Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 934 04 10) với đề tài "Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ" do nghiên cứu sinh Phan Việt Châu thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng và PGS.TS. Chu Văn Cấp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị trực tuyến ngày 21/02/2020 về "Thúc đẩy công nghiệp chế biến nông sản và cơ giới hoá nông nghiệp", trong giai đoạn 10 năm trước đó, ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng từ 5% đến 7%/năm. Cả nước có hệ thống chế biến công suất thiết kế khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu/năm với 7.500 doanh nghiệp quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu. Trong đó, ngành lúa gạo có khoảng 580 cơ sở xay xát công nghiệp đạt công suất trên 10 triệu tấn thóc/năm (chiếm 61,5%); ngành thuỷ sản có 636 cơ sở chế biến công nghiệp xuất khẩu và trên 3.000 cơ sở chế biến nhỏ với sản lượng 4,5-5 triệu tấn/năm. Mục tiêu ngành đặt ra đến năm 2030 là đạt tốc độ gia tăng hàng qua chế biến sâu 7-8%/năm, nâng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu lên trên 30% và trên 50% cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ kỹ thuật hiện đại.
Tại thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đô thị loại I trực thuộc Trung ương từ tháng 4/2004 – gạo và thuỷ sản là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực chiếm 75% tỷ trọng xuất khẩu toàn thành phố. Công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản đóng góp tới 85% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Tuy vậy, trình độ công nghệ chế biến tại địa bàn còn hạn chế, trong đó chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm 1% tỷ trọng. Phần lớn doanh nghiệp chế biến nông, thuỷ sản là doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 90% tổng số doanh nghiệp), nguồn lực tài chính và khoa học - công nghệ còn hạn hẹp. Dù Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/09/2014 quy định các hỗ trợ về thuê đất, lãi suất sau đầu tư, bồi thường giải phóng mặt bằng, giảm chi phí đào tạo nghề và quảng cáo, số lượng dự án quy mô lớn của khu vực kinh tế tư nhân đầu tư vào lĩnh vực này vẫn khiêm tốn. Việc nghiên cứu có hệ thống về chính sách và tổ chức thực thi chính sách khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản tại Cần Thơ là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách và nâng cao chất lượng thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020-2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hoá một số lý luận về chính sách khuyến khích và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản (trọng tâm là xay xát lúa gạo và chế biến thuỷ sản).
- Khảo sát, phân tích kinh nghiệm thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản ở một số địa phương có nét tương đồng với thành phố Cần Thơ.
- Đánh giá thực trạng thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản (xay xát lúa gạo) và chế biến thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2019, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách khuyến khích và nâng cao chất lượng thực thi chính sách đối với doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Việc thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản được thực hiện như thế nào? Có khó khăn, bất cập gì?
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản sẽ có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến phát triển nông nghiệp nói chung, công nghiệp chế biến nông sản nói riêng tại thành phố Cần Thơ?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách khuyến khích, nâng cao hiệu quả, chất lượng thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thuỷ sản.
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp tư nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đội ngũ cán bộ, công chức thuộc các cơ quan có chức năng thực thi chính sách tại địa phương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nhóm chính sách cụ thể: (1) Chính sách hỗ trợ pháp lý; (2) Chính sách tài chính - tín dụng; (3) Chính sách liên quan đến phát triển khoa học - công nghệ; (4) Chính sách đất đai; (5) Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường và đào tạo nguồn nhân lực; (6) Các chính sách hỗ trợ khác. Đồng thời xem xét quá trình thực thi của chính quyền thành phố Cần Thơ dựa trên khung chính sách do Chính phủ ban hành.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013-2019; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020-2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các trục nội dung:
Các nghiên cứu về chính sách và chính sách khuyến khích đầu tư
- Nghiên cứu quốc tế: Các tác giả James Anderson, Frank Ellis, J. Tinbergen tiếp cận chính sách từ góc độ đường lối hành động có mục đích và sự can thiệp kinh tế của Nhà nước. Về chính sách công và khuyến khích đầu tư, Frank Ellis, William Jenkins, Thomas R. Dye xem xét chính sách công như tập hợp các quyết định có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ giải quyết các vấn đề xã hội.
