Hoàn thiện chính sách phân phối các sản phẩm sữa Nutifood tại công ty TNHH TM và DV Tấn Thành

Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm sữa Nutifood tại công ty TNHH TM và DV Tấn Thành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phục vụ khách hàng tốt hơn.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

154
27
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục nghiên cứu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu

1.4.1. Nghiên cứu định tính

1.4.2. Nghiên cứu định lượng

1.4.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
1.4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

1.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Kênh phân phối

1.1.1. Khái niệm kênh phân phối

1.1.2. Vai trò của kênh phân phối

1.1.3. Chức năng của kênh phân phối

1.1.4. Cấu trúc kênh phân phối

1.1.4.1. Chiều dài của kênh
1.1.4.2. Chiều rộng của kênh
1.1.4.3. Các loại trung gian ở mỗi cấp độ kênh

1.1.5. Các thành viên trong kênh phân phối

1.1.5.1. Nhà sản xuất
1.1.5.2. Nhà trung gian thương mại
1.1.5.3. Người tiêu dùng cuối cùng
1.1.5.4. Các tổ chức bổ trợ

1.1.6. Hoạt động của kênh phân phối

1.2. Tổ chức kênh phân phối

1.2.1. Kênh phân phối truyền thống

1.2.2. Kênh phân phối dọc

1.2.3. Kênh phân phối ngang

1.2.4. Hệ thống đa kênh

1.3. Chính sách phân phối

1.3.1. Khái niệm chính sách phân phối

1.3.2. Mục đích của chính sách phân phối

1.4. Các đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan

1.4.1. Mô hình nghiên cứu nước ngoài

1.4.2. Mô hình nghiên cứu trong nước

1.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.4.4. Giả thuyết nghiên cứu

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.5.1. Tình hình ngành sữa ở Việt Nam

1.5.2. Tình hình ngành sữa ở Thừa Thiên Huế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI CÁC SẢN PHẨM SỮA NUTIFOOD TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TẤN THÀNH

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần thực phNm dinh dưỡng N utifood

2.2. Giới thiệu tổng quan về Công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.2.4. Đặc điểm hàng hóa Công ty đang phân phối

2.2.5. Đặc điểm các sản phNm sữa N utifood đang được Công ty phân phối

2.3. Tình hình nguồn lực của công ty

2.3.1. Tình hình nguồn lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021

2.3.2. Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 – 2021

2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2021

2.4. Phân tích hoạt động phân phối các sản phNm sữa N utifood tại công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

2.4.1. Cấu trúc kênh phân phối các sản phNm sữa N utifood tại công ty

2.4.2. Kết quả phát triển mạng lưới phân phối của công ty

2.4.2.1. Khu vực thị trường địa lý thuộc phạm vi phân phối của Tấn Thành đối với các sản phNm sữa N utifood
2.4.2.2. Tình hình phát triển số lượng các đại lý và nhà bán lẻ các sản phNm sữa N utifood do công ty TN HH TM&DV Tấn Thành phân phối

2.4.3. Chính sách phân phối của nhà sản xuất N utifood với công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

2.4.3.1. Chính sách về đặt hàng và giao hàng
2.4.3.2. Chính sách về giá và phương thức thanh toán
2.4.3.3. Các quyền lợi và nghĩa vụ khác

2.4.4. Chính sách phân phối các sản phNm sữa N utifood tại công ty TN HH TM&DV Tấn Thành đối với khách hàng

2.4.4.1. Chính sách về cung cấp hàng hóa
2.4.4.2. Chính sách về bán hàng
2.4.4.3. Chính sách hỗ trợ công cụ và trang thiết bị
2.4.4.4. Chính sách hỗ trợ thông tin bán hàng
2.4.4.5. Mối quan hệ cá nhân

2.4.5. Kết quả hoạt động tiêu thụ các sản phNm sữa N utifood tại công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

2.4.6. Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động phân phối sản phNm sữa N utifood tại công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

