Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Thùy Dung thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Lợi, thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (Mã số: 9.04).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo vệ môi trường sống là vấn đề mang tính toàn cầu, được các quốc gia quan tâm từ nửa sau thế kỷ XX thông qua các văn kiện quốc tế tiêu biểu như Hội nghị quốc tế về "Con người và môi trường" năm 1972 tại Thụy Điển, Hội nghị thượng đỉnh Rio 1992 tại Brazil và khoảng 300 công ước quốc tế liên quan. Tại Việt Nam, quan điểm bảo vệ môi trường được Đảng và Nhà nước khẳng định xuyên suốt qua Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/05/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; và Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Cùng với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hệ thống pháp luật đã tạo chuyển biến bước đầu.
Tuy nhiên, tình hình tội phạm môi trường tiếp tục gia tăng về cả quy mô, tính chất và mức độ nguy hiểm. Thực tiễn áp dụng pháp luật bộc lộ nhiều khó khăn: công tác quản lý còn sơ hở; hiệu quả xử lý chưa cao; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn hạn chế; các cơ quan tiến hành tố tụng còn lúng túng, mâu thuẫn về quan điểm khi định tội danh, xác định ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự, cũng như khi quyết định hình phạt. Về mặt lập pháp, một số hành vi nguy hiểm mới cho xã hội phát sinh từ thực tiễn phát triển kinh tế nhưng chưa được Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm; ngược lại, một số hành vi không còn tính nguy hiểm đáng kể nhưng chưa được loại bỏ; hệ thống hình phạt đối với nhóm tội phạm môi trường còn có sự mâu thuẫn giữa Phần chung và các điều luật cụ thể, mức chế tài trong một số quy phạm chưa tương xứng với tính chất của hành vi. Từ những bất cập lý luận và thực tiễn này, việc nghiên cứu chuyên sâu về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường là đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là cung cấp hệ thống lý luận về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và khó khăn trong thực tiễn thực hiện chính sách này; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống nhóm tội phạm này ở Việt Nam.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài liên quan đến chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường, đánh giá khái quát phạm vi và mức độ nghiên cứu của các công trình để xác định nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Phân tích những vấn đề lý luận về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường, bao gồm khái niệm, đặc điểm, mục tiêu, nội dung và các lĩnh vực thực hiện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thể hiện của chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường (chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt) và thực tiễn thực hiện chính sách pháp luật hình sự trong phát hiện, xử lý, quyết định hình phạt đối với các hành vi phạm tội thuộc nhóm tội phạm môi trường.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường và các giải pháp bảo đảm thực hiện chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở hai nội dung cốt lõi: chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt đối với các tội phạm môi trường; đánh giá thực trạng quy định trong Bộ luật Hình sự và thực tiễn thực hiện; xác định định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Luận án không đi sâu vào toàn bộ các phân hệ khác của chính sách hình sự như chính sách tố tụng hình sự hay chính sách thi hành án hình sự.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, nghiên cứu và phân tích số liệu thống kê từ năm 2010 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả luận án đã tiến hành rà soát, phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và đóng góp |
| Nghiên cứu ngoài nước về chính sách hình sự và tư pháp hình sự |
- Bobetev (1984), Chính sách hình sự của Nhà nước Xô Viết - Tim Newburn, Crime and criminal justice policy - Joan Petersilia, Jodi Lane, Criminal Justice Policy - James G. (2008), Criminal Justice and the Policy Process |
Làm rõ các khái niệm tội phạm hóa, phi tội phạm hóa, hình sự hóa, phi hình sự hóa; đánh giá mối quan hệ giữa chính sách hình sự và chính sách xã hội; phân tích quy trình hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách tư pháp hình sự. |
| Nghiên cứu ngoài nước về tội phạm môi trường |