- Nghiên cứu trong nước: Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu, Nguyễn Hữu Hải, Đặng Ngọc Lợi, Văn Tất Thu, Bùi Anh Tuấn, Trần Nguyễn Tuyên, Đỗ Hải Hồ nghiên cứu bản chất, công cụ của chính sách công và chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, ngoài nước.
Các nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân và đầu tư khoa học công nghệ vào nông nghiệp
- Khu vực doanh nghiệp tư nhân: Ngô Kim Thanh (2013), Hà Huy Thành (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2013) phân tích vị trí cấu thành của hệ thống doanh nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và tạo việc làm.
- Ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn và các cộng sự tại Viện Chiến lược và Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn - IPSARD (2012, 2016) chỉ rõ các điểm nghẽn của doanh nghiệp nông nghiệp về tiếp cận tín dụng, liên kết chuỗi giá trị và năng lực chế biến sâu. Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Lan và cộng sự (2016) định lượng 3 yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh tới ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp gồm: vốn (71,5% doanh nghiệp đánh giá ảnh hưởng rất mạnh), nguồn nhân lực (30%) và rủi ro thất bại (50%). Lưu Đức Khải, Lê Thị Xuân Quỳnh, Nguyễn Hữu Thọ, Ngô Quang Thành (2016) khảo sát môi trường đầu tư nông thôn; Hoàng Thanh Tùng và Nguyễn Thị Vân Anh (2016) phân tích 4 nhóm hạn chế về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nông nghiệp.
Các nghiên cứu về công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản
- Đặc điểm và vai trò của công nghiệp chế biến nông sản được phân tích bởi Nguyễn Thị Minh Phượng và Nguyễn Thị Minh Hiền (2012), Mai Thị Thanh Xuân và Ngô Đặng Thành (2006, 2016).
- Chế biến và xuất khẩu thuỷ sản được luận giải trong công trình của Huỳnh Minh Tuấn (2012).
- Khảo sát chuỗi chế biến lúa gạo tại vùng Đông Bắc Thái Lan và doanh nghiệp lúa gạo Cần Thơ được nghiên cứu trong luận án của Nguyễn Huỳnh Phước (2020).
Các nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách
- Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội (2010) của Đại học Kinh tế Quốc dân, tài liệu của Viện Kinh tế và Chính sách công (2015), nghiên cứu của Lê Chi Mai (2017) trên Tạp chí Quản lý nhà nước số 263 và Lê Thị Thu (2017) trên Tạp chí Tổ chức nhà nước đã chỉ rõ các bước trong quy trình thực thi, các yếu tố khách quan/chủ quan chi phối và các bất cập phổ biến trong bộ máy hành pháp (nhận thức cán bộ, phân công phối hợp, thiếu nguồn lực, thiếu kiểm tra giám sát).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định
Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học còn tồn tại:
- Thiếu các nghiên cứu làm rõ tính đặc thù của chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông, thuỷ sản ở cấp độ một địa phương cấp tỉnh cụ thể.
- Đa số nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát chung về doanh nghiệp nông nghiệp và nông thôn, chưa tiếp cận trực diện nhóm doanh nghiệp tư nhân chuyên ngành chế biến lúa gạo và thuỷ sản.
- Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tổ chức thực thi hệ thống chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ một cách toàn diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận
- Chính sách: Luận án định nghĩa chính sách là tổng thể các quan điểm, đường lối, hành động với các công cụ, phương tiện, biện pháp mà chủ thể ban hành sử dụng để theo đuổi các mục tiêu đã định trong một khoảng thời gian nhất định.
- Chính sách khuyến khích đầu tư: Là tổng thể các quan điểm, biện pháp, phương diện mà Nhà nước sử dụng để tác động vào lĩnh vực đầu tư nhằm định hướng hoạt động của các chủ thể đầu tư đến các mục tiêu mong muốn. Cấu trúc gồm 2 bộ phận: bảo đảm đầu tư (môi trường pháp lý, bảo vệ quyền sở hữu, tạo sự tin cậy) và khuyến khích đầu tư (các biện pháp ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai, công nghệ).