2.4.6.1. Đặc điểm mẫu điều tra các đại lý, nhà bán lẻ
2.4.6.2. Một số đặc điểm về hoạt động mua và tiêu thụ sản phNm sữa Sữa N utifood của đại lý, nhà bán lẻ
2.4.6.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha
2.4.6.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.4.6.4.1. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
2.4.6.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập
2.4.6.4.3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc
2.4.6.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc
2.4.6.5. Phân tích hồi quy
2.4.6.5.1. Phân tích tương quan
2.4.6.5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến
2.4.6.5.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.4.6.5.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
2.4.6.6. Phân tích đánh giá khách hàng đối với các thành phần thuộc chính sách phân phối các sản phNm sữa N utifood của công ty TN HH TM&DV Tấn Thành
2.4.6.6.1. Đánh giá của khách hàng với yếu tố cung cấp hàng hóa của công ty
2.4.6.6.2. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố chính sách bán hàng
2.4.6.6.3. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị
2.4.6.6.4. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố thông tin đến khách hàng
2.4.6.6.5. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố nhân viên bán hàng
2.4.6.6.6. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố mối quan hệ cá nhân
2.4.6.6.7. Đánh giá của của khách hàng đối với yếu tố sự hài lòng về chính sách phân phối

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV TẤN THÀNH

3.1. Định hướng của công ty TN HH TM&DV Tấn Thành về hoạt động phân phối các sản phNm sữa N utifood trên địa bàn Thừa Thiên Huế

3.2. Các giải pháp và kiến nghị liên quan đến việc nâng cao khả năng phân phối tại công ty

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách cung cấp hàng hóa

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện chính sách thông tin đến khách hàng

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện nhân viên bán hàng

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ cá nhân

4. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Đối với công ty TN HH TM&DV Tấn Thành

4.2. Đối với Công ty Cổ Phần Thực PhNm Dinh Dưỡng NUTIFOOD

4.3. Đối với chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục 1: Bảng khảo sát khách hàng

2. Phụ lục 2: Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS

2.1. Kết quả thống kê mô tả đặc điểm mẫu

2.2. Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát

2.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

2.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

2.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

2.6. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

2.7. Kết quả kiểm định One sample T – test

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính Sách Phân Phối Sản Phẩm Sữa Nutifood Tại Công Ty Tấn Thành

Chính sách phân phối sản phẩm sữa Nutifood tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Công ty đã xác định rõ ràng các kênh phân phối và chiến lược marketing nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Việc phân phối không chỉ đơn thuần là đưa hàng hóa đến tay khách hàng mà còn là một phần trong chiến lược phát triển bền vững của công ty.

1.1. Đặc điểm của Sữa Nutifood và Thị Trường Sữa Việt Nam

Sữa Nutifood nổi bật với chất lượng cao và giá cả hợp lý. Thị trường sữa Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng. Các sản phẩm sữa Nutifood được ưa chuộng nhờ vào chất lượng dinh dưỡng và sự đa dạng trong sản phẩm.

1.2. Vai trò của Công Ty Tấn Thành trong Phân Phối Sữa Nutifood

Công ty Tấn Thành là một trong những nhà phân phối chính của Nutifood tại khu vực Thừa Thiên Huế. Với mạng lưới phân phối rộng khắp, công ty đã góp phần quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Chính Sách Phân Phối Sữa Nutifood Tại Tấn Thành

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng Công ty Tấn Thành cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc phân phối sản phẩm sữa Nutifood. Cạnh tranh từ các thương hiệu lớn và sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Thương Hiệu Khác

Thị trường sữa Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như Vinamilk và Dutch Lady. Điều này đòi hỏi Tấn Thành phải có những chiến lược phân phối hiệu quả hơn để giữ vững thị phần.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Tiêu Dùng

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng, với xu hướng ưa chuộng sản phẩm hữu cơ và tự nhiên. Công ty cần điều chỉnh chính sách phân phối để đáp ứng kịp thời những thay đổi này.

III. Phương Pháp Phân Phối Hiệu Quả Sản Phẩm Sữa Nutifood

Để nâng cao hiệu quả phân phối, Công ty Tấn Thành đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc tối ưu hóa kênh phân phối và cải thiện dịch vụ khách hàng là những yếu tố then chốt.

3.1. Tối Ưu Hóa Kênh Phân Phối

Công ty đã xây dựng một mạng lưới phân phối đa dạng, bao gồm các đại lý và nhà bán lẻ. Việc này giúp sản phẩm sữa Nutifood có mặt ở nhiều địa điểm, dễ dàng tiếp cận khách hàng.