- Gallas, Andreas, Werner, Julia (1998), Transboundary Environmental Crimes: German Experiences and Approaches - Michael J. Lynch, Paul B., Environmental crime and justice - Mary Clifford, Terry S. Edward (2012), Environmental crime - Lorraine M. (2016), Handbook of Transnational Environmental Crime - Masoud Heidari, Noshin Dorri (2016), The Strategy of Implementing Criminal Policy in Environmental Crimes - Rob White (2018), Transnational Environmental Crime |
Tiếp cận tội phạm môi trường dưới góc độ thực thi pháp luật, xử lý vi phạm xuyên quốc gia (buôn bán động vật hoang dã, gỗ, chất thải, thị trường carbon), đánh giá vai trò của dữ liệu xét xử và chiến lược thực hiện chính sách hình sự về môi trường. |
| Nghiên cứu trong nước về chính sách hình sự và chính sách pháp luật hình sự |
- Đào Trí Úc (2000), Luật Hình sự Việt Nam (quyển 1) – Những vấn đề chung - Lê Văn Cảm (2005, tái bản 2019), Những vấn đề cơ bản trong khoa học Luật hình sự (phần chung) - Phạm Thư (2005), Luận án TS Chính sách hình sự và việc thực hiện chính sách hình sự ở nước ta - Phạm Văn Lợi (2006, 2007), Đề tài cấp Bộ và sách chuyên khảo về chính sách hình sự trong thời kỳ CNH, HĐH và Đổi mới - Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Luận án TS về tội phạm hóa, hình sự hóa xâm phạm trật tự quản lý kinh tế - Hoàng Minh Đức (2016), Luận án TS về chính sách hình sự với người chưa thành niên phạm tội - Doãn Trung Đoàn (2017), Luận án TS về chính sách pháp luật hình sự với tội phạm chức vụ - Trịnh Tiến Việt (2020), Chính sách hình sự Việt Nam trước thách thức Cách mạng công nghiệp 4.0 - Võ Khánh Vinh (2020), Giáo trình Chính sách pháp luật - Trần Văn Hải (2021), Luận án TS về chính sách pháp luật hình sự với tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ |
Xây dựng nền tảng lý luận về chính sách hình sự, ba hình thức thể hiện (sáng tạo pháp luật, áp dụng pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật); cấu thành chính sách hình sự (chính sách pháp luật hình sự, chính sách tố tụng, chính sách thi hành án, chính sách phòng ngừa); cơ chế tội phạm hóa/phi tội phạm hóa. |
| Nghiên cứu trong nước về tội phạm môi trường |
- Phạm Văn Lợi (2003, 2004), Đề tài cấp Bộ và sách chuyên khảo Tội phạm về môi trường – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn - Dương Thanh An (2011), Luận án TS Trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm về môi trường - Hội thảo quốc tế của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban KHCN&MT của Quốc hội, UNDP (10/2015) - Nguyễn Hữu Hòa (2019), Luận án TS về tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa tội phạm môi trường - Ngô Ngọc Diễm (2021), Luận án TS Các tội phạm về môi trường trong Luật hình sự Việt Nam - Nguyễn Đình Luận (2021), Luận án TS về phòng ngừa tình hình tội phạm môi trường tại Hà Tĩnh |
Phân tích cơ sở quy định trách nhiệm hình sự đối với tội phạm môi trường; lịch sử pháp luật bảo vệ môi trường; đánh giá dấu hiệu pháp lý 4 yếu tố cấu thành tội phạm môi trường; thực trạng xử lý vi phạm hành chính và xét xử hình sự; giải pháp phòng ngừa theo tội phạm học. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các công trình quốc tế chủ yếu tiếp cận theo hướng thực tiễn xử lý hoặc tội phạm học môi trường xuyên quốc gia, chưa đưa ra khái niệm bao quát cấu thành chính sách pháp luật hình sự đối với tội phạm môi trường. Ở trong nước, các nghiên cứu chuyên sâu về chính sách pháp luật hình sự mới chỉ dừng lại ở các nhóm tội phạm như chức vụ, kinh tế, sở hữu trí tuệ hoặc đối tượng người chưa thành niên. Các công trình nghiên cứu về môi trường chủ yếu tiếp cận dưới góc độ trách nhiệm hình sự đơn thuần, cấu thành tội phạm cụ thể trong Bộ luật Hình sự hoặc nghiên cứu phòng ngừa dưới góc độ tội phạm học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường tại Việt Nam từ góc độ lý luận, thực trạng thể hiện trong luật thực định đến thực tiễn áp dụng và định hướng hoàn thiện. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống khoa học này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khung lý thuyết về chính sách hình sự và chính sách pháp luật hình sự: Kế thừa quan điểm của GS. Đào Trí Úc, GS.TSKH Lê Văn Cảm, TS. Phạm Văn Lợi, PGS.TS Trịnh Tiến Việt và GS.TS Võ Khánh Vinh:
- Theo nghĩa rộng: Chính sách hình sự là toàn bộ các quan điểm, chủ trương, định hướng chỉ đạo mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, bao gồm: chính sách pháp luật hình sự, chính sách pháp luật tố tụng hình sự, chính sách pháp luật điều tra hình sự, chính sách pháp luật thi hành án hình sự và chính sách phòng ngừa tội phạm.