- Đầu tư của doanh nghiệp vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản: Là hoạt động sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, tài sản vật chất và vô hình) của doanh nghiệp trong thời gian tương đối dài phục vụ sản xuất, chế biến nông, thuỷ sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Quy trình chế biến lúa gạo: Luận án xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ qua khảo sát thực tế tại Công ty Nông nghiệp Sông Hậu (năm 2019) bao gồm các công đoạn khép kín:
Lúa nguyên liệu $\rightarrow$ Sàng các tạp chất $\rightarrow$ Bóc vỏ $\rightarrow$ Sàng phân ly $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Máy đánh bóng $\rightarrow$ Phân loại gạo tấm $\rightarrow$ Silo chứa thành phẩm $\rightarrow$ Máy tách màu $\rightarrow$ Cân và đóng gói.
+---------------------+
| Lúa nguyên liệu |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Sàng các tạp chất |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Bóc vỏ |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Sàng phân ly |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Sàng tạp chất |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Máy đánh bóng |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Phân loại gạo tấm |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Silo chứa thành phẩm|
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Máy tách màu |
+----------+----------+
|
v
+---------------------+
| Cân và đóng gói |
+---------------------+
Phương pháp tiếp cận
Luận án kết hợp 2 phương pháp tiếp cận: tiếp cận theo nội dung chính sách quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và tiếp cận theo kênh tác động cùng tác nhân hưởng lợi trực tiếp (các doanh nghiệp tư nhân chế biến lúa gạo, thuỷ sản và sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện của Đảng, Nhà nước; niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; báo cáo thống kê của Cục Thống kê và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2019; các báo cáo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn bán cấu trúc doanh nghiệp: Khảo sát 45 cá nhân là chủ doanh nghiệp hoặc thành viên ban quản lý doanh nghiệp chế biến nông, thuỷ sản tại Cần Thơ để đánh giá nhu cầu, khó khăn và mức độ tiếp cận chính sách.
- Điều tra bảng hỏi cán bộ công chức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 120 cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan có chức năng thực thi chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quỹ Bảo lãnh tín dụng, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Phương pháp phân tích tài liệu và thống kê mô tả: Phân tích nội dung văn bản chính sách nhằm nhận diện bất cập, tổng hợp tần số, tỷ lệ phần trăm từ số liệu điều tra khảo sát.
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
23 |
51,0 |
|
Nữ |
22 |
49,0 |
| Độ tuổi trung bình |
50 tuổi |
- |
- |
| Địa bàn hoạt động |
Quận Bình Thủy |
6 |
13,6 |
|
Quận Ninh Kiều |
3 |
6,5 |
|
Các địa bàn khác |
36 |
79,9 |
| Lĩnh vực sản xuất kinh doanh |
Chế biến thuỷ sản |
21 |
46,6 |
|
Chế biến sản phẩm nông nghiệp khác |
24 |
53,4 |
| Số năm hoạt động trung bình |
13 năm |
- |
- |
| Quy mô doanh nghiệp |
Siêu nhỏ |
14 |
31,1 |
|
Nhỏ |
13 |
28,9 |
|
Vừa |
15 |
33,3 |
|
Lớn |
3 |
6,6 |
| Tổng cộng mẫu khảo sát doanh nghiệp |
|
45 |
100,0 |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1 của luận án
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
90 |
75,0 |
|
Nữ |
30 |
25,0 |
| Độ tuổi trung bình |
41 tuổi |
- |
- |
| Địa bàn công tác |
Quận Bình Thủy |
17 |
14,3 |
|
Các quận/huyện khác |
103 |
85,7 |
| Trình độ học vấn cao nhất |
Đại học |
30 |
25,0 |
|
Thạc sĩ |
72 |
60,0 |
|
Tiến sĩ |
18 |
15,0 |
| Số năm công tác trung bình |
16 năm |
- |
- |
| Cơ quan, đơn vị công tác |
Sở Công Thương |
54 |
45,0 |
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
42 |
35,0 |
|
Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
18 |
15,0 |
|
Quỹ Bảo lãnh tín dụng |
6 |
5,0 |
| Tổng cộng mẫu cán bộ công chức |
|
120 |
100,0 |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2 của luận án
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách khuyến khích đầu tư, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế hỗ trợ tài chính, đất đai, khoa học công nghệ cho doanh nghiệp nông nghiệp, cùng lý luận về quy trình thực thi chính sách công. Tác giả chỉ rõ các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước (như của Viện IPSARD, các trường đại học khối kinh tế) và xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính. Từ đó, chương 1 khẳng định tính độc lập, không trùng lặp của đề tài và đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể làm định hướng triển khai các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm: chính sách, chính sách công, đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp vào chế biến nông, thuỷ sản, và chính sách khuyến khích đầu tư. Tác giả phân tích các đặc thù của hoạt động đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, thuỷ sản:
- Chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, thời tiết và tính mùa vụ của nguyên liệu tươi sống.
