóm nghiên cứu trực tiếp về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh Cao Bằng.
Trên cơ sở phân tích các công trình tiêu biểu của Yew-Kwang Ng (2018), Trần Thu Nga (2016), Nguyễn Hoàng Quy (2016), Teerapong Teangsompong và Somboon Sirisunhirun (2018), Đặng Hiếu (2016), Dương Mạc Thăng (2004)... tác giả đánh giá những thành tựu lý luận và thực tiễn đã đạt được. Đồng thời, chương 1 xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới: sự thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng từ năm 2010 đến nay; nhu cầu hiệu chỉnh khung lý thuyết thương mại quốc tế vào điều kiện miền núi Việt Nam; sự hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào vùng kinh tế trọng điểm hoặc đô thị lớn; và sự thiếu hụt phương pháp phân tích định lượng kết hợp hồi quy bội trong đánh giá chính sách tại địa phương.
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT TỈNH MIỀN NÚI
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: chính sách, chính sách kinh tế, chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hóa; phân tích mô hình tăng trưởng kinh tế hướng về xuất khẩu và vai trò của chính sách này. Luận án phân tích các yếu tố tác động đến chính sách xuất khẩu của tỉnh miền núi, bao gồm: môi trường quốc tế (tăng trưởng kinh tế toàn cầu, khác biệt văn hóa, cách mạng công nghệ 4.0); môi trường vĩ mô quốc gia (thể chế chính trị - pháp luật, quy mô kinh tế, lạm phát, tỷ giá, công cụ thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp và nhận thức của lãnh đạo); và các yếu tố đặc thù tỉnh miền núi (địa hình chia cắt hiểm trở, đất đai phong hóa, kết nối hạ tầng giao thông yếu kém, chất lượng lao động thấp và sự đa dạng văn hóa dân tộc).
Vận dụng khung nhiệm vụ của ITC (2011), tác giả xác định 3 mục tiêu của chính sách (tăng trưởng ổn định - bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát huy lợi thế địa phương; cải thiện chất lượng sống của nhân dân) và mô hình hóa hệ thống chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi thành 6 chính sách bộ phận. Tác giả thiết lập bộ thang đo nghiên cứu tương ứng (từ Bảng 1 đến Bảng 6 trong văn bản):
- Thang đo chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực phục vụ xuất khẩu (hạ tầng giao thông, năng lượng, công nghệ thông tin, khu kinh tế cửa khẩu, đào tạo và thu hút nhân lực).
- Thang đo chính sách phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu (mạng lưới ngành hàng nông sản, sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, ứng dụng công nghệ, cấu trúc thương mại xã/thị trấn).
- Thang đo chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu (chiến lược thu hút FDI, liên kết đối tác, hội thảo xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường).
- Thang đo chính sách phát triển mặt hàng và thị trường xuất khẩu.
- Thang đo chính sách thuế và rào cản kỹ thuật môi trường xuất khẩu.
- Thang đo chính sách văn hóa kinh doanh tạo lập hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu.
Đồng thời, chương 2 tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ 4 vùng lãnh thổ có đặc điểm tương đồng: Khu tự trị Nội Mông Cổ (Trung Quốc), các tỉnh biên giới Thái Lan, bang Uttarakhand (Ấn Độ) và bang Coahuila (Mexico giáp biên giới Hoa Kỳ), rút ra các bài học về hoàn thiện hạ tầng, liên kết chuỗi giá trị và cơ chế quản lý biên giới.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng xuất nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015–2020. Số liệu văn bản cho thấy: giai đoạn 2016–2020, tổng kim ngạch xuất khẩu qua địa bàn đạt 10,2 tỷ USD, tăng 175% so với giai đoạn 5 năm trước. Năm 2020, kim ngạch đạt trên 334 triệu USD với sự tham gia của 175 doanh nghiệp (tăng gần 50% so với cùng kỳ). Khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh thu hút lũy kế 74 dự án đầu tư (65 dự án trong nước với vốn đăng ký trên 14 nghìn tỷ đồng, 9 dự án nước ngoài với 36,8 triệu USD). Nguồn thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu và phí hạ tầng cửa khẩu đạt trên 2,4 nghìn tỷ đồng. Hai trung tâm logistics tại Cửa khẩu Trà Lĩnh được đầu tư với tổng vốn hơn 6 nghìn tỷ đồng.
Luận án trình bày kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu 318 phiếu điều tra:
- Đánh giá các biến quan sát thông qua phân tích thành tố khám phá EFA đối với các biến độc lập (Bảng 14) và biến phụ thuộc (Bảng 15).