- Theo nghĩa hẹp: Chính sách hình sự là chính sách pháp luật hình sự, tập trung vào đường lối của Nhà nước về tội phạm và hình phạt, thể hiện qua hoạt động lập pháp hình sự (tội phạm hóa, phi tội phạm hóa, hình sự hóa, phi hình sự hóa) và áp dụng pháp luật hình sự.
- Khái niệm chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường do luận án xây dựng: Là các chủ trương, đường lối, sách lược của Nhà nước trong việc xây dựng, sử dụng pháp luật hình sự vào hoạt động đấu tranh phòng, chống các tội phạm môi trường một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường; bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường bền vững.
- Khung nội dung phân tích: Tập trung vào hai trụ cột chính: (1) Chính sách về tội phạm (phạm vi điều chỉnh, phân loại tội phạm, các cấu thành tội phạm môi trường); (2) Chính sách về hình phạt (hệ thống hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp đối với cá nhân và pháp nhân thương mại).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng để nghiên cứu, luận giải các tài liệu lý luận, văn kiện của Đảng, các công trình khoa học và quy định pháp luật liên quan đến chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình tội phạm môi trường, kết quả phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và áp dụng hình phạt đối với các hành vi phạm tội môi trường từ năm 2010 đến nay.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu, so sánh các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam qua các thời kỳ (Bộ luật Hình sự năm 1985, 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017) và đối chiếu với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Phương pháp phân tích các vụ án điển hình: Phân tích các bản án, vụ án cụ thể trong thực tiễn xét xử nhằm chỉ ra những vướng mắc pháp lý khi định tội danh và áp dụng hình phạt.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các quy định pháp luật hình sự của các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý chuyên ngành để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của các chuyên gia nghiên cứu và cán bộ làm công tác thực tiễn thông qua các ấn phẩm khoa học, chuyên khảo và đề tài đã nghiệm thu.
- Phương pháp xã hội học pháp luật: Sử dụng để nhận diện các dấu hiệu, mục tiêu, nguyên tắc và công cụ của chính sách pháp luật trong sự vận hành của đời sống xã hội.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng: Nghị quyết số 41-NQ/TW, Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW, Nghị quyết số 24-NQ/TW, Nghị quyết số 27-NQ/TW và Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng IX, X, XI, XII, XIII.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Hình sự năm 1985, 1999 (sửa đổi 2009), 2015 (sửa đổi 2017); Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Luật Thanh tra năm 2010; các Nghị định của Chính phủ (Nghị định 155/2016/NĐ-CP, Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 19/2015/NĐ-CP, Nghị định 38/2015/NĐ-CP, Nghị định 127/2014/NĐ-CP, Nghị định 40/2019/NĐ-CP...).
- Các cam kết và điều ước quốc tế: 19 điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam tham gia, Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, cùng các thỏa thuận song phương với Lào, Nga, Ba Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hà Lan, Italia, Hàn Quốc, Cuba, Pháp.
- Số liệu thống kê và thực tiễn xét xử giai đoạn 2010–2023 từ các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm vấn đề chuyên biệt về chính sách hình sự và tội phạm môi trường. Tác giả đánh giá những kết quả khoa học đã đạt được của các học giả đi trước (như việc nhận diện khái niệm chính sách hình sự, dấu hiệu pháp lý của tội phạm môi trường, thực trạng trách nhiệm hình sự), chỉ ra những điểm còn thiếu vắng trong lý luận về chính sách pháp luật hình sự riêng cho nhóm tội phạm môi trường. Trên cơ sở đó, chương xác lập các giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng cho đề tài, bao gồm:
- Khái niệm và 4 đặc điểm cốt lõi của chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường:
- Xuất phát từ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm môi trường: Đòi hỏi phải phân định ranh giới giữa xử lý hành chính (thuộc thẩm quyền Thanh tra, Hải quan, Ủy ban nhân dân) và xử lý hình sự (thuộc thẩm quyền Tòa án).