3.2. Cải Thiện Dịch Vụ Khách Hàng

Dịch vụ khách hàng được nâng cao thông qua việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình giao hàng. Điều này không chỉ giúp tăng sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo dựng lòng tin với thương hiệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Phân Phối Sữa Nutifood

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chính sách phân phối hiệu quả đã giúp Công ty Tấn Thành gia tăng doanh thu và mở rộng thị phần. Việc áp dụng các chiến lược phân phối linh hoạt đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty.

4.1. Doanh Thu Tăng Trưởng Nhờ Chính Sách Phân Phối

Doanh thu từ sản phẩm sữa Nutifood đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Điều này cho thấy chính sách phân phối đang phát huy hiệu quả tích cực.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng Về Chính Sách Phân Phối

Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và sự đa dạng của sản phẩm. Những phản hồi tích cực này là động lực để công ty tiếp tục cải thiện và phát triển.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Chính Sách Phân Phối Sữa Nutifood

Chính sách phân phối sản phẩm sữa Nutifood tại Công ty Tấn Thành đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển, công ty cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các chiến lược phân phối.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Công Ty

Công ty sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối và cải thiện chất lượng dịch vụ. Định hướng này sẽ giúp Tấn Thành giữ vững vị thế trên thị trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Phân Phối

Cần có những khuyến nghị cụ thể để hoàn thiện chính sách phân phối, bao gồm việc tăng cường đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình giao hàng.

15/07/2025
Hoàn thiện chính sách phân phối các sản phẩm sữa nutifood tại công ty tnhh tm và dv tấn thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Phân tích, đánh giá hoạt động phân phối các mặt hàng sữa N utiFood tại Công Ty TN HH TM&DV Tấn Thành. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối các mặt hàng sữa N utiFood tại Công Ty TN HH TM&DV Tấn Thành. CHƯƠN G 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN SVTH: Hồ Văn Tùng 8 Khóa Luận Tốt N ghiệp GVHD: Th. Võ Phan N hật Phương PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1.

Kênh phân phối 1. Khái niệm kênh phân phối Tùy theo mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau thì người ta có thể đưa ra một khái niệm khác nhau về “kênh phân phối”. Xét về tầm vĩ mô, kênh phân phối được xem là con đường vận động của hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Dưới góc độ của người tiêu dùng: Kênh phân phối là một hình thức làm cho hàng hóa sẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn mua được sản phN m cới giá hợp lý.

Dưới góc độ của nhà sản xuất: Kênh phân phối là sự tổ chức các mối quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối để đạt được mục tiêu phân phối các sản phN m của doanh nghiệp ra thị trường. Theo quan điểm của chức năng phân phối: Kênh phân phối là một hệ thống hậu cần (Logistics) nhằm chuyển một sản phN m, một dịch vụ hay một giải pháp đến tay người tiêu dùng ở một thời điểm và một địa điểm nhất định. Theo quan điểm của chức năng quản trị: Kênh phân phối là một tổ chức các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thu sản phN m nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường. Theo quan điểm Marketing: Kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng.

Theo Philip Kotler (Quản trị Marketing,2003) : Kênh phân phối là tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch vụ bên trong con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng SVTH: Hồ Văn Tùng 9 Khóa Luận Tốt N ghiệp GVHD: Th. Võ Phan N hật Phương Theo PGS. N guyễn Thị Minh Hòa (Bài giảng quản trị kênh phân phối, 2021): Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống với các doanh nghiệp và các cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phN m nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp. Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình làm cho sản phN m hay dịch vụ trở nên sẵn có để sử dụng và tiêu thụ N hư vậy có thể thấy rằng kênh phân phối là một tổ chức tồn tại bên ngoài cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nó được quản lý dựa trên quan hệ đàm phán thương lượng hơn là sử dụng các quyết định nội bộ.

