Chương 1 TONG QUAN VE PHAN CAP QUAN LY KHAL 'THÁC CONG TRINH THỦY LỢI ĐA 'Tổng quan về phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở nước ngoài Phan cắp quản lý công trình thủy lợi Phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở Trung Quốc Phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở Nhật Bản Một số bài học kinh nghiệm từ các mô hinh phân cấp, cquản lý khai thác các công trinh thuỷ lợi ở các nước trên thể giới “Tổng quan về phân cấp quan lý khai thác công trình 2 thủy lợi ở Việt Nam Khái quát về hiện trạng công trình thủy lợi Hệ thống tổ chức quan lý công trình thủy lợi 4 'Tổng quan về phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở 19 tinh Hòa Bình 13.1 Khai quát hiện trang quản lý hệ thông công trình thủy lợi tinh Hòa Bình, 132 Hiện trạng tổ chức quản lý khai thác CTTL ở tỉnh Hòa Bình 133 hận xét chong về từng loại hình quan lý Thận văn Thạc sĩ Tr Nội dung Trang Chương2. |COSGKHOA HOC VA THUC TIEN PHAN CAP | 30 QUẦN LÝ KHÁI THẮC CÔNG TRINH THUY LỢI TINH HOA BÌNH 2a Thực iễntổ chức quan lý nhà nước về thủy lợi ở Viet | 30 Nam 211 Hệ thông tổ chức quản lý nha nước về thủy lợi 30 212 'Công tác quản lý nha nước vẻ khai thác công trình thủy. 35 Iwi 22 Co sở ý luận về phân cắp quân lý công tinh thy loi | 221 Một số kha niệm 2 222 Phin cấp quản lý để nông cao hiệu quả quản lý khai 2 thác công trình thủy lợi 23 Co sở pháp ly thue hiện phân cắp quản lý khaithác | 44 công trình thủy lợi 34 Co sở thực tiễn phân cấp quản lý khai hác côngtình | 49 thủy lợi tỉnh Hỏa Bình 240 “Thực tiễn phân cắp quản lý khai thác công tình thuỷ loi | 49 ở tỉnh Hòa Bình 242 'Thực tiễn phân cắp quản lý khai thác công trình thuỷ loi | 59 ở huyện Lạc Thủy tỉnh Thái Binh 2424 Hiện trang quản lý hệ thống công trình thủy lợi huyện | 59 Lạc Thủy Hiện trang 6 chức quản lý khai thác CTTL ở huyện Lae | 60 Thủy 2423 Các tồn ti cần khắc phục 61 Thận văn Thạc sĩ Tr Nội dung Trang 243 Thực tiễn thực hiện mô hình quản lý công trình thủy lợi | 63 của HTXNN Đông Tâm | 2441 Giới thiệu Hợp tác xã dich vụ nông nghiệp Đồng Tâm || 63 2442 Kết quả thực hiện chuyển giao ngược công trình thuỷ | 64 lại 2.333 Hoạt động của HTXNN sau khi chuyển giao các CTTL | 65 về Công ty 244 Một số kiến nghị của các địa phương Cc) ĐỀ XUẤT MOT SO CHÍNH SÁCH PHAN CAP 73 QUAN LÝ KHAI THAC CÔNG TRÌNH THUY LỢI TINH HÒA BÌNH 4 "Đề xuất chính sách phân cấp quan lý nhà nước về khai | 73 thác công trình thuỷ lợi tỉnh Hòa Bình 34A "Nội dung, nhiệm vụ quản lý nha nước của các cơ quan | 73 chính quyền địa phương các cấp 312 "Tiêu chiphân cắp 78 313 ‘Trach nhiệm và quyền han của các cơ quan quản lý nhà | 78 nước các cấp đối với công trình được phân cấp quản lý 32 Đề xuất một số chính sách phân cấp quản lý khaithác | 80 công trình thuỷ lợi tỉnh Hòa Bình 321 Nguyên tắc phân cấp quản lý khai thác công trình thủy. 80 lại 322 Các tổ chức quan lý khai thác CTTL 2 323 Phan cắp quản lý khai thác hệ thống thuỷ lợi 83 324 Một số vấn dé lưu ý khi phân cấp quan lý, khai thác 84 Tuận vấn Thao st Tr Nội dung Trang on 325 Trách nhiệm và quyén hạn của doanh nghiệp quan iy | 85 khả thác CTTL 33 Cie gii pháp hỗ trợ việc phân cắp trong quản lý khai 94 thác công trình thuỷ lợi nh Hòa Bình 33 V8 xây dựng dé én phân cấp 9% 322 Công tác tổ chức 95 323 'Giải pháp nâng cấp công trình trước khi thực hiện phân.