- Xuất phát từ chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia: Thể hiện sự nhất quán qua các chủ trương của Đảng, coi bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân là mục tiêu hàng đầu, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Chịu sự tác động từ các yếu tố mang tính quốc tế: Tác động từ 19 điều ước quốc tế về môi trường và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
- Chủ thể của chính sách: Gồm 3 nhóm: chủ thể hoạch định và xây dựng (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao...); chủ thể thực hiện (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án); chủ thể tham gia thực hiện (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, người dân).
- Mục tiêu của chính sách pháp luật hình sự về tội phạm môi trường:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật đối với các tội phạm môi trường.
- Xây dựng cơ chế thực hiện có hiệu quả các quy phạm pháp luật về xử lý tội phạm môi trường.
- Huy động sức mạnh toàn dân tham gia phát hiện và tố giác tội phạm.
- Bảo vệ quyền con người (quyền sống trong môi trường trong lành, bảo vệ tính mạng, sức khỏe).
- Bảo vệ môi trường gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Nội dung, nguyên tắc, yêu cầu và các yếu tố tác động: Phân tích nội dung cốt lõi của chính sách là chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt; các yêu cầu bảo đảm tính khả thi, công bằng, nhân đạo và bảo đảm hiệu lực điều chỉnh trong thực tế.
Chương 3: Thực trạng chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường và thực tiễn thực hiện chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích luật thực định và thực tiễn áp dụng:
- Thực trạng quy định pháp luật hình sự: Phân tích các quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về các tội phạm môi trường. Đánh giá việc quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại đối với tội phạm môi trường là bước chuyển biến lập pháp quan trọng; phân tích hệ thống hình phạt chính (phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn), hình phạt bổ sung và các biện pháp tư pháp.
- Thực tiễn thực hiện chính sách từ năm 2010 đến nay: Đánh giá số liệu khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm môi trường. Chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa số vụ vi phạm pháp luật môi trường bị phát hiện, xử lý hành chính với số vụ bị xử lý bằng biện pháp hình sự.
- Đánh giá hạn chế, vướng mắc: Phân tích nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong thực tiễn, bao gồm: khó khăn trong công tác giám định tư pháp về môi trường và định lượng thiệt hại; sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật hình sự và các luật chuyên ngành; mâu thuẫn giữa quy định chung về hình phạt và khung chế tài cụ thể tại một số điều luật; năng lực chuyên môn và sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với cơ quan thanh tra môi trường còn hạn chế.
Chương 4: Yêu cầu và giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế:
- Yêu cầu nâng cao hiệu quả: Đảm bảo thể chế hóa đường lối của Đảng theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật; bảo đảm tính khả thi, nghiêm minh và tương xứng của chế tài xử lý.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định pháp luật hình sự về tội phạm: Tiến hành tội phạm hóa các hành vi nguy hiểm mới xuất hiện trong lĩnh vực môi trường; sửa đổi, làm rõ các dấu hiệu định tội, yếu tố định lượng tại các điều luật thuộc Chương XIX Bộ luật Hình sự nhằm tạo ranh giới rõ ràng với vi phạm hành chính.
- Hoàn thiện chính sách hình phạt: Rà soát, điều chỉnh mức hình phạt tiền và các khung hình phạt tù đảm bảo tính tương xứng; hoàn thiện các quy định về hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội môi trường.
- Giải pháp bảo đảm thực hiện: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, cơ quan Thanh tra tài nguyên môi trường và các cơ quan tiến hành tố tụng; nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm huy động người dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Về khái niệm và đặc điểm: Kế thừa và phát triển việc xác định khái niệm, nội hàm và các đặc điểm đặc trưng của chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường trong khoa học luật hình sự Việt Nam.
- Về mục tiêu, đối tượng và nội dung: Phân tích, làm rõ mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng tác động và giới hạn nội dung nghiên cứu của chính sách pháp luật hình sự về tội phạm môi trường tập trung vào chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt.
- Về thực trạng chính sách pháp luật hình sự: Làm rõ thực trạng thể hiện của chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt đối với các tội phạm môi trường trong Bộ luật Hình sự hiện hành, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và mâu thuẫn nội tại trong quy định của luật thực định.