- Phân tích thành tố khẳng định CFA đối với các biến nghiên cứu (Bảng 16) khẳng định độ phù hợp của mô hình lý thuyết.
- Kiểm định tương quan Pearson giữa các biến độc lập (Bảng 17) và kết quả phân tích hồi quy bội (Bảng 18) lượng hóa mức độ tác động của từng chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khai chính sách xuất khẩu chung của tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá chi tiết kết quả khảo sát thực trạng từng chính sách bộ phận qua các bảng từ Bảng 19 đến Bảng 25.
Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra nhiều tồn tại: xuất khẩu tăng nhưng thiếu ổn định, thị trường chịu sự phụ thuộc lớn vào phía Trung Quốc; hạ tầng giao thông và cửa khẩu chưa đồng bộ; dịch vụ logistics hạn chế ở mức 1.0; chuỗi liên kết sản phẩm thiếu truy xuất nguồn gốc; nửa đầu năm 2020 không có FDI mới, lũy kế chỉ có 12 dự án FDI (21,6 triệu USD) và doanh thu sụt giảm còn 2,1 triệu USD do dịch bệnh Covid-19; 9 dự án ODA giải ngân chậm (5,5%); buôn lậu qua đường mòn lối mở còn diễn biến phức tạp; chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao động thấp.
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TẦM NHÌN 2030
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, định hướng và mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021–2025 tầm nhìn 2030 (bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 6 chính sách bộ phận và công tác quản trị:
- Giải pháp phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực: Tập trung vốn đầu tư dứt điểm các tuyến giao thông huyết mạch, phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, quy hoạch đào tạo và chính sách đãi ngộ thu hút nhân lực trình độ cao.
- Giải pháp phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu: Nâng cấp mô hình logistics từ cấp độ 1.0 lên các cấp độ cao hơn; xây dựng mạng lưới thu mua, sơ chế và bảo quản nông sản xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.
- Giải pháp xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu: Đổi mới tiếp thị địa phương, chủ động tìm kiếm các tập đoàn kinh tế lớn, tạo liên kết đối tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng kho bãi.
- Giải pháp phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh chuẩn hóa chất lượng, cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm đặc thù địa phương.
- Giải pháp chính sách thuế và đảm bảo hàng rào kỹ thuật: Cải cách thủ tục hải quan, hướng dẫn doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm dịch của thị trường đối tác.
- Giải pháp phát triển văn hóa và bản sắc tạo dựng thương hiệu: Khai thác giá trị văn hóa bản địa để tạo nét riêng biệt cho sản phẩm xuất khẩu và dịch vụ thương mại cửa khẩu.
- Giải pháp nâng cao nhận thức, tăng cường truyền thông, đẩy mạnh thanh tra, giám sát hệ thống và cập nhật quy định pháp luật.
Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Trung ương nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến thương mại biên giới, đất đai, đầu tư, cũng như hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành trung ương với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý thuyết:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu dành riêng cho mô hình tỉnh miền núi, xác định rõ các khái niệm, yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá và cấu trúc 6 chính sách bộ phận.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết kèm theo hệ thống thang đo đánh giá tác động của các chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khai chính sách xuất khẩu, áp dụng quy trình kiểm định khoa học qua phân tích thành tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và phân tích hồi quy bội.
- Tổng hợp và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh, vùng lãnh thổ nước ngoài có điều kiện tương đồng (Nội Mông Cổ - Trung Quốc, vùng biên giới Thái Lan, Uttarakhand - Ấn Độ, Coahuila - Mexico), tạo cơ sở đối sánh cho các tỉnh miền núi Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích chi tiết thực trạng triển khai 6 chính sách bộ phận của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015–2020 dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp với kết quả phỏng vấn 17 chuyên gia và khảo sát điều tra 318 mẫu hợp lệ.
- Lượng hóa khách quan mức độ tác động và chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng thiếu ổn định; logistics ở mức sơ khai (1.0); tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng và giảm sút đầu tư FDI năm 2020; các bất cập trong quản lý đường mòn lối mở và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể bám sát giai đoạn 2021–2025 tầm nhìn 2030, nhấn mạnh việc kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao cơ chế điều hành và phối hợp giữa chính quyền trung ương với địa phương trong phát triển kinh tế cửa khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực trạng của luận án chủ yếu phản ánh giai đoạn 2015–2020, trong đó giai đoạn 2020 chịu sự can thiệp và biến động lớn từ các biện pháp phòng chống dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu kinh tế đối ngoại bị suy giảm cục bộ (như nguồn thu và thu hút FDI).