9T sắp 324 Giai pháp nhân lực đôi đư do bin giao tại Công ty 98 KTTL 325 “Giải pháp chin sách tài chính 99 33 ĐỀ xuất phương án mở rộng mô hình phân cấp cho các | TÚI đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi 331 "Nguyễn ức phân cấp 02 33.2, Để xuất mô hình khung đối với tổ chức quản lý thủy. 103 nông cơ sở tạ tinh Hòa Bình Két luận và kiến nghị 108 “Tải liệu tham khảo, im Phụ lục Tuận vấn Thao st DANH MỤC CÁC BẰNG “Tên bing Nội dung bảng Trang Bing 1-1 | Bie didm ve sy phn edp quin If 6 Mp, Colombia vi Si 7 Lanka Bảng L2 | Hồ chứa va digntich tới đảm nhiệm la Bảng 1.3 | Tổng hop doanh nghiệp KTCTTL toàn quốc 16 Bing 14 | Tổng hop số lượng các loại công trình trên toàn tinh 20 Bang 1.5 Hiện trạng năng lực phục vụ tưới.1 ‘Cac mô hình Phòng thực hiện QLNN vẻ thuỷ lợi cấp. 33 huyện Bảng 22 | Tiêu chi phin cấp quản ý thực ðtinh Hoà Bình si Bing 23 | Các công trình thục hiện chuyển giao 6 Bing 3.1 | ˆĐỀxuấttham khảo Khung khung mức đồng gốp dich vụ | 100 thủy lợi he thống Tuận vấn Thạc sĩ DANH MỤC CÁC HÌNH VE. TT “Tên hình Trang Hình 1.1 | Sod phản cắp quản lý thủy lợi điễn hình ở Trung Quốc D Hình 1.2 Hệ thống tổ chức quản lý tưới ở Nhật Bản 10 Hình 1.3 Hệ thống tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi ở.
15 nước ta Hình 14 | Bản dd bg thing thy loi tin Ha Bình 2 Hình 15 | Sơ đồ tổng quit về tổ chúc quản lý công tình thuỷ lợi tinh 2 Hoà Bình Hình 2. | So phan cấp quản lý nhà nước về thủy lợi ở nước ta 31 Hình22 __ | Sơđồ mô hinh ổ chúc chung của các chi cục 31 Hình2.3 __ | Sơđồtổ chức công ty KTCTTL tinh Hoà Bình 49 Hình24 | Sơđồtổ chúc HTXNN Đồng Tim 1 6 Thận văn Thạc sĩ CÁC TU VIET TAT, PIM ‘Quan lý tưới có sự tham gia của cộng đồng. (Pariticipartory Irrigation Management) IMT “Chuyển giao quản lý tưới (Irrigation Management Transfer) IMC (Cong ty Thủy nông hoặc Công ty QLKTCTTL. (Irrigation Management Company) IME Xi nghiệp Thủy nông hoặc Xí nghiệp KTCTTL (Irrigation Management Enterprise) UBND xã Uy ban Nhân dân xã UBND huyện Uy ban nhân dân huyện GOV “Chính phủ Việt Nam IDMC 'Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi BQL DA Ban quản lý dự án Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thon Sở NN&PTNT Sở nông nghiệp và phát nông thôn O&M Van hành và Duy tu bảo dưỡng, UBND Uy ban nhân dân WB "Ngân hàng thé giới ADB Ngân hàng phát triển Châu A HDN Hội dùng nước Thận văn Thạc sĩ HTXDN Hợp tác xã đùng nước.