- Tiềm ẩn rủi ro cao về nguồn cung và biến động giá thị trường.
- Đòi hỏi vốn đầu tư lớn vào nhà xưởng, công nghệ bảo quản, hệ thống xử lý chất thải hữu cơ và kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm nhưng tỷ suất lợi nhuận thường thấp và chu kỳ thu hồi vốn kéo dài.
Chương này cũng phân tích nội dung lý luận về tổ chức thực thi chính sách (gồm lập kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, bố trí nguồn lực và kiểm tra giám sát) cùng các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi. Phần cuối chương tổng hợp kinh nghiệm khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp chế biến nông sản tại một số quốc gia (Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan) và rút ra bài học thực tiễn cho Cần Thơ về hoàn thiện môi trường pháp lý, thành lập cơ quan hỗ trợ chuyên trách, ưu đãi thuế và đào tạo nhân lực.
Chương 3: Tình hình phát triển doanh nghiệp và thực trạng thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2019, quy mô dân số, lao động, diện tích và sản lượng lúa gạo, thuỷ sản. Tác giả tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân ngành chế biến:
- Thống kê biến động số lượng doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh bình quân, giá trị tài sản cố định, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, số lượng lao động và thu nhập bình quân của người lao động trong ngành nông - lâm - thuỷ sản và công nghiệp chế biến, chế tạo qua các năm (từ Bảng 3.4 đến Bảng 3.9).
- Đánh giá cơ cấu sản phẩm chủ yếu, quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xay xát lúa gạo và chế biến thuỷ sản (Bảng 3.10 đến Bảng 3.15).
- Khảo sát và đánh giá thực trạng triển khai 6 nhóm chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố (Bảng 3.16, Bảng 3.17).
- Phân tích ý kiến đánh giá của 120 cán bộ công chức thuộc các cơ quan thực thi chính sách theo thang điểm 5 (từ 1: Rất không tốt đến 5: Rất tốt / Rất hoàn thiện) về hiệu quả thực thi các chương trình chính sách (Bảng 3.18) và mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản chính sách khuyến khích hiện hành (Bảng 3.19). Qua đó, chương 3 chỉ rõ các kết quả đạt được, những điểm nghẽn về thủ tục hành chính, hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng đất đai, cũng như nguyên nhân xuất phát từ năng lực tổ chức thực thi ở địa phương.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chương 4 phân tích bối cảnh, dự báo cung cầu thị trường nông sản thế giới (Bảng 4.1: Dự báo cung cầu gạo thế giới niên vụ 2019/2020) và quy hoạch phát triển thuỷ sản của thành phố đến năm 2020 (Bảng 4.2). Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân và công nghiệp chế biến của thành phố Cần Thơ đến năm 2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 2 nhóm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách: Rà soát, sửa đổi các quy định về ưu đãi thuế, mở rộng hạn mức và nới lỏng điều kiện tiếp cận quỹ bảo lãnh tín dụng, đơn giản hóa thủ tục tích tụ và cho thuê đất nông nghiệp phục vụ xây dựng nhà máy, hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ mới và xây dựng thương hiệu nông sản.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức thực thi chính sách: Kiện toàn bộ máy điều phối liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính một cửa; tăng cường năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ công chức; bảo đảm nguồn lực tài chính phân bổ cho các chương trình hỗ trợ và thiết lập cơ chế giám sát, kiểm tra định kỳ việc thụ hưởng chính sách của doanh nghiệp tư nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về chính sách khuyến khích và tổ chức thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Xác định rõ các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành chế biến nông, thuỷ sản tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của khu vực tư nhân, bao gồm tính thời vụ của nguyên liệu, yêu cầu xử lý môi trường, mức độ thâm dụng vốn và rủi ro thị trường.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước có điều kiện tương đồng để vận dụng vào Cần Thơ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng hoạt động, năng lực tài chính, công nghệ của doanh nghiệp tư nhân chế biến lúa gạo và thuỷ sản tại Cần Thơ giai đoạn 2013-2019.