- Mẫu khảo sát định lượng gồm 318 đối tượng tuy bảo đảm tính đại diện về mặt thống kê đối với các cán bộ quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp trên địa bàn, nhưng chưa thể mở rộng khảo sát trực tiếp các đối tác nhập khẩu và cơ quan quản lý phía bên kia biên giới (Quảng Tây, Trung Quốc).
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai các giải pháp chính sách trong giai đoạn 2021–2025 khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đi vào thực thi đầy đủ và hệ thống giao thông kết nối cao tốc tới Cao Bằng được hoàn thiện.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu khảo sát sang các đối tác thương mại quốc tế và các doanh nghiệp dịch vụ ngoài tỉnh có tham gia chuỗi trung chuyển qua các cửa khẩu Cao Bằng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng và các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc (Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang...): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng, rà soát quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hoạch định cơ chế phối hợp liên ngành và ban hành các chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại: Cung cấp khung phân tích 6 chính sách bộ phận, bộ thang đo và quy trình xử lý dữ liệu hỗn hợp (kết hợp phỏng vấn sâu với EFA, CFA, hồi quy bội) cho các đề tài nghiên cứu kinh tế địa phương.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và logistics: Giúp nhận diện rõ các yếu tố pháp lý, điều kiện hạ tầng, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng mặt hàng xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng để xây dựng phương án kinh doanh phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi gồm những chính sách bộ phận nào?
Luận án xác lập khung cấu trúc gồm 6 chính sách bộ phận: (1) Chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực; (2) Chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu; (3) Chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu; (4) Chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu; (5) Chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu; (6) Chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu.
2. Giai đoạn 2016–2020, hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đạt những số liệu cụ thể nào?
Theo số liệu trong luận án, tổng kim ngạch xuất khẩu qua địa bàn đạt 10,2 tỷ USD (tăng 175% so với giai đoạn 2011–2015). Riêng năm 2020, kim ngạch đạt trên 334 triệu USD với 175 doanh nghiệp tham gia. Nguồn thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu và phí hạ tầng đạt trên 2,4 nghìn tỷ đồng. Khu kinh tế cửa khẩu thu hút lũy kế 74 dự án đầu tư (65 dự án trong nước vốn trên 14 nghìn tỷ đồng, 9 dự án nước ngoài vốn 36,8 triệu USD). Hai trung tâm logistics tại Cửa khẩu Trà Lĩnh được đầu tư với tổng vốn hơn 6 nghìn tỷ đồng.
3. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?
Tác giả đã phát đi 384 bảng hỏi và thu về 329 phiếu. Sau khi loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ, tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 318. Đối tượng khảo sát bao gồm: cán bộ quản lý nhà nước trung ương, cán bộ quản lý nhà nước vùng biên giới phía Bắc, cán bộ quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng, các chuyên gia nghiên cứu kinh tế độc lập cùng lãnh đạo các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
4. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận án nghiên cứu để tham khảo cho tỉnh miền núi Việt Nam?
Luận án nghiên cứu thực tiễn từ 4 vùng lãnh thổ: kinh nghiệm phát triển thương mại biên giới của Khu tự trị Nội Mông Cổ (Trung Quốc); chính sách phát triển các khu kinh tế cửa khẩu đặc biệt tại các tỉnh biên giới Thái Lan; chiến lược phát triển kinh tế vùng cao của bang Uttarakhand (Ấn Độ); và chính sách kinh tế khu vực biên giới miền núi của bang Coahuila (Mexico giáp Hoa Kỳ).
5. Những điểm nghẽn chính trong triển khai chính sách xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015–2020 được văn bản nêu ra là gì?
Văn bản chỉ rõ các hạn chế chính: tăng trưởng kim ngạch chưa bền vững và phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc; hạ tầng giao thông và bến bãi cửa khẩu chưa đồng bộ; dịch vụ logistics dừng lại ở mức 1.0; chuỗi giá trị nông sản chưa truy xuất được nguồn gốc; thu hút FDI và giải ngân vốn ODA thấp (trong 6 tháng đầu năm 2020 không có FDI mới, giải ngân ODA chỉ đạt 5,5%); quản lý đường mòn lối mở còn phức tạp; nguồn nhân lực thiếu lao động kỹ thuật cao.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi, đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 chính sách bộ phận với bộ thang đo được kiểm định qua phân tích EFA, CFA và hồi quy bội. Thông qua việc phân tích thực trạng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015–2020, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được về kim ngạch và hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về logistics, nguồn nhân lực và tính phụ thuộc thị trường. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.