HTXNN Hop tác xã nông nghiệp TCHTDN “Tổ chúc hợp tác dùng nước IWMI Viện quản lý nước quốc tế DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân. TNCS “Thủy nông cơ sở TLP ‘Thay lợi phi FAO, “Tổ chức nông lương Quốc tế KTCTTL Khai thác công trình Thủy lợi Thận văn Thạc sĩ MỞ DAU 1. Tĩnh cấp thit của đề ti Hoà Bình là một tinh miễn nữ có địa hình phúc tạp với ting diện tich tự nhiên là 466.253 ha, trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp, đắt nông nghiệp chỉ chiếm 14. Các vũng sản xuất nông nghiệp được tạo bởi các lưu vực sông suối thuộc 3 hệ thông sông chính: sông Budi (Tân Lạc, Lạc Son), sông Bồi (Kim Bồi, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ) và sông Đà.
Mật độ lưới sông tuy phân bỏ tương đối đều. khắp trên địa bản của tỉnh nhưng do điều kiện đị hình,địa chất ph tp, thâm phủ thực vật kém dẫn đến khả năng điều tiết của lưu vực kém. Do đó, hing năm thường, xây ra lũ quét va ding ngập vào mùa mưa và han bán vào mùa khô. Cho đến nay, trên phạm vi toàn tinh đã xây dựng được trên 1000 công trình thủy lợi kiên cổ và nhiều công Hình phai đập tạm, bảo dim tuổi, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cắp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, mỗi rồng thuỷ sản và phát điện dw nước cho các khu dân cư đô thị và nông thôn, đã khắc phục được đáng kể tỉnh trạng.
ing, hạn, mở rộng diện ích gieo rồng, cũ tạo đất thâm canh lãng vụ, tăng năng su cây trồng, “Trải qua qué tình phát tiển sin xuất từ những thập ký 60-80 với chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm thu lợi, hing trăm tỷ đồng và hing triệu ngày công đã được đầu tư cho các công trình thuỷ lợi. Tính đến nay, trên toàn tỉnh Hoà Bình cổ tổng số trên 1700 công nh, trong đó trên 800 công trình kiên cổ và bán kiên cố, còn lại là các công trình tạm. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả hoạt động của các công tinh th lọ là không cao, hiện nay chỉ cổ thể cấp nước tưới chủ động cho khoảng 70% tổng diện ích lúa 2 vụ toàn tính. Hầu như không có công trình nào từ nhỏ đến lớn sau khi xây dựng đưa vào khai thác đáp ứng được mục iêu theo thiết KẾ, công tinh bị xuống cắp nhiều.
Vì vậy, những năm mưa ít, thời tết thất thường hạn hán vẫn thường xây ra trên diện rộng (vụ xuân 1993 hạn trên 4000 ha, vụ xuân. 1998 bạn trên 4000 ba) gây ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất nông nghiệp. Thận văn Thạc sĩ Những kết quả này côn chưa tương ximg với đầu tr. Nguyên nhân một phn là do “phần cứng”- công trình và chủ yếu là do* hẳn mỗi cơ chế quản lý và hệ thống tổ chức quản lý khai thác công tình thủy lợi chưa phù hợp.
Chính vì thể mã hệ thống quản lý tưới cằn được cải cích để ning cao hiệu quả tưới, góp phần nâng cao sin xuất nông nghiệp. Do vậy, cin phải tìm ra những thể chế, chỉnh sich nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thẳng tưới. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra phát huy vai tr của người dùng nước tham gia quản lý các công trình thủy loi lả yêu t quan trọng để. nàng cao hiệu quả tưới Việ thành lập các tổ chức quản lý khai thác công tinh thuỷ lợi (CTTL) tinh Hòa Bình còn phụ thuộc vào từng địa phương, phụ thuộc vio sự quan tâm cia các cấp chính quyền ma chưa có một hệ thống văn bản quy phạm khung quy định về định hướng thing nhất vé tổ chức của các cơ quan quản ý, khai thác CTTL.
Thực trang sự phân công trách nhiệm vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống công trình thuỷ lợi của công ty cấp tỉnh, các xí nghiệp cấp huyện và các tổ chức hợp tác dùng nước.