Để phát triển một hệ thống kênh phân phối, người sản xuất có thể sử dụng các kênh đã có và thiết lập các kênh mới nhưng bao giờ cũng dựa trên sự phân công công việc giữa các thành viên kênh. Các định nghĩa khác nhau chứng tỏ rằng không thể có một định nghĩa nào về hệ thống kênh phân phối mà nó có thể thỏa mãn tất cả các đối tượng. Do vậy, trước khi đưa ra một định nghĩa về kênh phân phối cần xác định rõ mục đích sử dụng. Vai trò của kênh phân phối Hệ thống kênh phân phối điều chỉnh số lượng và chủng loại hàng hóa được thực hiện ở mỗi cấp độ của kênh phân phối.

Hệ thống kênh phân phối làm phù hợp giữa sản xuất chuyên môn hóa theo khối lượng với nhu cầu tiêu dùng cụ thể rất đa dạng. Điều này giúp giải quyết sự không thống nhất về số lượng, chủng loại sản phN m trong suốt quá trình phân phối. Vai trò tích lũy của kênh phân phối: Tức là thu nhận sản phN m từ nhiều nhà sản xuất. Tích lũy đặc biệt quan trọng ở các nước kém phát triển và trong nhiều thị trường khác như nông sản – nơi có nhiều nhà cung cấp nhỏ.

Tích lũy cũng đóng vai trò quan trọng đối với dịch vụ chuyên nghiệp do chúng liên quan đến sự kết hợp công việc của nhiều cá nhân, mỗi cá nhân là một nhà sản xuất chuyên môn hóa. Vai trò chia nhỏ: Tức là phân chia số lượng hàng hóa lớn thành số lượng nhỏ hơn, do vậy sản phN m gần thị trường hơn. Trong nhiều trường hợp điều này xảy ra ngay ở nhà sản xuất. N gười bán buôn có thể bán khối lượng nhỏ hơn đến các nhà bán buôn SVTH: Hồ Văn Tùng 10 Khóa Luận Tốt N ghiệp GVHD: Th.

Võ Phan N hật Phương khác hoặc trực tiếp đến người bán lẻ. N gười bán lẻ tiếp tục chia nhỏ khi họ bán cho người tiêu dùng. Chức năng của kênh phân phối Chức năng cơ bản của tất cả các kênh phân phối là giúp đưa sản phN m đến người tiêu dùng cuối cùng với mức giá mà họ có thể chi trả, đúng chủng loại, thời gian và địa điểm theo nhu cầu của họ. Chức năng trao đổi, mua bán: Trao đổi, mua bán là chức năng phổ biến nhất của kênh phân phối.

Về bản chất, chức năng này là việc tiến hành các hoạt động mua bán, bao gồm việc tìm kiếm, đánh giá giá trị của sản phN m hàng hóa / dịch vụ và tiêu thụ sản phN m (bao gồm việc sử dụng bán hàng cá nhân, quảng cáo và phương pháp Marketing khác). Chức năng phân loại, sắp xếp hàng hóa: Các kênh phân phối có thể phân loại các sản phN m lớn không đồng nhất do doanh nghiệp sản xuất thành các đơn vị đồng nhất nhỏ hơn và có thể quản lý được (về chất lượng, quy mô và giá cả). Kênh phân phối hướng tới việc đảm bảo các loại sản phN m được sản xuất với số lượng lớn cuối cùng được phân bổ thành các gói nhỏ hơn và phân phối cho khách hàng trên các khu vực khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu về các loại sản phN m. Chức năng lưu kho và dự trữ hàng hóa: Là chức năng tích lũy của kênh phân phối liên quan đến việc nhận biết những thay đổi về nhu cầu đối với sản phN m / dịch vụ trên một số thị trường.

Theo đó, các kênh này tích lũy hàng tồn kho để duy trì chất lượng và giá cả ổn định trên thị trường. Chức năng tiếp thị: Kênh phân phối còn được gọi là kênh tiếp thị vì chúng là một trong những điểm tiếp xúc cốt lõi nơi nhiều chiến lược tiếp thị được thực hiện. Họ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cuối cùng và giúp đỡ nhà sản xuất trong việc tuyên truyền thông điệp thương hiệu, lợi ích của sản phN m và các lợi ích khác đến khách hàng. Chức năng chia sẻ rủi ro: Các kênh phân phối chịu rủi ro bằng cách trả trước cho người sản xuất những sản phN m chưa được bán cho khách hàng.