- Về đánh giá thực tiễn thực hiện: Đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự để phát hiện, xử lý và quyết định hình phạt đối với các tội phạm môi trường dựa trên số liệu thống kê từ năm 2010 và các vụ án điển hình; chỉ ra các rào cản, khó khăn vướng mắc trong quá trình định tội danh và áp dụng hình phạt.
- Về hệ thống giải pháp: Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy định của Bộ luật Hình sự và bảo đảm thực hiện hiệu quả chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường ở Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ chính sách pháp luật hình sự (chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt quy định trong Bộ luật Hình sự và thực tiễn áp dụng) trên địa bàn Việt Nam từ năm 2010 đến nay; công trình không mở rộng nghiên cứu chuyên sâu về toàn bộ các quy trình tố tụng hình sự đặc thù, thi hành án hình sự hoặc các biện pháp phòng ngừa xã hội phi hình sự.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu cơ chế tố tụng đặc thù trong thu thập chứng cứ và giám định thiệt hại sinh thái; nghiên cứu mở rộng chính sách xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường trong tố tụng hình sự; nghiên cứu so sánh chuyên sâu mô hình xử lý tội phạm môi trường của các quốc gia trên thế giới để tiếp tục nội luật hóa các cam kết quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định và xây dựng pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các điều luật về tội phạm môi trường tại Chương XIX Bộ luật Hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Đối với cơ quan áp dụng pháp luật và cán bộ thực tiễn: Là tài liệu tham khảo cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Thanh tra môi trường trong việc nhận diện tội phạm, tháo gỡ vướng mắc khi định tội danh, phân biệt vi phạm hành chính - hình sự và quyết định hình phạt.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học: Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành án hình sự, Tội phạm học, Khoa học Điều tra hình sự tại các viện nghiên cứu và trường đại học chuyên ngành luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường được tác giả định nghĩa như thế nào?
Theo tác giả luận án, chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường là các chủ trương, đường lối, sách lược của Nhà nước trong việc xây dựng, sử dụng pháp luật hình sự vào hoạt động đấu tranh phòng, chống các tội phạm môi trường một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường; bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường bền vững.
2. Luận án xác định chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường có những đặc điểm cơ bản nào?
Tác giả xác định 4 đặc điểm cơ bản:
- Xuất phát từ tính nguy hiểm cho xã hội của các hành vi vi phạm môi trường (đặt trong mối quan hệ với việc xử lý vi phạm hành chính).
- Xuất phát từ chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia qua các chủ trương của Đảng.
- Chịu sự tác động từ các yếu tố mang tính quốc tế (các công ước quốc tế, hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA).
- Chủ thể bao gồm ba nhóm: chủ thể hoạch định và xây dựng chính sách, chủ thể thực hiện chính sách, và chủ thể tham gia thực hiện chính sách.
3. Phạm vi nội dung và thời gian nghiên cứu của luận án được giới hạn ra sao?
- Về nội dung: Luận án tập trung làm rõ hai phương diện cốt lõi là chính sách về tội phạm và chính sách về hình phạt đối với các tội phạm môi trường; đánh giá thực trạng thể hiện trong Bộ luật Hình sự và thực tiễn thi hành.
- Về thời gian: Luận án thu thập, nghiên cứu và phân tích số liệu thống kê thực tiễn từ năm 2010 đến nay.
4. Chủ thể thực hiện chính sách pháp luật hình sự về tội phạm môi trường bao gồm những cơ quan nào?
Chủ thể thực hiện chính sách pháp luật hình sự về các tội phạm môi trường là các cơ quan áp dụng pháp luật, cụ thể gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân, thông qua các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng: phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh pháp luật, phương pháp phân tích các vụ án điển hình, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp xã hội học pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thùy Dung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách pháp luật hình sự đối với nhóm tội phạm môi trường tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Bằng việc kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu thực chứng, tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận từ khái niệm, đặc điểm, mục tiêu đến nội dung chính sách về tội phạm và hình phạt. Công trình đã đánh giá thực trạng quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành và thực tiễn áp dụng số liệu từ năm 2010 đến nay, chỉ ra các khoảng trống và mâu thuẫn trong lập pháp cũng như định tội danh. Các giải pháp do luận án đề xuất góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp, hoàn thiện pháp luật hình sự và nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường bền vững.