- Đánh giá khách quan mức độ hoàn thiện của chính sách và hiệu quả thực thi thông qua kết quả khảo sát thực tế từ 45 doanh nghiệp và 120 cán bộ, công chức chuyên trách tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học, bám sát các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020-2025 nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất, vốn vay tín dụng, đổi mới công nghệ và phối hợp thực thi chính sách liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại địa bàn thành phố Cần Thơ với đối tượng trọng tâm là doanh nghiệp tư nhân ngành xay xát lúa gạo và chế biến thuỷ sản giai đoạn 2013-2019; chưa mở rộng khảo sát sâu các phân ngành nông sản chế biến khác (trái cây, rau màu) do quy mô các ngành này tại địa bàn còn nhỏ lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu hiệu quả thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư chế biến nông sản giữa các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến chuỗi giá trị chế biến sâu nông, thuỷ sản tại các địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng, điều chỉnh các nghị quyết, quyết định hỗ trợ doanh nghiệp và thiết kế quy trình thực thi chính sách liên ngành.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát thực tế kết hợp định tính - định lượng, quy trình công nghệ chế biến lúa gạo và hệ thống thang đo đánh giá thực thi chính sách công thuộc ngành Quản lý kinh tế.
- Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà đầu tư tư nhân: Nắm bắt khung chính sách ưu đãi, nhận diện các rào cản thực tế về mặt bằng, tín dụng và thủ tục hành chính khi đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, thuỷ sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Luận án thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp từ 2 nhóm khách thể:
- Nhóm doanh nghiệp: Phỏng vấn bán cấu trúc 45 cá nhân là chủ sở hữu hoặc cán bộ quản lý doanh nghiệp tư nhân chế biến nông sản, thuỷ sản tại Cần Thơ (gồm 21 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản và 24 doanh nghiệp chế biến nông sản khác; phân bố theo quy mô: 14 siêu nhỏ, 13 nhỏ, 15 vừa và 3 lớn).
- Nhóm cán bộ thực thi chính sách: Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 120 cán bộ, công chức làm việc tại Sở Công Thương (54 người), Sở Kế hoạch và Đầu tư (42 người), Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (18 người) và Quỹ Bảo lãnh tín dụng (6 người).
2. Hai ngành hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố Cần Thơ được đề cập trong luận án là gì và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Cần Thơ là gạo và thuỷ sản, chiếm tới 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thành phố.
3. Thực trạng trình độ công nghệ chế biến nông, thuỷ sản tại Cần Thơ được luận án chỉ ra như thế nào?
Dù công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản đóng góp tới 85% giá trị sản xuất ngành công nghiệp của Cần Thơ, trình độ công nghệ của ngành còn nhiều hạn chế, trong đó tỷ trọng sản phẩm chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm 1%.
4. Quy trình chế biến lúa gạo công nghiệp được mô tả trong luận án gồm những công đoạn nào?
Quy trình công nghệ chế biến lúa gạo gồm các công đoạn: tiếp nhận lúa nguyên liệu $\rightarrow$ sàng tạp chất $\rightarrow$ bóc vỏ $\rightarrow$ sàng phân ly $\rightarrow$ sàng tạp chất $\rightarrow$ xát trắng, đánh bóng $\rightarrow$ phân loại gạo tấm $\rightarrow$ đưa vào silo chứa thành phẩm $\rightarrow$ máy tách màu $\rightarrow$ cân và đóng gói tự động.
5. Khung chính sách hỗ trợ đầu tư của Cần Thơ giai đoạn 2013-2019 được quy định cụ thể tại văn bản nào?
Văn bản hỗ trợ đầu tư tiêu biểu được phân tích là Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/09/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, quy định các nội dung hỗ trợ về thuê đất, bù lãi suất sau đầu tư, bồi thường giải phóng mặt bằng, giảm chi phí đào tạo nghề và chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp mới thành lập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Việt Châu là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc ngành Quản lý kinh tế, giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ. Thông qua việc kết hợp phân tích văn bản pháp quy, số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2013-2019 và dữ liệu điều tra thực chứng từ doanh nghiệp cùng cán bộ công chức, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn trong tiếp cận đất đai, nguồn vốn, công nghệ và cơ chế phối hợp thực thi chính sách tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất có căn cứ khoa học rõ ràng, gắn liền với mục tiêu nâng cao tỷ trọng chế biến sâu và thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân của Cần Thơ giai đoạn 2020-2025.