Họ cam kết các rủi ro SVTH: Hồ Văn Tùng 11 Khóa Luận Tốt N ghiệp GVHD: Th. Võ Phan N hật Phương liên quan đến hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, phân loại, đóng gói, khả năng nhu cầu thấp, thiếu hụt nguồn cung, v. đối với sản phN m. Chức năng thông tin: Một trong những chức năng quan trọng khác của kênh phân phối là nó mang và chuyển thông tin về công ty, nhãn hiệu, tính năng của sản phN m và những thông tin quan trọng khác đến với khách hàng cuối cùng.

Cấu trúc kênh phân phối Kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp, cá nhân độc lập phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp thực hiện việc bán sản phN m cho người tiêu dùng cuối cùng. N ói cách khác kênh phân phối là hệ thống quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy kênh phân phối không phải là một phần cấu trúc tổ chức nội bộ của doanh nghiệp nên quản trị kênh phân phối liên quan đến việc sử dụng khả năng quản lý giữa cá tổ chức hơn là quản lý trong nội bộ tổ chức (Trương Đình Chiến, 2008) Cấu trúc kênh phân phối thể hiện ở 3 góc độ: chiều dài của kênh, chiều rộng của kênh và các loại trung gian trong kênh phân phối. Chiều dài của kênh.

Được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh. Khi số cấp độ trung gian tăng lên có nghĩa là kênh phát triển về chiều dài. Sơ đồ cấu trúc kênh theo chiều dài hàng hóa bao gồm: Kênh phân phối trực tiếp (kênh phân phối cấp 0) Pgười sản xuất Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp Pgười tiêu dùng Đây là hình thức phân phối mà nhà sản xuất sẽ bán sản phN m cho người tiêu dùng cuối cùng mà không qua bất kì trung gian nào. Hàng hóa chỉ thay đổi quyền sở hữu duy nhất.

Kênh này thường áp dụng cho các sản phN m tươi sống trong phạm vi hẹp. Ưu điểm của mạng lưới này là đN y nhanh tốc độ lưu thông sản phN m, nâng cao được sự chủ động của doanh nghiệp trong các quyết định phân phối và thu được lợi nhuận cao. N hưng nó bị hạn chế vì quy trình quản lý khá phức tạp, nguồn vốn và SVTH: Hồ Văn Tùng 12 Khóa Luận Tốt N ghiệp GVHD: Th. Võ Phan N hật Phương nguồn nhân lực của Công ty bị phân tán.

Khả năng sản phN m có thể tiếp cận được khách hàng kém hơn các kênh phân phối có sử dụng trung gian. Kênh phân phối gián tiếp Kênh phân phối gián tiếp được chia thành: Kênh cấp 1: Phà sản xuất nhà bán lẻ người tiêu dùng Kênh phân phối cấp 1 sử dụng nhà bán lẻ làm trung gian phân phối. Doanh nghiệp sau khi sản xuất hàng hoá sẽ phân phối đến các nhà bán lẻ, các nhà bán lẻ sẽ bán lại cho những người tiêu dùng. Kênh này phù hợp với doanh nghiệp bán lẻ lớn như các siêu thị, trung tâm thương mại.nơi có quan hệ trực tiếp với người sản xuất Ưu điểm là ít tốn chi phí hơn so với kênh phân phối trực tiếp, sản phN m có thể tiếp cận được người tiêu dùng ở khoảng cách rộng hơn so với kênh phân phối trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Phân Phối Sản Phẩm Sữa Nutifood Tại Công Ty Tấn Thành" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược phân phối sản phẩm sữa Nutifood, nhấn mạnh các phương pháp và quy trình mà công ty áp dụng để tối ưu hóa việc tiếp cận thị trường. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là cách mà công ty xây dựng mối quan hệ với các đối tác phân phối, từ đó đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ ràng từ chính sách này, bao gồm việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực phân phối sản phẩm sữa, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá hoạt động phân phối tại công ty tnhh thương mại thái đông anh đối với sản phẩm th true milk trên địa bàn thừa thiên huế. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược phân phối khác và cách mà các công ty khác trong ngành thực hiện để đạt được thành công.